MỤC LỤC
Phần I : PHẦN MỞ ĐẦU.
2
I.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
2
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU.
3
1.Đối tượng:............................................................................................................................3
3.Thời gian điều tra:................................................................................................................3
III. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
4
IV. HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ SỬ DỤNG.
8
Hình thức : Thống kê chọn mẫu..............................................................................................8
Phương pháp điều tra là : Phỏng vấn gián tiếp thông qua bảng câu hỏi.................................8
V. LỰC LƯỢNG ĐIỀU TRA.
8
VI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA.
8
Câu 1:Tình hình sử dụng nước giải khát của sinh viên ĐH Ngoại Thương...........................9
Đa phần số sinh viên được điều tra (73,16%) trả lời rằng họ không thường xuyên sử dụng
nước giải khát, số còn lại (26, 84%) cho rằng họ sử dụng cố định một loại nước giải khát.
Như vậy có thể kết luật sở thích về nước giải khát của phần lớn sinh viên là không cố
định,họ thích nhiều loại nước giải khát khác nhau...............................................................10
Câu 3: Bạn sử dụng đồ uống khi:..........................................................................................10
..................................................................................................................................11
Câu 8: Dung tích loại nước giải khát sinh viên thường lựa chọn:........................................20
Phần III. KẾT LUẬN
28
Lời mở đầu
Vì thời gian có hạn, nhóm tiến hành khảo sát, điều tra, xử lý số liệu trong
vòng 15 ngày bắt đầu từ ngày 5-11-2011 và kết thúc vào ngày 20-11-2011. Các
bạn sinh viên điều tra thuộc đại học Ngoại thương, chia thành các khóa, lớp; từ
đó, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu thập được những phiếu điều tra chất
lượng nhất, đảm báo tính khách quan và sự chính xác trong việc thu thập số liệu.
4. Lập kế hoạch tổ chức và tiến hành điều tra:
- Xây dựng nhóm, đội điều tra gồm 9 người. Quy định, nội dung, nhiệm vụ
cụ thể cho từng giai đoạn của cuộc điều tra, cho từng người.
- Lựa chọn phương án, thiết kế bảng câu hỏi điều tra.
- Chuẩn bị lực lượng, phân công trách nhiệm, khu vực điều tra cho từng
thành viên.
- Chuẩn bị vật chất, phương tiện điều tra.
- Tiến hành điều tra.
- Tổng hợp, phân tích kết quả điều tra.
- Viết báo cáo tổng hợp kết quả điều tra.
III. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Dựa theo mục đích nghiên cứu , đối tượng cũng như không gian và thời
gian nghiên cứu, nhóm đã lập một bảng hỏi gồm 13 câu hỏi khác nhau về
phương diện, cách thức ,mục đích với các tiêu chí nhất định.
Nội dung nghiên cứu tập trung vào 3 lĩnh vực sau :
• Thứ nhất, đó là thực trang chung về tình hình sử dụng nước giải khát của
sinh viên : có hay không sử dụng nước giải khát, các yếu tố ảnh hưởng đến
sự lựa chọn nước giải khát..
• Thứ 2, đó là nhu cầu sử dụng của sinh viên : loại nước giải khát, giá, số
tiền dành cho tiêu dùng nước giải khát, đánh giá của sinh viên về chất lượng,
giá cả...
• Thứ 3, Địa điểm, mục đích, thời gian sử dụng nước giải khát của sinh
viên.
A. Căng tin.
B. Ngoài cổng trường.
C. Nơi khác (các cửa hàng tạp hóa, siêu thị...)
6. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới quyết định mua đồ uống của bạn ( đánh dấu “+”
vào các ô trống tương ứng với mỗi nhân tố)
Không
Thu nhập.
Sở thích
Chất lượng
Dung tích
Ít
Tương đối
Mạnh
Giá
Ý kiến từ bạn bè.
7. Loại nước giải khát mà bạn hay sử dụng là :
A. Trà xanh.
B. Nước trái cây.
C. Nước khoáng.
D. Khác:............
8. Dung tích của loại nước giải khát mà bạn mua là:
A. Dưới 300 ml.
B. 300 – 500 ml
C. 500 ml.
9. Giá một chai nước giải khát bạn mua :
3
4
Xin chân thành cảm ơn các bạn!
IV. HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ SỬ DỤNG.
Hình thức : Thống kê chọn mẫu.
Phương pháp điều tra là : Phỏng vấn gián tiếp thông qua bảng câu hỏi.
V. LỰC LƯỢNG ĐIỀU TRA.
Tất cả các thành viên trong nhóm với sự nhiệt tình, năng động đã hoàn
thành việc thu thập thông tin thành công với 200 bảng câu hỏi.
VI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA.
