CHƯƠNG 2:
MỤC LỤC
THỤC TRẠNG KẾ TOÁN LƯU CHUYẾN HÀNG HOÁ TẠI CÔNG
TY
CÓ
PHẦN
DƯỢC PHẤM THIÉT BỊ Y TÉ HÀ NỘI- HAPHARCO........................
Danh.................................................................................44
mục các chữ viết tắt trong
bài
2.1. Tổng quan chung về Công ty....................................................44
Danh mục 2.1.1.................................................................................................................
SO’ đồ sử dụng trong
Th
bài
ông tin khái quát về Công ty cổ phần dược phẩm thiết bị y tế
Danh mục cácHà
báng
sử dụng trong
Nội...................................................................................44
bài
2.1.2.................................................................................................................Qu
Danh mục cácábiếu
dụng
trong
trìnhsử
hình
thành
và phát triển của Công ty.........................44
bài
2.1.2.1......................................................................................................Qu
mại.................................1
năng,
vụ của
Công
ty.............................................49
1.1.2. 2.1.4.................................................................................................................
Yêu cầu quản lý quá trình lưu chuyền hàng hoá và nhiệm vụĐặ
kế
toán lưuc điểm tổ chức bộ máy quản lý Công ty................................49
chuyển hàng
hoá.....................................................................................1
2.1.4.1.................................
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty
1.1.2.1...............................................................................................Một số khái niệm
.........................................................................................49
2
2.1.4.2...........Chức
nhiệmlývụquá
vàtrình
tráchlun
nhiệm
của hàng
các vịhoá
trí
1.1.2.2......................................
Yêunăng,
cầu quản
chuyền
.........................................................................................50
2
5 2.2.2.................................................................................................................Đặ
1.2.1.2..................................................
pháp
giáty........................56
nhập kho hàng hoá
c điểm vận dụng chế Phương
độ kế toán
củatính
Công
8
2.2.2.1......................................................................................................Chí
1.2.1.3....................
phương
bánáphàng
với khách hàng
nhCác
sách
kế toánthức
chung
dụngvàtạithanh
Côngtoán
ty.....................57
9
2.22.2.................................................................................................Chế độ tài khoản
1.2.1.4...................................................
Phương pháp tính giá xuất kho hàng hoá
57
13
2.2.2.3.................................................................................................Chế độ chứng từ
1.2.2................................................................................................................................
PN
HĐ
PX
STT
So đồ
1.1
So’ đồ
1.2
So’ đồ
1.3
So đồ
1.4
So-đồ
1.5
So đồ
1.6
So đồ
1.7
So đồ
1.8
Ý nghĩa
Nhập trước- xuất trước
Nhập sau- xuất trước
Ý nghĩa
Ký
hiệu
Kế
toán
chi
tiết
tiêu
thụ
hàng
hoá.......................................99
Thuế giá trị gia tăng
XN
Xí nghiệp
2.3.5.4...................................................................................................Ke
Chi nhánh
TW
Trung
ương
toán tổng hợp
nghiệp
vụ bán hàng tại Công ty.............104
2.3.6......................................................................................................
Ke
Doanh nghiệp
ĐVT
Đon vị tính
toán
chi
phí
bán
hàng
và
Ngày tháng
NKCT
ký chứng
MỘT SÓ KIẾN
NGHỊNhật
NHẢM
HOÀNtừTHIỆN CÔNG TÁC HẠCH
KẾ
Chuẩn mực kế toánTOÁN
quốc tế BHXH
Báo hiếm xã hội
TOÁN LUƯ CHUYỂN HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY.........................
