QUẢN TRỊ MARKETING 1
Nghiên cứu hành vi mua voucher online
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÔN: QUẢN TRỊ MARKETING 1
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU HÀNH VI MUA PHIẾU GIẢM GIÁ TRỰC TUYẾN
(VOUCHER ONLINE) CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỘ TUỔI 15 – 35
Giảng viên: Th.s Lưu Thị Thanh Mai
Nhóm :
-
Nguyễn Duy Việt
Lê Minh Ngọc
Tháng 11/2011
Nhóm 1
1
QUẢN TRỊ MARKETING 1
Nghiên cứu hành vi mua voucher online
III.
IV.
V.
VI.
VII.
Mục đích nghiên cứu hành vi người tiêu dùng:
Phương pháp nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu :
Phạm vi nghiên cứu :
Cỡ mẫu nghiên cứu :
Các yếu tố quyết định ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi tiêu dùng của
khách hàng :
Các bước để nghiên cứu hành vi người tiêu dùng :
Phần 2: Tổng quan về đề tài……………………………………7
I.
II.
III.
IV.
Tên đề tài: HÀNH VI MUA PHIẾU GIẢM GIÁ (VOUCHER) ONLINE
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG Ở ĐỘ TUỔI 15 – 35.
Các khái niệm, thực trạng groupon ở Việt Nam hiện nay:
Lí do chọn đề tài:
Thiết kế nghiên cứu:
Phần 3: Phân tích số liệu……………………………………… 10
Phần 1: Thói quen sử dụng và truy cập internet
1. Bối cảnh
QUẢN TRỊ MARKETING 1
I.
Nghiên cứu hành vi mua voucher online
Mục đích nghiên cứu hành vi người tiêu dùng:
Để giúp các nhà Marketing hiểu rõ hơn về cách mà người tiêu dùng suy nghĩ như
thế nào về hàng hóa sản phẩm của doanh nghiệp, khi nào thì họ sẵn sàng chi tiêu cho
hàng hóa này, tại sao mà họ lại chọn lựa món hàng này chứ không phải là món hàng
khác,…Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng sẽ chỉ ra cho chúng ta thấy nên hoàn thiện
điểm nào, phát huy điểm nào trên sản phẩm của chúng ta. Ngoài ra, xu hướng tiêu dùng
mới cũng thể hiện khá rõ thông qua kết quả của bảng khảo sát. Từ đó, doanh nghiệp có
thể đầu tư cho công tác R&D để đáp ứng cho khách hàng một cách nhanh chóng nhất
nhằm tạo sự uy tín và đi tiên phong trong việc thỏa mãn nhu cầu mới của khách hàng.
II.
Phương pháp nghiên cứu : có 2 phương pháp được áp dụng trong đề tài
nghiên cứu này.
1.
Phương pháp nghiên cứu tại bàn :
Người làm công tác khảo sát sẽ ngồi tại nhà và lấy thông tin của khách hàng
thông qua các kênh như : internet, báo chí, điện thoại, danh bạ,…các kênh khác. Bằng
việc tận dụng mạng lưới internet, chúng ta có thể tìm được hầu hết các thông tin về
khách hàng mà chúng ta cần. Việc thu thập thông tin từ người tiêu dùng có thể khó hơn
một chút với phương pháp này nhưng vẫn có một số trang web của các trường kinh
doanh, các hiệp hội, các tổ chức, hoặc các công ty chuyên nghiên cứu thị trường,…đã có
sẵn bản phân tích về vấn đề này có thể cung cấp cho nghiên cứu của chúng ta.
Coupon không mua theo nhóm mà chỉ riêng nhà cung cấp dịch vụ, sản phẩm phát hành,
mà không thông qua một trung gian phân phối; không bao gồm các hình thức mua hàng
giảm giá theo mùa, hình thức sale off tại các cửa hàng hoặc doanh nghiệp; không bao
gồm hình thức quay số trúng thưởng hay tặng phẩm miễn phí.
V.
Cỡ mẫu nghiên cứu :
Lấy mẫu càng lớn thì độ tin cậy càng cao, việc ra quyết định cũng chính xác hơn
so với các cỡ mẫu nhỏ. Nhưng do điều kiện thời gian và nhân lực có hạn nên nhóm
nghiên cứu chỉ lấy cỡ mẫu là 100 để thuận tiện cho việc xem xét và đánh giá.
VI. Các yếu tố quyết định ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi tiêu dùng của
khách hàng :
1.