Nhóm tiến hành điều tra với số lượng bảng câu hỏi là 200 nhưng sau khi tiến
hành điều tra và tổng hợp kết quả. Chúng tôi thu được kết quả là :
• 190 bảng câu hỏi hợp lệ
• 10 bảng câu hỏi không hợp lệ. Bởi vì do là quên điền tên, trả lời không
đúng nội dung câu hỏi yêu cầu.
Nên kết quả đánh giá của chúng tôi sẽ đánh giá trên 190 kết quả hợp lệ.
Phần II. TỔNG KẾT VIỆC NGHIÊN CỨU
Câu 1:Tình hình sử dụng nước giải khát của sinh viên ĐH Ngoại Thương.
Lựa chọn
Có, thường xuyên sử dụng
Có, nhưng hiếm khi
Tổng
Đa phần số sinh viên được điều tra (73,16%) trả lời rằng họ không thường
xuyên sử dụng nước giải khát, số còn lại (26, 84%) cho rằng họ sử dụng cố định
một loại nước giải khát. Như vậy có thể kết luật sở thích về nước giải khát của
phần lớn sinh viên là không cố định,họ thích nhiều loại nước giải khát khác
nhau.
Câu 3: Bạn sử dụng đồ uống khi:
Thời điểm
Số lượng
Tỷ lệ
Khi ăn
105
55.26%
Hội họp
Sau khi học
xong
39
20.53%
46
24.21%
16.84%
Bạn bè
158
83.16%
190
100%
Nhận xét:
Theo như bảng và biểu đồ phân tích thói quen sử dụng nước giải khát của
sinh viên Đại học Ngoại Thương, ta có nhận xét như sau:
Tỷ lệ sinh viên ĐHNT sử dụng nước giải khát cùng bạn bè chiếm tỷ lệ rất
cao (hơn 83% - tương ứng với số tuyệt đối là 158/190 bạn) gấp gần 5 lần tỷ lệ
sinh viên ĐHNT sử dụng đồ uống một mình (chỉ chiếm gần 17% - với số tuyệt
đối là 32/190 sinh viên).
Từ đó ta có thể nhận thấy, hầu hết sinh viên ĐHNT thích tụ tập bạn bè khi
ăn uống. Ta có thể dựa vào điểm này để bố trí thêm số lượng bàn cho nhiều
người và giảm thiểu các bàn đơn trong các quán nước và canteen trường…
Câu 5: Địa điểm mua nước giải khát:
Số lượng
Tỷ lệ
Căng tin
Tương đối
Mạnh
Thu nhập
Sở thích
Chất lượng
Dung tích
Giá
Ý kiến bạn bè
36
3
0
18
8
46
58
13
10
75
40
76
74
63
91
82
Hơn nữa đây là đây không phải mặt hàng thiết yếu, sinh viên có quyền lựa chọn
tiêu dùng hoặc không tiêu dùng, nếu như sản phẩm phù hợp với sở thích của họ
thì họ sẽ có xu hướng sử dụng nhiều hơn, nếu không hợp thì có thể không sử
dụng. Do đó, yếu tố sở thích là một trong những yếu tố có quyết định lớn đến
việc mua hàng của sinh viên trong lĩnh vực nước giải khát.
c. Chất lượng:
Yếu tố chất lượng là yếu tố có tác động khá mạnh đến quyết định mua
hàng của sinh viên đại học Ngoại thương. Điều đó được thể hiện qua kết quả
nghiên cứu của nhóm trên 190 sinh viên của trường với 180 người chọn yếu tố
chất lượng có tác động tương đối và mạnh tới họ, chiếm khoảng 94,74%, trong
đó có 46,84% cho rằng có tác động mạnh và 47,89% cho rằng có tác động tương
đối. Bên cạnh đó, không có ai cho rằng chất lượng không ảnh hưởng tới họ và
chỉ 5,26% nói nó có ít ảnh hưởng. Đây cũng là một kết quả không nằm ngoài dự
định của nhóm nghiên cứu bởi ai cũng biết cùng với yếu tố sở thích, yếu tố chất
lượng là một nhân tố quan trọng làm nển tảng cho quyết định của bất cứ ai khi
mua hàng.
d. Dung tích:
Hầu hết các sinh viên khẳng định dung tích cũng là một trong các yếu tố
ảnh hưởng đến quyết định mua đồ uống của bất cứ ai. Nếu như yếu tố có tác
động tương đối mạnh thì dung tích là yếu tố có tác động ở mức vừa phải. Đa số
sinh viên cho rằng yếu tố này ít có tác động hoặc tác động tương đối. Cụ thể với
yếu tố dung tích, 9,47% cho rằng nó không có ảnh hưởng; 39,47% cho rằng nó ít
ảnh hưởng; 43,16% cho rằng có ảnh hưởng tương đối; còn lại số sinh viên đồng
ý là có tác động mạnh là khoảng 7,89%.