Chuẩn mực kế toán
Việt BHYT
Bảo hiểm y tế
..................................................................................120
Nam
thực trạngKinh
hạchphí
toán
kế đoàn
toán lun chuyến hàng hoá tại
Phiếu nhập kho 3.1. Đánh giá KPCĐ
công
Công
Hoá đon GTGT
XNK
Xuất nhập khẩu
ty.......................'.......................................................................:..............120
Phiếu xuất kho kiêm
pháp
số đối
về thủ tục,
chứng
tù’ mua bán hàng hoá tại Công ty
121
chiếu luân chuyển
3.1.3.2.
cách
thức
quản lý
khosổ
hàng
hạch toán chi tiết hàng hoá
So’ đồ kế toán chi tiết hàngvề
hoá
theo
phưong
pháp
số và 21
tại
Công
ty
..
122
dư
Ke toán nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp KKTX
27
Ke toán chi phí thu mua hàng hoá (KKTX)
Phưong pháp hạch toán chi phí bán hàng
1.14
Sơ đồ
Phương pháp hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.15
30
32
32
32
33
35
36
39
40
So
2.1
Sơ
2.2
Sơ
2.3
Sơ
2.4
Sơ
2.5
đồ
Sơ đồ Ke toán tiêu thụ hàng hoá theo hình thức nhật ký chứng
10
2.7
tù'
9
Tran
STT
Nội dung
g
Bảng
47
Một
số
chỉ
tiêu
phán
ánh
kết
quả
kinh
doanh
3
năm
số 1
gần
Bảng
Thống kê số lượng lao động của Công ty 3 năm gần
48
số 2
đây
85
số 10
Bảng
Nội dung cập nhật phiếu xuất kho kiêm vận chuyến
số 11
88
nội
STT
Biểu số 1 Mẩu thế kho
Nội dung
Trang
66
Biểu số 2 Mầu thẻ đống
67
Biểu số 3 Trích báo cáo kho hàng
Mầu hoá đon GTGT liên 2 của công ty
Biểu số 4 TRAPHACO
Biểu số 5 Mẩu phiếu nhập kho 1
Mẩu hoá đon GTGT liên 2 của XN dưọc phẩm
Biểu số 6 TW1
Biểu số 7 Mầu phiếu nhập kho 2
68
74
75
92,93
15
Biểu số
Trích bảng cân đối nhập- xuất- tồn hàng hoá
94
16
Biểu số
Trích biếu tồn kho
95
17
Biểu số
Trích nhật ký chứng từ số 1
100
18
Biểu
19
Biểu
20
Biểu
21
Biểu
22
Biểu
23
Biểu
24
Biểu
25
số Trích sổ chi tiết TK512
số
Biếu trích bảng kê số 8
số
Biếu trích nhật ký chứng từ số 8
số
Trích mẫu sổ cái TK632
số
Trích mẫu sổ cái TK511
số
Trích mẫu sổ cái TK512
số
Trích bảng kê số 5
số Trích sổ cái TK641
số
Trích sổ cái TK642
số
Mẩu sổ tổng họp chi tiết bán hàng
số
Mầu số chi tiết giá vốn hàng bán
101
102
103
104
105
106
110
111,11
2
dạng về mẫu mã, hình thức,... thì việc tổ chức lưu thông hàng hóa, đáp ứng
nhanh
chóng nhu cầu của nhân dân cũng đóng vai trò quan trọng. Vì vậy ta có thể
khẳng
định trong tương lai lưu lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường sẽ ngày
càng
nhiều, với tốc độ ngày càng nhanh, đòi hỏi ngay từ bây giờ cần có sự quan
tâm
nhiều hơn của nền kinh tế đến lĩnh vực lun thông hàng hoá.
Trước thực tế nêu trên kế toán nói chung, và kế toán lưu chuyền hàng
hoá
nói
riêng cũng phải không ngừng cải tiến phương pháp đề hoàn thành nhiệm vụ
thông
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn tốt nghiệp của em
được
chia
làm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán lưu chuyến hàng hoá trong
các
doanh nghiệp thương mại.
Chưong 2: Thực trạng kế toán lưu chuyển hàng hoá tại Công ty cố
phần
dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội- HAPHARCO.