2.
3.
4.
5.
VII.
Sở thích của người tiêu dùng
Giới hạn ngân sách
Sự lựa chọn của người tiêu dùng
Sở thích được bộc lộ
Hữu dụng biên và sự lựa chọn của người tiêu dùng
Các bước để nghiên cứu hành vi người tiêu dùng :
1.
Nghiên cứu sở thích của người tiêu dùng : (rổ hàng hóa có thể là một tập
giảm giá theo nhóm.
Groupon là mô hình buôn bán, thương mại trực tuyến theo hình thức: win
– win –win, có lợi cho nhà cung cấp sản phẩm dịch vụ, người tiêu dùng và nhà tổ chức.
•
Nhà cung cấp sản phẩm dịch vụ được nhiều khách hàng biết đến, tiêu thụ
hàng hóa số lượng lớn, có được lượng lớn khách hàng tiềm năng với chi phí thấp.
•
Người tiêu dùng mua được sản phẩm với giá rẻ (giảm giá từ 30% - 90%)
•
Nhà tổ chức mô hình Groupon thu được lợi nhuận từ khoảng chênh lệch
giữa giá bán gốc từ nhà cung cấp và giá mua của khách hàng.
Khởi đầu của Groupon.com là Thepoint.com do Andrew Mason, một sinh
viên trường nhạc mê lập trình thành lập. Thepoint.com như một website cộng đồng, hoạt
động dựa trên nguyên tắc khi có một số lượng đủ lớn người quan tâm đến một điều nào
đó thì sẽ xảy ra hành động thực hiện điều đó. Ví dụ: xem phim, nghe nhạc, đi du lịch
cùng nhau với chi phí tiết kiệm. Sau hơn 1 năm hoạt động, Thepoint.com thu hút được
một lượng thành viên nhất định và doanh thu từ quảng cáo không được như kỳ vọng.
Trước bờ vực đóng cửa, họ đã tìm ra một giải pháp: đem sự sáng tạo của mình vào sân
chơi thương mại điện tử. Và Groupon.com ra đời.
Groupon được đầu tư bởi Digital Sky Technologies (Nga), quỹ từng thành
công với Facebook. Groupon chỉ mất 18 tháng kể từ khi chuyển đổi để đạt giá trị 1 tỉ
USD và đầu năm 2011 Google đã hỏi mua với giá khoảng 6 tỉ USD nhưng không được.
Có thể nói, Groupon đã thổi một luồng gió mới vào lĩnh vực thương mại
điện tử, nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng hài lòng với nó. Qua một cuộc khảo
sát với 150 doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Mỹ từng tham gia Groupon do Giáo sư Jesse
H.Jones từ Đại học Rice (Mỹ) đã thực hiện. Kết quả: 66% doanh nghiệp đánh giá việc
tham gia thu về lợi nhuận, 32% kêu lỗ. Đến 40% doanh nghiệp cho biết sẽ không tham
gia lần hai. Dịch vụ làm đẹp thu được lợi nhuận cao nhất từ mô hình này trong khi các
nhà hàng, quán ăn thất bại thê thảm.
2.
thương mại điện tử.
•
Deal.zing.vn: thuộc hệ thống Zing.vn (VNG chủ quản), nơi có cộng đồng
thanh thiếu niên độ tuổi 13-19 lớn nhất Việt Nam hiện nay. Nhưng dường như chiến
lược của Deal.zing.vn là khai thác sâu hơn, cũng như làm đa dạng hơn cộng đồng mạng
vốn có của mình.
3.
Groupon Việt Nam - Những cơ hội và thách thức:
Tại Việt Nam hiện nay số người sử dụng internet đã lên đến 26,8 triệu người,
chiếm 33% dân số (theo báo cáo của NetOtizens Việt Nam 2011), cùng với thời buổi
lạm phát tăng cao khiến người tiêu dùng có tâm lý thích khuyến mãi, tìm kiếm hàng giá
rẻ chất lượng tốt để thỏa mãn thói quen và sở thích mua sắm của mình. Bên cạnh đó, từ
mô hình Groupon với việc bán các voucher online, các doanh nghiệp có thể tìm kiếm
được một số lượng khách hàng mới khá lớn, được các website phân phối voucher quảng
Nhóm 1
8
QUẢN TRỊ MARKETING 1
Nghiên cứu hành vi mua voucher online
bá thương hiệu rộng rãi trên internet, chi phí marketing/ quảng bá nhận biết thương hiệu
với giá rẻ và hiệu quả nhanh, giải phóng hàng tồn kho mùa thấp điểm.
Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội, việc phát triển Groupon ở Việt Nam cũng phải
đối mặt với nhiều thách thức. Phần lớn các nhà tổ chức mơ hình Groupon đã q lạm
dụng khuyến mãi khiến cho người tiêu dùng có tâm lý khi nào có khuyến mãi mới mua
hàng. Bên cạnh đó, khi có được một lượng khách hàng mới thì các doanh nghiệp lại
chưa có biện pháp giữ chân. Một phần là do chính các nhà cung câp sản phẩm dịch vụ
9
QUẢN TRỊ MARKETING 1
Nghiên cứu hành vi mua voucher online
Thói quen sử dụng và truy cập internet
1.
Bối cảnh
Hiện nay Việt Nam có tới 33% dân số sử dụng Internet (Cimigo Netcitizens
report 11/2011). Trong đó có sự thay đổi theo giới tính độ tuổi và khu vực.
Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi trong khảo sát này, có tới 72 % người
được hỏi sử dụng internet trên 3 lần mỗi tuần số người sử dụng hàng ngày là 16%
đây là một tỉ lệ tương đối cao và phù hợp với thực tế khi lượng người sử dụng
internet tại Việt Nam hiện có khoảng 33%.
Nhóm 1
10
QUẢN TRỊ MARKETING 1
Nghiên cứu hành vi mua voucher online
Qua nghiên cứu cho thấy ở Việt Nam Mức độ quan tâm đến Voucher online
nói riêng và Mua bán trực tuyến nói chung còn thấp khoảng 10% người sử dụng
internet Tìm kiếm thông tin Về Voucher và mua VoucherOnlinne Tuy nhiên số có
quan tâm ở mức thấp hơn khá đông khoảng 30% nững đối tượng này hứa hẹn một thò
trường tiềm năng khi thu hút được họ tham gia nhiều hơn.
Nhóm 1
12
QUẢN TRỊ MARKETING 1
Nghiên cứu hành vi mua voucher online
Số người đaã từng mua tập trung chủ yếu là Sinh viên học sinh và nhân viên
văn phòng đây cũûng là lớp có thời gian sử dụng internet nhiều nhất(Theo Cimigo
11/2011) và là lớp người năng động dễ chấp nhận cái mới. (Xem thêm phụ lục 6)
2.
Sản phẩm và dòch vụ
Nhóm 1
13
QUẢN TRỊ MARKETING 1
Nghiên cứu hành vi mua voucher online
Đối với tôi, mua sắm trong các cửa hàng luôn luôn thú vò hơn là tiếp xúc với máy
tính.
Tôi nghó rằng mua sắm Internet sẽ tránh những rắc rối của mua sắm truyền thống như
Nhóm 1
15
QUẢN TRỊ MARKETING 1
Nghiên cứu hành vi mua voucher online
mặc cả, thách giá
Mua Voucher có giá tốt hơn và chương trình khuyến mãi hấp dẫn hơn là tại Cửa hàng
đòa phương
Tôi Thường tìm thấy những Sp & Dòch vụ mà tôi cần Khi tham gia các trang bán
Voucher.
Tôi nghó rằng các SP/Dòch vụ giảm giá qua voucher đáp ứng tốt những điều tôi muốn
Tôi thích trò chuyện cùng bạn bè về những sản phẩm hay thương hiệu, Voucher
Online
Tôi thấy quá trình đặt hàng/thanh toán qua với hình thức mua chung Voucher là
nhanh chóng , đễ dàng
Theo kết quả điều tra cho thấy Người tiêu dùng còn chưa xem hình thức mua
hàng theo nhóm Voucher Online là kênh mua hàng chính thống chỉ có từ 19-26%
người tiêu dùng cho rằng Tính hấp dẩn của Voucher ở mức Khá. Phần còn lại vẳn
còn hoài nghi về loại hình này.(Xem thêm phụ lục Số 3)
Nhóm 1
khó khăn như nhận đònh ở trên về các khâu Thanh toán, đạt hàng, Huấn luyện và đào
tạo nhân viên tận tâm vì khách hàng thì khả năng này mới khả thi.
