Nghiên cứu ảnh hưởng của công nghiệp hóa đến sử dụng đất tại huyện bình chánh TP hồ chí minh - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------------------------

LÊ TRƢỜNG AN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CÔNG NGHIỆP HÓA
ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN BÌNH CHÁNH
TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-----------------------------

LÊ TRƢỜNG AN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CÔNG NGHIỆP HÓA
ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN BÌNH CHÁNH
TP. HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC


Tôi xin chân thành cám ơn những chia sẻ, giúp đở của các anh, chị trong lớp Cao
học quản lý đất đai năm 2012 dành cho tôi trong thời gian qua.
Do kiến thức còn hạn hẹp nên luận văn còn có nhiều thiếu sót. Tôi rất mong nhận
đƣợc sự góp ý của quý Thầy giáo, Cô giáo, các chuyên gia, các cán bộ khoa học và các
bạn.
Xin trân trọng cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!
Tác giả

Lê Trƣờng An

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN

i

LỜI CẢM ƠN

ii

MỤC LỤC

iii

DANH MỤC CÁC BẢNG

vi


4.

Phạm vi nghiên cứu

3

5.

Phƣơng pháp nghiên cứu

3

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

6

1.1.

CNH và vai trò của CNH đối với sự phát triển

6

1.1.1

Khái niệm CNH

6

1.1.2


1.2.2

17

Tác động của CNH đến sử dụng đất

CHƢƠNG 2. ẢNH HƢỞNG CỦA CNH ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HUYỆN

19

BÌNH CHÁNH
2.1

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Bình Chánh

19

2.1.1

Điều kiện tự nhiên

19

2.1.1.1 Vị trí địa lý

19

iii



2.1.2.1 Thực trạng kinh tế

23

2.1.2.2 Tình hình dân số và lao động

26

2.1.2.3 Điều kiện cơ sở hạ tầng

28

2.2

Đặc điểm công nghiệp hóa trên địa bàn huyện Bình Chánh

33

2.2.1

Đặc điểm phân bố và loại hình hoạt động công nghiệp

33

2.2.1.1 Đặc điểm phân bố

33

2.2.1.2 Loại hình công nghiệp


Ảnh hƣởng của công nghiệp hóa đến kinh tế, xã hội, môi trƣờng trong sử

51

dụng đất
2.4.1

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Bình Chánh trong quá trình CNH từ

51

2005 - 2015
2.4.1.1 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

51

2.4.1.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của việc sử dụng đất

53

2.4.2

55

Thực trạng bồi thƣờng, hỗ trợ về đất khi nhà nƣớc thu hồi đất để thực hiện

các dự án công nghiệp
2.4.3 Ảnh hƣởng đến các hộ dân trong khu vực phân bố các KCN

iv


Quan điểm sử dụng đất

70

3.1.2

Các nguyên tắc sử dụng đất

70

3.2.

Một số giải pháp

75

3.2.1

Giải pháp quản lý, bảo vệ môi trƣờng

75

3.2.2

Giải pháp về quản lý đất đai

81

3.2.3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

93

PHỤ LỤC

95

v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Nội dung

Trang

1.1

Tình hình phân bố các KCN – KCX tại các địa phƣơng trong cả
nƣớc

8

2.1
2.2

Diện tích các xã và thị trấn của huyện Bình Chánh
Diện tích các loại đất - huyện Bình Chánh – thành phố Hồ Chí

19

46
47
49

2.10

Nghề nghiệp các hộ điều tra trƣớc và sau thu hồi đất

58

2.11
2.12
2.13
2.14
2.15
2.16
2.17

Trình độ học vấn ngƣời dân vùng có đất bị thu hồi
Xu hƣớng thay đổi thu nhập do tác động của CNH
Khảo sát nhà ở các hộ dân sau khi thu hồi đất
Sự thay đổi các loại tài sản của hộ điều tra
Sự phát triển các công trình công cộng
Tệ nạn xã hội phát sinh
Mức độ ô nhiễm môi trƣờng trƣớc khi thu hồi đất

59
60
61
62

Nội dung
Biểu đồ thể hiện số lƣợng và diện tích các KCN trong cả nƣớc
1995 – 2015
Bản đồ ranh giới huyện Bình Chánh