Hoạt
động thương mại có đặc điểm chủ yếu sau:
- Đặc điểm hoạt động: Hoạt động chính của kinh doanh thương mại là
lưu
chuyển hàng hoá bao gồm mua, bán, trao đổi và dự trừ hàng hoá
- Đặc điểm hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thương mại rất đa
dạng
gồm hàng hoá có hình thái vật chất hoặc không có hình thái vật chất mà doanh
nghiệp mua về đế bán.
- Đặc điểm phương thức lưu chuyển hàng hoá: Quá trình lun
chuyển
hàng
hoá được thực hiện theo 2 phương thức bán buôn và bán lẻ, trong đó: Bán
buôn
là
bán hàng hoá cho các tổ chức bán lẻ; tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
2
Dovvnload sách, tài liệu, video, luận văn, đô án...miền phí
VIDEOBOOK.VN
1.1.2.1. Một số khái niệm
tranh
và
vị trí tốt trên thương trường. Do vậy khi khai thác và quản lý nguồn hàng
doanh
nghiệp cần đảm bảo khâu kiểm tra chất lượng hiệu quả.
+ Giá trị: Doanh nghiệp luôn phải cập nhật, nắm bắt giá cả hàng hoá
trên
thị
trường để có thể đánh giá hàng tồn kho và lên kế hoạch mua, bán, dự trữ hàng
hoá đó.
V
Lưu chuyên hàng hoá:
3
Dovvnload sách, tài liệu, video, luận văn, đô án...miền phí
VIDEOBOOK.VN
nghiệp vụ mua bán hàng hoá tù' giai đoạn mua hàng của nhà cung cấp cho đến
giai
đoạn bán hàng cho khách hàng. Đe thực hiện đuợc công việc quản lý này, đòi
hỏi
doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin về sự biến động
tình
hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó cung cấp thông tin hữu
ích,
biến
động
giá cả của từng loại hàng hoá sao cho giá cả hàng hoá doanh nghiệp nắm giữ
luôn
phù họp với giá cả hàng hoá trên thị trường, giá cả vừa mang tính cạnh tranh
4
Dovvnload sách, tài liệu, video, luận văn, đô án...miền phí
VIDEOBOOK.VN
1.1.2.3. Nhiệm vụ của kế toán lưu chuyển hàng hoá:
Trong kinh doanh thương mại nói chung và hoạt động nội thương nói
riêng,
cần xuất phát từ đặc điểm quan hệ thương mại và thế kinh doanh với các bạn
hàng
đế để tìm phương thức giao dịch mua, bán thích họp, đcm lại cho đơn vị lợi
ích
lớn
nhất. Vì vậy, kế toán lưu chuyên hàng hoá nói chung trong các đơn vị thương
mại
cần thực hiện đủ các nhiệm vụ đe cung cấp thông tin cho người quản lý trong,
ngoài
đơn vị ra được các quyết định hữu hiệu, đó là:
- Ghi chép số lượng, chất lượng và chi phí mua hàng, giá mua, phí
độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hoá đã tiêu thụ.
- Xác định kết quả bán hàng và thực hiện chế độ báo cáo hàng hoá, báo
5
Dovvnload sách, tài liệu, video, luận văn, đô án...miền phí
VIDEOBOOK.VN
1.2.1.1. Các phương thức mua hàng và thanh toán tiền hàng:
Thu mua hàng hoá là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng
hoá.
Thu mua hàng hoá bao gồm các khâu đặt hàng, nhập kho hàng hoá và thanh
toán
với nhà cung cấp. Việc thu mua hàng hoá phải nhằm đảm bảo cung cấp cho
khâu
bán hàng được bình thường, không dự trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn hoặc dự
trữ
quá ít làm gián đoạn quá trình bán hàng.
* Các doanh nghiệp thương mại có thể mua hàng hoá của các tổ chức
sản
xuất, mua của nước ngoài, mua của các doanh nghiệp thương mại khác theo
nhiều
phương thức:
V Phương thức mua hàng trực tiếp:
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, doanh nghiệp cử nhân viên
mang
giấy uỷ nhiệm nhận hàng đến kho của đon vị bán hay một địa điềm theo quy
định
trong hợp đồng với bên bán để nhận hàng. Sau khi hoàn thành thủ tục chứng
mua
hàng trực tiếp với người sản xuất đặc biệt trong nhập khâu hàng hoá.
