bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thủy sản - Pdf 33

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ THỊ VU LAN
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG NGOAN
Mục Lục -1-
MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

LỜI NÓI ĐẦU.............................................................................................................1

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ..................................2

1.1.

Đặt vấn đề ......................................................................................................2

1.2.

Mục tiêu đề tài...............................................................................................3

1.3.

Đối tượng nghiên cứu. ..................................................................................3

1.4.

Phương pháp nghiên cứu .............................................................................3

1.4.1.


11

3.1.

Huyện Duyên Hải .......................................................................................11

3.1.1.

Điều kiện tự nhiên ...............................................................................11

3.1.1.1.

Vị trí địa lý.....................................................................................11

3.1.1.2.

Khí hậu ..........................................................................................13

3.1.2.

Đặc điểm xã hội. ..................................................................................13

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ THỊ VU LAN
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG NGOAN
Mục Lục -2-
3.1.2.1.

Dân số và lao động........................................................................13

3.1.2.2.


3.2.1.2.

Địa hình- Địa chất.........................................................................19

3.2.1.3.

Khí tượng- Thuỷ văn......................................................................19

3.2.2.

Đặc điểm xã hội ...................................................................................20

3.2.2.1.

Dân số............................................................................................20

3.2.2.2.

Giáo dục. .......................................................................................21

3.2.2.3.

Y tế.................................................................................................22

3.2.3.

Đặc điểm kinh tế ..................................................................................23

Chương 4: HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC

SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG NGOAN
Mục Lục -3-
3.2.3.

Chất lượng môi trường đất .................................................................40

4.3.

Môi trường không khí.................................................................................41

4.4.

Hệ sinh thái môi trường tự nhiên ..............................................................43

4.4.1.

Hệ sinh thái rừng.................................................................................43

4.4.2.

Hệ sinh thái môi trường nước.............................................................44

Chương 5: HIỆN TRẠNG NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN KHU VỰC DUYÊN
HẢI - CẦU NGANG, TRÀ VINH. ..........................................................................
46

5.1.

Tình hình nuôi trồng thuỷ sản khu vực nghiên cứu. ...............................46


Nuôi tôm sú....................................................................................53

5.1.2.2.

Nuôi tôm càng xanh.......................................................................54

5.1.2.3.

Nuôi cá các loại.............................................................................55

5.1.2.4.

Nuôi nhử tự nhiên..........................................................................55

5.1.2.5.

Tổ hợp tác và kinh tế trang trại.....................................................55

5.2.

Các mô hình nuôi trồng thuỷ sản đã được áp dụng tại khu vực ............56

5.3.

Qui trình nuôi trồng thuỷ sản ....................................................................60

5.4.

Hiện trạng quản lí môi trường hoạt động nuôi trồng thuỷ sản trong khu
vực nghiên cứu.............................................................................................


Nước mưa chảy tràn......................................................................69

6.2.2.

Đánh giá mức độ ô nhiễm của nước thải ...........................................69

6.2.2.1.

Nước thải từ ao nuôi......................................................................69

6.2.2.2.

Nước thải sinh hoạt .......................................................................71

6.2.2.3.

Nước mưa chảy tràn......................................................................73

6.2.3.

Tác động của các chất ô nhiễm đến môi trường nước ......................74

6.3.

Đánh giá tác động của chất thải rắn đến môi trường..............................75

6.3.1.

Nguồn gốc gây ô nhiễm chất thải rắn.................................................75


Suy giảm diện tích rừng tự nhiên .......................................................81

6.5.1.1.

Đánh giá mức độ suy giảm diện tích rừng....................................81

6.5.1.2.

Đánh giá tác hại của việc giảm diện tích rừng.............................82

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ THỊ VU LAN
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG NGOAN
Mục Lục -5-
6.5.2.

Tiềm tàng nguy cơ bùng phát các loại tảo và vi sinh vật có hại cho
vật nuôi ..............................................................................................................
82

6.6.

Ảnh hưởng đến môi trường đất.................................................................83

6.7.

Tác động tới kinh tế - xã hội khu vực........................................................84

6.7.1.


7.3.1.

Nước thải..............................................................................................91

7.3.2.

Chất thải rắn ........................................................................................92

7.4.

Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất..........................................................93

7.5.

Các biện pháp giáo dục...............................................................................94

7.6.