2.2

Tình hình biến động cơ cấu sử dụng đất toàn huyện Bình Chánh

Trang
17
20
44

2005-2015
2.3
2.4
2.5

Biến động cơ cấu đất nông nghiệp tại 16 xã, thị trấn
Biến động cơ cấu đất phi nông nghiệp tại 16 xã, thị trấn
Cơ cấu sử dụng đất xã Lê Minh Xuân 2005

47
48
50

2.6
2.7
3.1

Công nghiệp hóa
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

CCN
CSSX
ĐTH
HTX
KCN
KCX

Cụm công nghiệp
Cơ sở sản xuất
Đô thị hóa
Hợp tác xã
Khu công nghiệp
Khu chế xuất

KCNST
KHSDĐ

Khu công nghiệp sinh thái
Kế hoạch sử dụng đất

KT- XH
TTCN
STCN
PTBV
QHSDĐ

Kinh tế - xã hội

đai nơi đó.
Để phát triển công nghiệp, một diện tích đất đai sẽ đƣợc quy hoạch, chuyển
đổi mục đích sử dụng để làm đất sản xuất công nghiệp nhƣ: xây dựng các KCN,
Cụm CN, các CSSX...
Theo số liệu thống kê của Bộ TN-MT, nƣớc ta hiện nay có hơn 300 KCN,
cụm CN, hàng trăm ngàn CSSX công nghiệp nằm rải rác ở khắp các tỉnh, thành
trong cả nƣớc. Vì vậy, quá trình khai thác công nghiệp ảnh hƣởng đến việc quản lý
sử dụng đất đƣợc quan tâm hàng đầu.
Công nghiệp hóa không chỉ ảnh hƣởng sâu sắc đến đời sống ngƣời dân mà
còn làm cho quá trình suy thoái môi trƣờng đất ngày càng nghiêm trọng. Trong khi,
đất đai có hạn và ngày một ô nhiễm mà nhu cầu sử dụng đòi hỏi ngày càng cao

1


chính vì vậy đất đai ngày càng trở nên quý giá. Do đó, việc sử dụng đất tiết kiệm,
hiệu quả và bền vững luôn là nhu cầu cấp thiết, đòi hỏi phải cân nhắc kỹ càng và
hoạch định khoa học.
Ở nƣớc ta, có thể khẳng định TP. HCM giữ vai trò đầu tàu trong sự phát triển
của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Trong cơ cấu kinh tế TP.HCM công nghiệp
có vai trò trung tâm trong sự phát triển. Thực hiện chủ trƣơng di dời các CSSX gây
ô nhiễm ra khỏi nội thành TP. HCM, theo quyết định 200/2004/QĐ-UB của UBND
TP. HCM hầu nhƣ các CSSX công nghiệp có khuynh hƣớng đầu tƣ xây dựng phát
triển tại các Huyện ngoại thành. Trong số đó phải kể đến nhƣ: Huyện Bình Chánh,
Huyện Củ Chi, Huyện Hóc Môn...tập trung hầu hết các CSSX công nghiệp , cụm
CN, KCN.
Với vị trí là cửa ngõ phía Tây Thành phố Hồ Chí Minh, Huyện Bình Chánh
có các trục đƣờng giao thông quan trọng nhƣ Quốc lộ 1A, liên tỉnh lộ 10, đƣờng
Nguyễn Văn Linh, Quốc lộ 50 và đặc biệt là đƣờng cao tốc Sài Gòn – Trung Lƣơng
nối kết các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long với Tp.HCM tạo cho Bình Chánh trở


Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ ảnh hƣởng của quá trình công nghiệp hóa đến chuyển đổi cơ cấu sử

dụng đất và tác động đến hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trƣờng trong sử dụng đất tại
huyện Bình Chánh. Từ đó đề xuất các giải pháp sử dụng đất hợp lý trong quá trình
công nghiệp hóa trên địa bàn nghiên cứu.
3.

Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu đề ra, nhiệm vụ nghiên cứu cần thực hiện bao gồm:
Tổng quan các tài liệu có liên quan đến hƣớng nghiên cứu của luận văn.
Thu thập tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất các năm 2005, 2010,

2015 của huyện Bình Chánh; Thu thập các tài liệu, số liệu liên quan đến ảnh hƣởng
của công nghiệp hóa đến kinh tế, xã hội và môi trƣờng trong sử dụng đất
Phân tích chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất của huyện dƣới tác động của quá
trình công nghiệp hóa giai đoạn 2005 - 2015.
Đánh giá ảnh hƣởng của công nghiệp hóa đến kinh tế, xã hội, môi trƣờng
trong sử dụng đất tại huyện Bình Chánh.
Đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng hợp lý đất đai trong quá trình công
nghiệp hóa trên địa bàn huyện Bình Chánh.
4.

Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài đƣợc thực hiện trên toàn bộ địa bàn

huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chính

3

từ ô nhiễm do hoạt động công nghiệp nhất so với các vùng khác trên địa bàn huyện
Phƣơng pháp thống kê, so sánh
Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập đƣợc, tiến hành thống kê, so sánh số
liệu qua các các năm để thấy đƣợc sự biến động, thay đổi về cơ cấu sử dụng các loại
đất trên địa bàn huyện Bình Chánh giai đoạn từ 2005 – 2015

4


Phƣơng pháp thực nghiệm
Khảo sát, lấy mẫu và bảo quản mẫu đất tại hiện trƣờng theo hƣớng dẫn kỹ
thuật lấy mẫu đất quy trình nội bộ của phòng quan trắc và phân tích môi trƣờng –
Phân viện Bảo Hộ Lao Động và Bảo Vệ Môi Trƣờng Miền Nam.
Mẫu đất công nghiệp và mẫu đất dân sinh đƣợc lấy mẫu phân tích và so sánh
đánh giá theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn của kim loại nặng trong đất
QCVN 03:2008/BTNMT
Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích
Các thông tin thu thập đƣợc sau khi xử lý đƣợc tổng hợp, phân tích và hệ
thống hóa nhằm đƣa ra các đánh giá về ảnh hƣởng của công nghiệp hóa đến sử dụng
đất khu vực nghiên cứu.
Phƣơng pháp chuyên gia
Lấy ý kiến trao đổi, đóng góp của các chuyên gia trong lĩnh vực tài nguyên
môi trƣờng trong đề xuất giải pháp sử dụng đất trong quá trình công nghiệp hóa
huyện Bình Chánh đến 2020.
6.

Cơ sở tài liệu để thực hiện Luận văn
- Các sách, giáo trình, luận văn, công trình nghiên cứu liên quan tới hƣớng

nghiên cứu lý thuyết của đề tài;

quá trình chuyển dịch từ kinh tế nông nghiệp (hay tiền công nghiệp) sang kinh tế
công nghiệp, từ xã hội nông nghiệp sang xã hội công nghiệp, từ văn minh nông
nghiệp sang văn minh công nghiệp[9]
Định nghĩa trên dùng trong trƣờng hợp từ “công nghiệp hóa” là danh từ, chỉ
một quá trình. Còn trong trƣờng hợp tính từ, từ công nghiệp hóa là chỉ một trạng
thái, trạng thái đã hoàn thành quá trình công nghiệp hóa, hay nói gọn hơn, là đã
công nghiệp hóa[9]
Khái niệm “Công nghiệp hóa” còn có thể đƣợc hiểu theo nghĩa: Công nghiệp
hóa là hoạt động mở rộng tiến bộ của khoa học kĩ thuật với sự lùi dần của tính chất
thủ công trong sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ, đem lại một tính cách công
nghiệp cho một hoạt động nào đó[18]
Nhƣ vậy, đơn giản hơn ta có thể hiểu “Công nghiệp hóa” là quá trình chuyển
đổi từ nƣớc nông nghiệp sang nƣớc công nghiệp, cải biến từ một xã hội nông
nghiệp sang xã hội công nghiệp.
1.1.2 Nội dung chủ yếu của công nghiệp hóa
Ở nƣớc ta, con đƣờng CNH đƣợc hình thành từ Đại Hội III (9/1960) trong
bối cảnh lịch sử trong nƣớc và quốc tế luôn diễn biến phức tạp và gặp nhiều trở
ngại. Tuy nhiên, để giữ vững đƣờng lối công nghiệp hóa phát triển đất nƣớc qua các