Nhóm 1
18
QUẢN TRỊ MARKETING 1
Nghiên cứu hành vi mua voucher online
Phần 4: Kết luận và đề xuất
Mơ hình Groupon tại Việt Nam cần khắc phục các vấn đề sau:
1. Thương mại điện tử chưa phát triển
•
•
Tác động của hách hàng tới Groupon VN: các phương thức thanh tốn chưa thuận
lợi nên khách hàng khơng muốn mua vì sợ mất thời gian
Tác động của Groupon VN tới khách hàng: nếu deal khơng thành cơng thì phải
hồn tiền cho khách hàng
2. Dịch vụ khách hàng/thái độ phục vụ nhân viên
•
•
•
Ở VN khi khách hàng dùng phiếu khuyến mãi, đặc biệt ở mảng dịch vụ thường
khơng được nhân viên phục vụ chu đáo, thậm chí còn coi thường khách hàng.
19
QUẢN TRỊ MARKETING 1
Nghiên cứu hành vi mua voucher online
PHỤ LỤC
1.
Valid
Phụ lục 1
Mức độ thường xuyên Truy cập internet
Valid Cumulative
Frequency Percent Percent
Percent
Hàng ngày
16
12.7
16.0
16.0
2-3 lần 1 tuần
40
31.7
40.0
56.0
1 lần 1 tuần
16
4
3.2
4.0
90.0
10
7.9
10.0
100.0
100
26
126
79.4
20.6
100.0
100.0
Total
Missing System
Total
26
20.6
Total
126
100.0
Nhóm 1
20
QUẢN TRỊ MARKETING 1
Nghiên cứu hành vi mua voucher online
Thói quen sử dụng máy tính - tài chính
Valid Cumulative
Frequency Percent Percent
Percent
Valid
Hàng ngày
30
23.8
30.0
30.0
2-3 lần 1
26
20.6
26.0
56.0
Frequency Percent Percent
Percent
Valid
Hàng ngày
82
65.1
82.0
82.0
2-3 lần 1
12
9.5
12.0
94.0
tuần
2-3 lần 1
6
4.8
6.0
100.0
tháng
Total
100
79.4
100.0
Missing System
26
20.6
Total
126
100.0
Nhóm 1
21
QUẢN TRỊ MARKETING 1
Total
Missing System
Total
Nghiên cứu hành vi mua voucher online
50
13
63
79.4
20.6
100.0
100.0
Thói quen sử dụng máy tính - voucher
Valid Cumulative
Frequency Percent Percent
Percent
Hàng ngày
10
15.9
13
20.6
Total
63
100.0
Thói quen sử dụng máy tính - tham quan
Valid Cumulative
Frequency Percent Percent
Percent
Hàng ngày
10
15.9
20.0
20.0
2-3 lần 1
20
31.7
40.0
60.0
tuần
2-3 lần 1
10
15.9
20.0
80.0
tháng
2-3 lần 1
5
7.9
10.0
Nhận đònh mua Nhận đònh mua
hàng internet - hàng internet - Nhận đònh mua Nhận đònh mua
Voucher là thú có nhân viên hàng internet - hàng internet vò, tiện lợi
thân thiện
tránh rắc rối
giá tốt hơn
Valid
50
50
50
50
Missin
g
13
13
13
13
Percentile 25
s
50
Nhận đònh Nhận đònh
internet mua hàng
mua hàng
Bàn về
internet internet - thương hiệu, Nhận đònh mua hàng
Luôn những Voucher đáp Phiếu giảm internet - thanh toán
gì tôi cần
ứng tốt
giá Voucher nhanh chóng, dễ dàng
N
Valid
50
50
50
50
Missing
13
13
13
13
Nhóm 1
23
QUẢN TRỊ MARKETING 1
Nghiên cứu hành vi mua voucher online
Frequency Table
Nhận đònh mua hàng internet - Voucher là thú vò, tiện lợi
Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent
Valid
Khá đúng
21
33.3
42.0
42.0
Không thực sự giống
5
7.9
100.0
Missing System
13
20.6
Total
63
100.0
Nhận đònh mua hàng internet - có nhân viên thân thiện
Frequenc
y
Percent
Valid
Valid
Percent
Cumulative
Percent
Khá đúng
12
19.0
24.0
100.0
Total
50
79.4
100.0
Missing System
13
20.6
Total
63
100.0
Nhóm 1
24
12
19.0
24.0
56.0
Một phần
11
17.5
22.0
78.0
khác hoàn toàn
11
17.5
22.0
100.0
Total
12
19.0
24.0
24.0
Không thực sự
giống
12
19.0
24.0
48.0
Một phần
20
31.7
40.0
88.0
25