Khác
Số lượng
71
55
30
34
Tỷ lệ
37,36%
28.95%
15.8%
17.89%
Nhận xét:
Biểu đồ trên thể hiện mức độ được ưa chuộng của các loại đồ uống đối
với sinh viên ĐH Ngoại Thương hay nói cách khác mà các loại nước giải khát
mà sinh viên ĐH Ngoại Thương hay sử dụng. Ở đây, trà xanh được ưa thích hơn
cả với 37.36% gấp hơn 2 lần các loại đồ uống khác. Á quân của cuộc chạu đua
này là nước trái cây với 28.95% gấp 1.6 lần các đồ uống khác. Cuối cùng là thứ
rất cần thiết cho cơ thể, nước khoáng khiêm tốn chiếm 15.8%.
Qua đó ta có thể nhận thấy, nước khoáng là loại nước ít được chọn lựa
hơn so với các loại nước khác, do uống nước khoáng không mang lại nhiều mùi
vị mà chỉ đơn thuần là giải khát, uống nhiều có thể gây chán với những người
ghét uống nước. Các loại nước trà xanh hay trái cây được ưa chuộng hơn có thể
do mẫu mã, mùi vị của sản phẩm, vừa đã khát lại có mùi vị riêng, ngoài ra trà
xanh hay trái cây còn được tin là tốt cho sức khỏe.
Câu 8: Dung tích loại nước giải khát sinh viên thường lựa chọn:
Dung tích
167
9
190
Ngoài ra ta có thể tính toán được một số thông tin sau:
• Giá trung bình:
X= 7368.42 (VNĐ)
Như vậy mức giá trung bình mà sinh viên bỏ ra để mua nước giải khát là
7368.42 VNĐ .
• Mức độ phổ biến (Mode):
Vì khoảng cách tổ bằng nhau nên tổ nào có tần số lớn nhất là tổ chứa Mode: Tổ
2 (5000-10000)
Mo = XMomin +
hM 0 .
f M 0 − f M 0 −1
( f M 0 − f M 0−1 ) + ( f M 0 − f M 0+1 ) = 7459.81 VNĐ
• Trung vị :
Vì tổ thứ 2 chứa 95 nên nó là tổ chứa trung vị
∑f
2
Me= XMemin + hMe ×
i
• Hệ số biến thiên:
σ
Vx = x × 100% = 23.5%
Qua biểu đồ trên ta có thể thấy rằng phần lớn các bạn sinh viên được hỏi
(88% ) mua nước giải khát ở mức giá từ 5000 đến 10000 đồng. Có thể qua đây
để tăng lượng bán các mặt hàng ở tầm mức giá được chấp nhận nhiều nhất. Đó
là mức giá phù hợp với chi tiêu của sinh viên.
Câu 10: Đánh giá của sinh viên ĐHNT về giá nước giải khát:
Số lượng
Chất lượng
Đắt
36
18,95
Bình thường
151
79,47
Rẻ
3
1,58
Nhận xét: Có thể thấy rằng hầu hết các bạn sinh viên ( gần 95%) tham gia vào
đợt khảo sát của chúng tôi cho rằng giá tiền của các loại nước giải khát mà họ
đang sử dụng là bình thường, tức là phù hợp với túi tiền của họ.Rất ít (1,58%)
Tỷ lệ
0.00%
0.00%
0.00%
0.00%
7.89%
8.95%
24.74%
46.84%
10%
1.58%
100.00%
Nhận xét: Biểu đồ cho thấy ko có sinh viên ĐHNT cho rằng đồ uống mà
họ đang sử dụng là quá kém, cụ thể là không có bạn nào cho dưới điểm 5. Phần
lớn các bạn đánh giá cao chất lượng đồ uống mà mình lựa chọn, chiếm gần 50%
là điểm 8 và gần 25% là điểm 7. Tuy nhiên điểm 10 cũng khá hiếm chỉ chiếm
1,58%. Qua đó ta có thể đưa ra một đánh giá rằng, sinh viên ĐHNT khá hài lòng
với chất lượng đồ uống của mình, thậm chí có những bạn đánh giá rất cao và
cho số điểm tuyệt đối. Dựa vào đây và phần số liệu khảo sát các loại nước giải
khát mà các bạn hay sử dụng, ta hoàn toàn có thể đưa ra những chiến lược nhất
định để mở rộng thị phần của loại sản phẩm nước giải khát dành cho đối tượng
sinh viên.
Câu 12: Chi tiêu dành cho đồ uống trung bình một tháng của sinh viên:
Dưới 50.000
50.000-