6


thời kỳ, từ các Đại Hội của Đảng trƣớc đổi mới đều khẳng định và chú trọng quá
trình công nghiệp hóa. Trong thời kỳ bắt đầu đổi mới cho đến nay từ Đại hội VIII
đến nay Đảng ta đều khẳng định vai trò và vị trí của quá trình công nghiệp hóa.
Trong văn kiên Đại Hội Đảng lần VIII, Đảng đã nêu ra công thức “Công
nghiệp hóa. Hiện đại hóa” và trong văn kiện Đại hội IX đặt vấn đề “Công nghiệp
hóa theo hƣớng hiện đại” là thể hiện sự lựa chọn công nghiệp hóa kiểu mới, tại Đại
Hội XI tiếp tục khẳng định “Phát triển mạnh công nghiệp và xây dựng theo hƣớng
hiện đại, nâng cao chất lƣợng và sức cạnh tranh”. Cho đến nay có thể hình dung ra

STT Địa phƣơng

Số lƣợng
(khu)

Khu vực Miền Bắc

STT

Địa phƣơng

Số lƣợng
(khu)

Khu vực Miền Nam

01

Tp. Hà Nội

14

21

Tp. Hồ Chí Minh

19

02


Tỉnh Bình Thuận

06

05

Tp. Hải Phòng

05

25

Tỉnh Long An

36

06

Tỉnh Hƣng Yên

05

26

Tỉnh Tiền Giang

05

07


Tỉnh Bình Phƣớc

07

62

30

Tỉnh Bến Tre

02

31

Tỉnh Vĩnh Long

04

Cộng
Khu vực Miền Trung
10

Tỉnh Nam Định

02

32

Tỉnh Đồng Tháp



35

Tỉnh Cần Thơ

10

14

Tỉnh Quãng Ngãi

06

36

Tỉnh Kiên Giang

06

15

Tỉnh Quãng Nam

08

37

Tỉnh Hậu Giang

03


290

19

Tỉnh Đăk Nông

01

20

Tỉnh Đăk Lăk

01

Cộng

44

( Nguồn: IDICO, 2015)

8


Qua các giai đoạn phát triển của đất nƣớc quá trình CNH không ngừng tăng
tốc ở khắp nơi trong cả nƣớc, đặc biệt ở các vùng nông thôn. Chính quá trình này đã
tạo diện mạo mới thúc đẩy tăng trƣởng và phát triển kinh tế - xã hội cho các vùng
xƣa kia là vùng nông nghiệp nay đã trở thành vùng công nghiệp có tên tuổi chẳng
hạn: Bắc Ninh, Đồng Nai,…tạo bƣớc đột phá cho sự phát triển của địa phƣơng. Ta
thấy sự phân bố các KCN ở từng địa phƣơng nhiều hay ít có ảnh hƣởng quan trọng


Tác động của công nghiệp hóa

1.2.1 Tác động của công nghiệp hóa đối với phát triển kinh tế - xã hội
Quá trình CNH đã mang lại nhiều sự thay đổi trong sự phát triển kinh tế
đất nƣớc, tạo đà cho công cuộc đổi mới tiếp tục đi vào chiều sâu. Bên cạnh đó,
quá trình CNH có những mặt tích cực lẫn tiêu cực tác động đến sự phát triển của
đất nƣớc
1.2.1.1 Những tác động tích cực
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng tích cực
Trong những năm gần đây, quá trình CNH là nhân tố quan trọng thúc đẩy
nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong GDP. Quá trình CNH diễn ra
đã làm ra tăng các KCN, KCX, CSSX từ đó cũng kéo theo nhiều loại hình dịch vụ,
kinh doanh phát triển theo. Chính vì thế, kinh tế ở những khu vực chịu tác động của
CNH cũng thay đổi theo hƣớng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ giảm tỷ
trọng ngành nông nghiệp;
Đối với sản xuất nông nghiệp nói riêng, góp phần làm thay đổi về cơ cấu
diện tích gieo trồng và cơ cấu giá trị sản xuất. Các loại cây trồng có giá trị kinh tế
thấp, sử dụng nhiều lao động đang có xu hƣớng giảm dần diện tích. Các loại cây cần
ít lao động hơn và cho giá trị kinh tế cao hơn đang đƣợc tăng dần diện tích canh
tác. Trong tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp thì xu hƣớng chung là
giảm dần tỉ trọng của ngành trồng trọt và tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.[18]
Chuyển dịch cơ cấu lao động
CNH là xu hƣớng tất yếu của các quốc gia muốn nhanh chóng thoát khỏi tình
trạng kinh tế nông nghiệp lạc hậu, năng suất thấp, mức sống thấp sang nền kinh tế
công nghiệp, năng suất cao. Nhờ quá trình hình thành và phát triển KCN, KCX,
CSSX cơ hội việc làm đƣợc mở rộng, góp phần quan trọng giải quyết việc làm cho
lao động tại chỗ (trong đó có số lao động của những hộ gia đình bị thu hồi đất) và
lao động nhập cƣ.