V Phương thức khuản:
Giám đốc doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng khoán với nhân viên thu
mua.
Hợp đồng khoán ghi rõ: Mặt hàng khoán, số lượng, chất lượng, phâm cấp, địa
điếm
giao nhận hàng. Giá nhận khoán mua hàng thường cao. Nhân viên thu mua tụ
khai
thác nguồn hàng mua và vận chuyển hàng về theo địa điểm đã ghi trên hợp
đồng.
Doanh nghiệp làm thủ tục kiểm nhận, nhập kho và thanh toán theo giá khoán.
* Thanh toán tiền hàng trong doanh nghiệp cũng được thực hiện dưới
nhiều
phương tiện và phương thức khác nhau:
V Thanh toán bang tiền mặt:
Là phương thức mà bên mua dùng tiền mặt tại quỳ (tiền Việt Nam,
ngoại
vàng bạc...) đê thanh toán tiền hàng cho bên bán.
V Thanh toán thông qua ngân hàng:
tệ,
7
Dovvnload sách, tài liệu, video, luận văn, đô án...miền phí
VIDEOBOOK.VN
chỉ CÓ giá trị trong thời hạn quy định.
Séc.
Đơn vị bán phải kiếm tra hạn mức còn lại của quyến Séc.
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi: Uỷ nhiệm chi là lệnh chi tiền do chủ
tài
khoản tiền gửi phát hành yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trích tiền từ tài
khoản
8
Dovvnload sách, tài liệu, video, luận văn, đô án...miền phí
VIDEOBOOK.VN
hàng đứng ra cam kết thanh toán nên bảo đảm được khả năng chi trả của bên
mua,
tránh được rủi ro trong thanh toán cho người bán.
■C Các phưưng thức thanh toán gom củ:
- Thanh toán đồng thòi sau khi bên bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng.
Thanh toán theo phương thức này đảm bảo khả năng thu tiền nhanh cho bên
bán,
tránh được rủi ro trong thanh toán
- Thanh toán theo kế hoạch: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết
giữa
2
bên, định kỳ, bcn bán chuyến hàng hoá cho bên mua và bên mua trả tiền hàng
thực
đơn)
đuợc hưởng
Theo chuấn mực kế toán Việt Nam số 02 “hàng tồn kho” (VAS 02) giá thực
tế nhập của hàng hoá được tính theo quy định tại các đoạn 04, 05, 06 và 11
như sau:
- Đoạn 04 quy định: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp
giá
trị
thuần có thê thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có
thê
thực hiện được.
Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hoá là giá bán ước tính của
hàng hóa trừ đi chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
- Đoạn 05 quy định: Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi
phí
chế
biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh đê có được hàng tồn kho
ớ
địa
mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền
sở hữu sản phâm hoặc hàng hoá cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người
sở
hữu hàng hoá hoặc quyền kiềm soát hàng hoá.
- Doanh thu được xác định tương đổi chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sê thu được lợi ích kinh tế từ giao
dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán
hàng
a- Phương thức bán hàng:
V Bán buôn hàng hoá:
Là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, doanh nghiệp sản
xuất,... đê thực hiện bán ra hoặc đê gia công chế biến bán ra. Đặc diêm của
hàng
hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh
11
Download sách, tài liệu, video, luận văn, đô án...miền phí
VIDEOBOOK.VN
xác định là tiêu thụ.
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này,
căn
mua
về không nhập kho của doanh nghiệp mà chuyển thẳng cho bên mua. Bán
buôn
vận
chuyền thẳng giúp tiết kiệm được chi phí lưu thông và tăng nhanh sự vận
động
của
hàng hoá. Phương thức này có thê được thực hiện dưới 2 hình thức:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Trường hợp này
doanh nghiệp phải tô chức quá trình mua hàng, bán hàng, thanh toán tiền hàng
mua,
12
Download sách, tài liệu, video, luận văn, đô án...miền phí
VIDEOBOOK.VN
hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hoá đơn
hoặc
tích kê cho khách đe khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng
giao.