Chương trình quan trắc chất lượng môi trường......................................95

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: Chất lượng nước - tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm (TCVN
5344 – 1995) .................................................................................................................
1
PHỤ LỤC 2: Chất lượng nước - chất lượng nước bảo vệ đời sống thuỷ sinh (TCVN
6774:2000) ....................................................................................................................
3

PHỤ LỤC 3: Chất lượng nước – tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào các vực

Bảng 6: Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại sông Long Bình (thị xã Trà Vinh) mùa
khô các năm ................................................................................................................
28

Bảng 7: Bảng theo dõi tổng hàm lượng dầu mỡ trong nước vào mùa khô các năm..28

Bảng 8: Bảng theo dõi ô nhiễm vi sinh mùa khô các năm tại một số địa điểm .........29

Bảng 9: Kết quả phân tích mẫu nước mặt tại cống Bến Giá (Duyên Hải) mùa mưa.29

Bảng 10: Bảng theo dõi ô nhiễm vi sinh mùa mưa 2003-2004 tại một số địa điểm..30

Bảng 11 : Bảng theo dõi dư lượng thuốc BVTV có trong nước mặt mùa khô các năm
.....................................................................................................................................
34

Bảng 12: Chất lượng nước ngầm ở xã Hiệp Mỹ (huyện Cầu Ngang) vào mùa mưa
.....................................................................................................................................
35

Bảng 13: Chất lượng nước ngầm ở một số giếng khoan trong tỉnh( mẫu lấy và phân
tích vào tháng 7/2004 do trung tâm BVMT, EPC phân tích )....................................
36

Bảng 14: Chất lượng nước ngầm ở một số giếng khoan trong tỉnh (mẫu lấy và phân
tích vào tháng 7/2004 do trung tâm BVMT, EPC phân tích) .....................................
36

Bảng 15: Thống kê lượng thuốc BVTT tỉnh Trà Vinh qua các năm..........................40



Bảng 29: Tải lượng các chất ô nhiễm từ khí thải máy phát điện................................77

Bảng 30: Nồng độ khí thải máy phát điện..................................................................78

Bảng 31: Tác động của ô nhiễm không khí đến sức khoẻ con người ........................79

Bảng 32:Tác động của ô nhiễm không khí đối với, thực vật, công trình và khí hậu.80

Bảng 33: Diện tích rừng bị suy giảm..........................................................................81ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ THỊ VU LAN
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG NGOAN
Mục Lục -9-
DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ VÀ
SƠ ĐỒ
Hình 1: Giếng bơm tay trong các hộ gia đình............................................................14
Hình 2: Nuôi tôm thâm canh ở xã Trường Long Hoà, huyện Duyên Hải .................47
Hình 3: Ao tôm nuôi quảng canh cải tiến ở Long Toàn, Duyên Hải ........................48
Hình 4: Vận chuyễn nghêu thịt từ cồn nghêu về nhà máy.........................................51
Hình 5: Ao nuôi cá chép ở Hiệp Mỹ, Cầu Ngang......................................................55
Bản đồ 1:
Bản đồ ranh giới hành chính huyện Duyên Hải , tỉnh Trà Vinh. .............12

Bản đồ 2: Bản đồ ranh giới hành chính huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh................18

Bản đồ 3: Vị trí lấy mẫu đánh giá chất lượng nước mặt vào mùa mưa và mùa khô..26

Biểu đồ 1: Diễn biến ô nhiễm vi sinh của sông Long Bình mùa khô các năm 2003-

cạnh lợi ích kinh tế thì nuôi trồng thuỷ sản còn gây ra những ảnh hưởng mạnh mẽ
làm suy thoái và ô nhiễm môi trường. Con người không thể vì lợi ích kinh tế mà làm
ngơ trước các vấn đề môi trường.
Trong những năm qua, nghề nuôi trồng thuỷ sản ở huyện Duyên Hả
i và Cầu
Ngang, tỉnh Trà Vinh nói riêng và cả khu vực đồng bằng Sông Cửu Long nói chung
đã và đang phát triển rất mạnh mẽ và có những tác động tích cực đến đời sống kinh
tế của dân cư sống bằng nghề này. Tuy nhiên, nghề nuôi trồng thuỷ sản đã trải qua
không ít những thăng trầm do những tác động của môi trường. Tác động sẽ rất lớn
nếu như môi trường bị ô nhiễm. Vì vậy, l
ợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường luôn
phải đi song song với nhau trong hoạt động nuôi trồng thuỷ sản nhằm hướng tới sự
phát triển bền vững.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ THỊ VU LAN
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG NGOAN
-2-
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ THỰC HIỆN
ĐỀ TÀI
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là nước có thế mạnh về ngành thuỷ hải sản. Sản lượng ngày càng
tăng, có khả năng đáp ứng không chỉ nhu cầu trong nước mà còn được xuất khẩu ra
nước ngoài, góp phần thúc đẩy nền kinh tế cả nước ngày càng phát triển.
Trà Vinh là một tỉnh thuộc đồng bằng Sông Cửu Long, nằm giữa sông Tiền và
sông Hậu, tiếp giáp với biển Đông. Trà Vinh có 65 km đường b
ờ biển và khoảng
50.000 ha diện tích đất vùng ven biển bị nhiễm mặn trong mùa khô, tổng diện tích
lưu vực các sông rạch trong toàn tỉnh 21.265 ha, cùng với điều kiện tự nhiên thuận
lợi giúp cho Trà Vinh có nhiều tiềm năng phát triển mạnh hoạt động nuôi trồng thuỷ
sản. Cùng với sự phát triển của cả nước, giá trị sản lượng ngành thuỷ sản tỉnh Trà
Vinh cũng đang ngày một gia tăng,