Nâng cao trình độ dân trí
CNH và đô thị hóa là hai quá trình làm thay đổi lớn cuộc sống của ngƣời dân
vùng nông thôn chịu tác động. Sự gia tăng của các KCN, KCX đồng nghĩa với việc

11


xuất hiện nhiều hình thức sản xuất kinh doanh mới với nhiều công nghệ và kĩ thuật
hiện đại. Nó đòi hỏi ngƣời lao động phải có một trình độ nhất định thì mới theo kịp.
Nếu nhƣ trƣớc đây, một lao động ở khu vực nông thôn chỉ cần học hết cấp II là có
thể tham gia vào sản xuất nông nghiệp một cách dễ dàng thì khi có các KCN, ngƣời
lao động muốn vào làm việc tại các công ty phải ít nhất có trình độ hết cấp III hoặc
phải qua đào tạo một nghề phù hợp với vị trí yêu cầu... Chính vì nhu cầu lao động
có trình độ và bằng cấp gia tăng đã đòi hỏi lớp lao động trẻ kế cận phải đi học để
nâng cao trình độ chuyên môn, góp phần nâng cao trình độ bình quân của ngƣời
nông dân sau CNH lên rất nhiều [16]
Trong giai đoạn nền kinh tế đang phát triển nhƣ hiện nay, sản xuất nông
nghiệp đang dần không còn đủ đáp ứng nhu cầu của những lao động nông thôn, đặc
biệt là những thanh niên trẻ, cộng thêm sự tác động từ những chính sách của nhà
nƣớc về đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng, khuyến khích trẻ em đi học đào tạo nghề và
phát triển nghề mới… đã góp phần thúc đẩy lực lƣợng lao động trẻ tham gia học tập
nhiều hơn và ở trình độ cao hơn so với trƣớc đây. Hiện nay, thanh niên bƣớc vào độ
tuổi lao động chủ yếu đã học hết cấp III, rất nhiều thanh niên đã tiếp tục học lên
trung cấp, cao đẳng, đại học hoặc học thêm một nghề nào đó với mong ƣớc tìm
đƣợc một công việc ổn định trong tƣơng lai.[17]
1.2.1.2 Những tác động tiêu cực
Ảnh hƣởng sinh kế hộ nông dân
Sản xuất nông nghiệp ở các địa phƣơng vẫn theo phƣơng thức cũ, nhỏ lẻ,
phân tán nên hiệu quả kinh tế thấp và có nguy cơ kém bền vững trƣớc thiên tai dịch
bệnh và biến động của thị trƣờng. Diện tích đất nông nghiệp giảm nhanh do quá

Có thể nói ô nhiễm nƣớc thải từ các KCN là vấn đề nan giải đối với bộ phận
quản lý nhà nƣớc. Nhiều loại hình sản xuất chẳng hạn: dệt nhuộm, xi mạ, thuộc da,
chế biến thủy sản, nông sản…qua các công đoạn sản xuất phát sinh nhiều thành
phần gây ô nhiễm nặng nhƣ: ô nhiễm màu, kim loại nặng (đồng, chì, …), chất hữu
cơ trong nƣớc thải nhuộm; ô nhiễm chất hữu cơ, mùi hôi thối… trong nƣớc thải
ngành chế biến thủy sản; ô nhiễm màu, kim loại nặng (Crôm; sắt, nhôm…) trong
nƣớc thải xi mạ…v.v…
Theo thống kê, tại khu vực Ðông Nam Bộ, lƣợng nƣớc thải từ các khu công
nghiệp đã chiếm đến 49% lƣợng nƣớc thải của các khu công nghiệp trong toàn
quốc. Theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, tỷ lệ các khu công
nghiệp có trạm xử lý nƣớc thải tập trung chỉ chiếm 66%, nhiều khu công nghiệp đã