Het ca (hoặc hết ngày) bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn và
tích
kê
hàng
thành nhiều lần. Doanh nghiệp thương mại khi đó ngoài số tiền thu theo giá
13
Download sách, tài liệu, video, luận văn, đô án...miền phí
VIDEOBOOK.VN
- Hàng hoá xuất dùng trong nội bộ, phục vụ cho hoạt động kinh doanh
của
doanh nghiệp.
b- Phương thức thanh toán tiền hàng:
Doanh nghiệp thương mại có thể thu tiền trực tiếp từ khách hàng, bán
theo
phương thức nhận ứng trước, bán chịu (thu tiền 1 lần, bán trả góp).
Phương tiện thanh toán có thê là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hoặc các
khoản tương đương tiền khác.
1.2.1.4.
Phương pháp tính giá xuất kho hàng hoá:
Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế hàng hoá xuất kho phải căn
cứ
vào đặc điềm của từng doanh nghiệp về số lượng danh điểm, số lần nhậpxuất
hàng
hoá, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho tàng của doanh
nghiệp.
Việc tính giá hàng hoá xuất kho được áp dụng theo một trong các phương
thời
+ Phản ánh tuông đối chính xác giá vốn của hàng hoá
xuất.
Nhược điếm:
-
+ Phải tính giá theo tùng danh diêm hàng hoá và phải kế toán chi tiết
hàng
hoá tồn kho theo từng loại giá nên tốn nhiều công sức.
+ Phuong pháp này làm cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
không
phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của hàng hoá, thưòng thích hợp trong
trường
hợp giá cả ổn định.
c- Phương pháp nhập sau- xuất trước (LIFO- last in, fírst out)
Theo phương pháp này, hàng hoá được tính giá thực tế xuất kho trên cơ
sở
giả định là lô hàng hoá nào nhập vào kho sau sẽ được xuất dùng trước, vì vậy
việc
tính giá xuất của hàng hoá được làm ngược lại với phương pháp FIFO nghĩa
là
giá
vốn hàng hoá xuất kho sẽ được tính theo giá thực tế của lần nhập mới nhất.
-
Điều kiện áp dụng:
nhập trong kỳ, kế toán xác định được giá bình quân trong kỳ của một đơn vị
hàng hoá.
Giá đơn vị bình quân
cả kỳ dự trữ
Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
số lượng hàng hoá thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong
kỳ
-
Điều kiện áp dụng:
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm
hàng
hoá nhưng sổ lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều.
-
ưu diêm:
+ Giảm nhẹ được việc kế toán chi tiết hàng hoá so với phương pháp
FĨFO
và
phương pháp LIFO
-
Nhược điếm:
+ Cuối kỳ doanh nghiệp mới xác định được đơn giá nên việc cung cấp
giá
thực tế và lượng hàng hoá tồn kho cuối kỳ trước.
Giá đơn vị bình quân
cuôi kỳ trước
-
Giá thực tế hàng hoá tồn kho cuối kỳ trước
số lượng hàng hoá thực tế tồn kho cuối kỳ trước
Điểu kiện áp dụng:
Phương pháp này thích hợp với nhũng doanh nghiệp có ít danh điểm
hàng
hoá nhưng sổ lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều.
-
Ưu diêm:
+ Giảm nhẹ khối lượng tính toán của kế toán
+ Khắc phục hạn chế dồn công việc tính giá hàng hoá xuất kho vào
cuối
hạch toán của phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền
kỳ
17
Download sách, tài liệu, video, luận văn, đô án...miền phí
VIDEOBOOK.VN
e- Phương pháp giá hạch toán:
Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong
kỳ
Hệ số giá hàng hoá = ----------------------------------------------------------------Giá hạch toán hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong
kỳ
- Xác đinh giá thực tế hàng hoá xuất bán trong kỳ:
Giá thực tế hàng hoá
xuất bán trong kỳ
-
=
Giá hạch toán hàng hoá
",
X
xuất bán trong kỳ
Hệ số giá
hàng hoá
Điểu kiện áp dụng:
Phương pháp này thích họp với những doanh nghiệp có nhiều chủng
loại
hàng hoá và đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao.