huyện Duyên Hải và huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.
1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Đố
i tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề môi trường xung quanh hoạt
động nuôi trồng thuỷ sản trong khu vực huyện Duyên Hải và huyện Cầu Ngang, tỉnh
Trà Vinh.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1. Phương pháp luận.
Nuôi trồng thuỷ sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam.
Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản hàng năm của cả nước đạt khoảng 720.000 tấn/năm,
v
ới giá trị kim ngạch xuất khẩu là 1.100 triệu USD/năm.
Cùng với sự phát triển của cả nước, giá trị sản lượng bình quân ngành thuỷ sản
Trà Vinh cũng đang ngày một tăng, đạt từ 4.300 – 11.000 tấn/năm. Việc phát triển
thuỷ sản đã mang lại hiệu quả kinh tế và nâng cao đời sống xã hội cho người dân địa
phương.
Tuy nhiên, do kỹ thuật nuôi trồng còn hạn chế, cùng với việc nuôi tr
ồng thuỷ
sản không được qui hoạch cho sự phát triển lâu dài nên đã phát sinh nhiều vấn đề
môi trường như ô nhiễm môi trường đất, nước, sự phát triển các mầm bệnh,…. Mặt
khác, diện tích nuôi trồng thuỷ sản ở Trà Vinh chủ yếu mang tính tự phát, chưa có sự
quản lý tập trung và đồng bộ, người dân chưa có ý thức cao về bảo vệ môi trường
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ THỊ VU LAN
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG NGOAN
-4-
nên hoạt động nuôi trồng thuỷ sản trong khu vực đã và đang gây ra những tác động
nghiêm trọng đến môi trường xung quanh. Và những tác động này cũng đang ảnh
hưởng ngược lại đến hoạt động nuôi trồng thuỷ sản trong khu vực.
Vì vậy, cần xác định hiện trạng chất lượng môi trường đất, nước, không khí và
hệ sinh thái tự nhiên trong khu vực nuôi trồng thuỷ sản. Góp phần trả lời câu hỏi môi

Duyên Hải và huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.

9
Đánh giá tác động môi trường của hoạt động nuôi trồng thuỷ sản trong khu
vực.

9 Đề xuất các phương thức quản lí môi trường hoạt động nuôi trồng thuỷ sản
huyện Duyên Hải và huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh. Sơ đồ 1: Sơ đồ nghiên cứu.
Mục tiêu đề tài
Điều kiện tự nhiên, kinh
tế – xã hội khu vực
nghiên cứu.
Đề xuất phương thức quản lí môi trường
trong hoạt động nuôi trồng thuỷ sản.
Hiện trạng nuôi trồng
thuỷ sản khu vực nghiên
cứu.
Đánh giá tác động môi trường hoạt động
nuôi trồng thuỷ sản trong khu vực.
Cơ sở lý thuyết về quản
lí môi trường.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ THỊ VU LAN
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG NGOAN
-6-
Chương 2: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÍ MÔI
TRƯỜNG
2.1. NHIỆM VỤ CỦA QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG

-7-
2.2. CÁC CÔNG CỤ ĐỂ QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG
2.2.1. Công cụ pháp lí
Công cụ pháp lí được sử dụng rất phổ biến trong quản lí môi trường, chiếm ưu
thế ngay từ thời gian đầu thực hiện các chiến lược, chính sách bảo vệ môi trường ở
các nước phát triển và hiện nay vẫn được áp dụng rộng rãi và có hiệu quả ở tất cả các
nước phát triển cũng như các nước đ
ang phát triển trên thế giới. quản lí môi trường
bằng công cụ pháp lí dựa trên nguyên tắc “mệnh lệnh và kiểm soát”, hay còn gọi là
nguyên tắc CAC (Command And Control)
Công cụ pháp lí bao gồm:
- Các qui định và tiêu chuẩn môi trường
- Các loại giấy phép về môi trường
- Kiểm soát môi trường.
- Thanh tra môi trường.
- Đánh giá tác động môi trường.
 Ưu điểm
:
Quản lí môi trường bằng công cụ pháp lí đáp ứng các mục tiêu của pháp luật và
chính sách bảo vệ môi trường của quốc gia, đưa công tác quản lí môi trường vào nề
nếp, quy củ. Cơ quan quản lí môi trường có thể dự đoán được mức độ hợp lý về mức
ô nhiễm sẽ giảm đi bao nhiêu, chất lượng môi trường sẽ đạt đến mức độ nào, giải
quyết các tranh chấp môi tr
ường dễ dàng. Các cơ sở sản xuất, các tập thể, cá nhân và
mọi thành viên trong xã hội thấy rõ mục tiêu, trách nhiệm và nghĩa vụ của mình đối
với sự nghiệp bảo vệ môi trường quốc gia.
 Nhược điểm:

Bên cạnh các ưu điểm trên, quản lí môi trường bằng công cụ pháp lí còn có
nhược điểm là thiếu tính mềm dẻo và trong một số trường hợp quản lí thiếu hiệu quả,

- Các lệ phí hành chính.
- Tăng giảm thuế.
- Các khoản trợ cấp
- Ký quĩ – hoàn trả
- Các khuyến khích cưỡng chế thực thi.
- Đền bù thiệt hại.
- Tạo ra thị trường mua bán “quyền” xả thải ô nhiễm
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ THỊ VU LAN
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG NGOAN
-9-
 Ưu điểm:
- Khuyến khích sử dụng các biện pháp chi phí - hiệu quả để đạt được các mức
ô nhiễm có thể chấp nhận được.
- Kích thích sự phát triển công nghệ và tri thức chuyên sâu về kiểm soát ô
nhiễm trong khu vực tư nhân.
- Cung cấp cho chính phủ một nguồn thu nhập để hỗ trợ cho các chương trình
kiểm soát ô nhiễm.
- Cung cấp tính linh động trong các công nghệ kiểm soát ô nhiễm.
- loại b
ỏ được yêu cầu của chính phủ về một lượng lớn thông tin chi tiết cần
thiết để xác định mức độ kiểm soát khả thi và thích hợp đối với mỗi nhà máy và sản
phẩm.
 Nhược điểm:

Bên cạnh những ưu điểm trên, công cụ kinh tế còn có những nhược điểm. Một
vấn đề đáng lưu ý là tác động của các công cụ kinh tế đối với chất lượng môi trường
là không thể dự đoán trước được như công cụ pháp lí vì những người gây ô nhiễm có
thề lựa chọn giải pháp riêng cho họ. Hơn nữa trong trường hợp các phí, nếu mức thu
phí không thoả đ
áng, một số người gây ô nhiễm có thể chịu nộp phí và tiếp tục gây ô

và Phía Nam của huyện giáp với Biển Đông, phía tây giáp với huyện Trà Cú và tỉnh
Sóc Trăng (Qua ranh giới là sông Hậu), phía Bắc giáp huyện Cầu Ngang.
Duyên Hải với tổng diện tích tự nhiên là 38.405 ha. Trong đó đất nông nghi
ệp
25.495 ha, đất trồng cây lâu năm 3.952 ha, đất chuyên dùng 1.206 ha. Ngoài ra
huyện còn có 55 km bờ biển và 12 km bờ cửa sông, 2.640 ha sông, rạch và hơn 100
ha đất ven biển. Đây là điều kiện rất thuận lợi cho hoạt động nuôi trồng thuỷ sản
Duyên Hải có địa hình mang tính chất của vùng đồng bằng ven biển đặc thù với
những giồng cát hình cánh cung chạy dày theo hướng hướng song song với bờ biển.
Các giồng cát tập trung chủ yếu
ở các xã phía Bắc của huyện như: Long Hữu - Ngũ
Lạc, Hiệp Thạnh - Trường Long Hoà, Long Vĩnh và rải rác ven theo bờ biển. Nhìn
chung địa hình Duyên Hải khá thấp và tương đối bằng phẳng với cao trình bình quân
phổ biến là 0,4 đến 1,2m.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ THỊ VU LAN
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG NGOAN
-12-Bản đồ 1: Bản đồ hành chính huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ THỊ VU LAN
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG NGOAN
-13-
3.1.1.2. Khí hậu
Duyên Hải thuộc khu vực nhiều nắng của đồng bằng SCL, nên chịu ảnh hưởng
mạnh mẽ của chế độ nhiệt đới gió mùa và mang tính chất hải dương đặc thù của
vùng ven biển. Trong năm có 2 mùa mưa và khô rất rõ:
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11.
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.Nhiệt độ trung bình trên
tháng từ 25