13


đi vào hoạt động mà hoàn toàn chƣa triển khai xây dựng hệ thống xử lý nƣớc thải
cục bộ hoặc có nhƣng không vận hành, hay vận hành không hiệu quả hoặc xuống
cấp. Trong khi đó, theo ƣớc tính có khoảng 70% trong tổng số hơn một triệu mét
khối nƣớc thải ngày, đêm phát sinh từ các khu công nghiệp đƣợc xả thẳng ra nguồn
tiếp nhận mà không qua xử lý.
Nhƣ vậy, ta có thể hình dung đƣợc nếu với lƣu lƣợng thải lớn, chứa nhiều
thành phần gây ô nhiễm và chƣa qua xử lý do không đầu tƣ HTXL nƣớc thải hoặc
có đầu tƣ nhƣng không tuân thủ vận hành HTXL nƣớc thải thì hằng ngày môi
trƣờng sống đặc biệt là nguồn tiếp nhận nƣớc thải sẽ nhƣ thế nào.
Tình hình ô nhiễm không khí
Các KCN tập trung nhiều CSSX hoạt động các loại hình sử dụng công nghệ
cũ, lạc hậu trong dây chuyền sản xuất; CSSX sử dụng nguồn nguyên liệu đầu vào
“chƣa sạch” và nguồn nhiên liệu gây ô nhiễm nhƣ : than đá, củi, trấu, dầu
đen…thƣờng phát sinh nhiều nguồn ô nhiễm trong đó có ô nhiễm không khí.
Ô nhiễm không khí bao gồm: ô nhiễm bụi, tiếng ồn, khí thải, mùi phát tán ra

đó chính là mối nguy hại lớn cho môi trƣờng sống xung quanh.
Ngoài ra, có một sự lo ngại là khác nữa là trong khi các ngành nghề sản xuất
ở các KCN đang có những sự dịch chuyển nhất định để đáp ứng nhu cầu của cuộc
sống thì số lƣợng chất thải mà các khu công nghiệp này thải ra cũng thay đổi theo.
Rất nhiều chất thải là hóa chất, chất độc hại đã đƣợc tạo ra khi ngành nghề sản xuất
thay đổi trong khi quy trình xử lý chất thải vẫn giữ nguyên nhƣ cũ. Điều này đồng
nghĩa với việc những hóa chất mới này hầu nhƣ không đƣợc xử lý hoặc sau khi xử
lý, chúng vẫn giữ nguyên yếu tố độc hại và việc thải ra môi trƣờng là vô cùng nguy
hiểm. Có lẽ, đây chính là nguyên nhân mà KCN nào khi kiểm tra cũng có những
dây truyền xử lý chất thải nhƣng tại các khu vực xung quanh KCN, bằng mắt
thƣờng cũng có thể thấy tình trạng ô nhiễm đã tăng đột biến, làm biến đổi hoàn toàn
môi trƣờng ở khu vực đó.
Cùng với đó, ngƣời dân đang phải gánh chịu những ảnh hƣởng tiêu cực từ
việc phát triển các KCN ở địa phƣơng, sự ô nhiễm nguồn nƣớc sinh hoạt, sự thoái
hoá đất đai do những chất thải độc hại từ KCN gây ra...
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự gia tăng ô nhiễm môi trƣờng trong KCN,
trong đó phải nói đến công tác quy hoạch các KCN còn nhiều điểm không hợp lý,
nhƣ việc bố trí một số KCN gần đƣờng giao thông, khoảng cách quá gần khu dân
cƣ. Do đó, ô nhiễm trong KCN dễ dàng gây những ảnh hƣởng không tốt tới môi

15


Trích đoạn Tác động của công nghiệp hóa đến sử dụng đất Tài nguyên đất Đất chƣa sử dụng CSD 29.97 198.67 17.4 120 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội của việc sử dụng đất Những mặt tích cực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status