Sổ
chi
theo
toán
tiếttoán
hàng
cônghoả
việc
kế phương
toán kếtpháp
hợp thẻ
giữasong
kho,song
quầy
hàng
và
Phiếu nhập
phòng kế toán nhằm mục đích theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng
loại
Thẻ kho
hàng hoá cả về số lượng và giá trị. Chứng từ kế toán họp lý, họp lệ phản ánh
Phiếu xuất
kịp
thời, đầy đủ, chính xác tình hình nhập, xuất hàng hoá là cơ sở để tiến hành ghi
Kê toán tông hợp
chép
Ghi hàng ngày
trên thẻ kho và sổ kế toán.
cuối
kỳ hiện nay ớ nước ta, các doanh nghiệp
pháp
thẻ xuất
songhàng
song.hoá để
ghi
- Tai phòns kế toán:
“thẻ
kho”. Thẻ
kho
được(định
mở theo
danhtrên
diêmcơhàng
hoá trong
từng kho
chỉ
Hàng
ngày
kỳ), từng
kế toán
sở phân
loại chứng
từ và
nhập,
theo
chứng
từ
tồn của
kêcủa
xuất”
choloại
mỗihàng
danhhoá.
điểm
hàng
chỉratiêu
sốsố
lượng
giá trị.
từng Cuối kỳ, trên cơ sở số liệu bảng kê nhập, bảng kê xuất kế toán ghi vào
loại
“sổ hàng hoá trên thẻ kho.
- Tai phòng kế toán:
đối chiếu
luân chuyển” theo cả chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu giá trị cho tùng
danh Ke toán cũng dựa trên chứng từ nhập, xuất hàng hoá đe hàng ngày
(định
kỳ)
điểm hàng hoá. sổ này được lập cho từng kho. Cuối kỳ cộng sổ đối chiếu luân
ghi
số lượng
tính thành
hàng hoá
nhập,
tiết hàng
hoá”
Download
sách,chứng
tài liệu,
Sổ
giao nhận
từvideo, luận văn, đồ án...miền phí
VIDEOBOOK.VN
xuất
chỉkế
phù
hợpxuất,
với những
nghiệp
môvới
nhỏ,
mặt giáPhương
trị. Từ pháp
bảng này
kê luỹ
nhập,
tồn kế doanh
toán cũng
đối quy
chiếu
kế
mật
toán
độ
- Nhược
chuy
Khó kiềm tra, đối chiếu giữa kho và phòng kế toán. Khi kế toán cần
biết
Kê toán tông hợpsố
Ghicủahàng
ngày diêm hàng hoá nào đó phải trực tiếp
lượng nhập, xuất, tồn
một danh
Ghi cuối kỳ
xuống
kho
xem thẻ kho mới có được
Quanthông
hệ tin.đối
Bảng
kê
luỹ kế
- Tai kho:
nhập,
Theo phương pháp này, thủ kho ngoài việc hàng ngày ghi xuất,
thỏ kho thì
tồn
chiếu
1.2.2.3. Phương pháp sổ số dư:
còn
toán điếm
tong họp
tình
hình
hàng
-Hàng
Tai phòng
hoá là kế
tàitoán:
sản lưu động của doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Ke toán dựa vào số lượng nhập, xuất của từng danh điểm hàng hoá
và
được nhập, xuất kho thường xuyên. Tuy nhiên, tuỳ theo đặc điểm hàng hoá
tong hợp từ các chứng từ nhập, xuất mà kế toán nhận được khi kiếm tra các
cũng