Hệ thống thuỷ lợi của huyện Duyên Hải còn thấp, chưa đồng bộ nên chưa phát
huy tính tích cực phục vụ cho sản xuất, nhất là nuôi trồng thuỷ sản.
 Giao thông
Cho đến nay việc đi lại từ huyện xuống các xã đã thuận lợi hơn trước đây, hầu
hết là lộ nhựa
- Quốc lộ 53 láng nhựa đến Long Khánh và dự kiến đến kênh đ
ào Long Vĩnh.
- Đường tỉnh 914 láng đã láng nhựa xong.
- Các tuyến đường từ huyện đến các xã Đông Hải, Dân Thành, Trường Long
Hoà đã láng nhựa xong, đường đi xã Hiệp Thạnh đã cấp phối đá.
- Cầu, phà cũng thuận lợi cho đi lại.
- Ngoài đường bộ, đường thuỷ rất thuận lợi đi đến các xã trong huyện và đi
ngoài tỉnh.
 Nước s
ạch nông thôn
Duyên Hải có thế mạnh là nguồn nước ngầm phong phú, bất cứ
ở địa bàn nào trong huyện khoan đều có nước ngọt. Theo đánh giá,
huyện Duyên Hải tỷ lệ hộ sử dụng nước ngọt đạt 100% toàn huyện,
có hơn 8.000 giếng bơm tay và một đài nước tập trung sử dụng cho
trung tâm huyện lị Duyên Hải. Đây là nguồn nước chính dùng để
pha loãng độ mặn trong nước ao nuôi trồng thuỷ s
ản nước mặn và
nước lợ.
3.1.2.3. Văn hoá xã hội
 Giáo dục đào tạo
- Hiện có 490 phòng học ( 470 phòng được xây dựng cơ bản và bán cơ bản).
- Tổng số giáo viên 846 giáo viên (Nhà trẻ - Mẫu giáo 44, Tiểu học 427,
Trung học cơ sở 296, phổ thông trung học 79).
- Huy động trẻ trong độ tuổi đến trường hàng năm đều đạt trên 98%.
Hình 1: Giếng

bình quân đầu người 10,5 triệu (tương đương 677 USD) tăng 2 triệu đồng so với năm
2005. Trong đó thuỷ sản tăng 27,15% nông nghiệp 13,39%, công nghiệp xây dựng
16,31%, dịch vụ 17,27%. Cơ cấu giá trị gia tăng theo ngành kinh tế:
- Ngư, nông, lâm: 84,15%
- Công nghiệp, xây dựng: 6,14%
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. LÊ THỊ VU LAN
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG NGOAN
-16-
- Dịch vụ: 9,71%
Những chỉ tiêu về số lượng:
- Sản lượng thuỷ sản đạt 28.750 tấn trong đó 14.000 tấn tôm: (có 9.500 tấn
tôm sú ), 5.000 tấn nghiêu, 750 tấn cua biển.
- Sản lượng lương thực qui thóc: 12.700 tấn, trong đó có 11.700 tấn lúa.
- Khoanh nuôi trồng mới 300 ha rừng.
- Thu thuế nhà nước đạt 9,8 tỷ.
- Giá trị công nghiệp địa phương đạt 33 tỷ đồng, riêng muố
i hạt: 10.000 tấn.
- Thành lập mới 4 Hợp tác xã.
- Có trên 80% hộ sử dụng điện.
3.1.2.6. Tình hình sản xuất ngư – nông – lâm – diêm nghiệp
 Thuỷ sản
Thuỷ sản là ngành kinh tế trọng yếu số một của huyện, đã sử dụng hơn 70%
diện tích đất nông nghiệp, bằng 50% diện tích đất tự nhiên, thu hút hơn 50% tổng lao
động xã hội.
Sản lượng khai thác chung củ
a ngành thuỷ sản tính đến năm 2006 đạt 13.372
tấn. Trong đó, tôm các loại 5.709 tấn, với 2.500 tấn tôm sú, đạt giá trị 330 tỷ đồng.
 Nông nghiệp
Theo báo cáo tình hình kinh tế huyện Duyên Hải năm 2006:
- Cây lúa: diện tích gieo trồng 2.703,54 ha. Trong đó, lúa hè thu 593,6 ha, lúa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status