ĐIỀU TRA, NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CỦA MỘT SỐ LOÀI ĐỘNG VÀ THỰC VẬT CÓ GIÁ TRỊ TẠI ĐẢO CÙ LAO CHÀM HỘI AN-QUẢNG NAM NHẰM GÓP PHẦN BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI ĐẢO - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
KHOA LÂM NGHIỆP

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI

ĐIỀU TRA, NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG CỦA MỘT SỐ LOÀI ĐỘNG VÀ
THỰC VẬT CÓ GIÁ TRỊ TẠI ĐẢO CÙ LAO CHÀM HỘI AN-QUẢNG NAM
NHẰM GÓP PHẦN BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI ĐA DẠNG
SINH HỌC TẠI ĐẢO
GVHD: TS. Trần Mạnh Đạt
SVTH : Lê Thị Đông

HUẾ, 6/2009


NỘI DUNG CHÍNH
 Đặt vấn đề.
 Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu.
 Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
 Kết luận và kiến nghị.


ĐẶT VẤN ĐỀ








hệ sinh thái dưới nước khác, mọi tổ
hợp sinh thái khác mà chúng tạo nên.
(Theo từ điển đa dạng sinh học và phát
triển bền vững của Bộ Khoa Học Công
Nghệ Và Môi Trường- nhà xuất bản
khoa học và kĩ thuật, 2001 )

2
 Là sự phong phú về
gen, loài sinh vật và
hệ sinh thái trong tự
nhiên.
(Theo luật đa dạng
sinh học, năm 2008).
.....


MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1

Điều tra tính đa
dạng một số loài
động, thực vật có
giá trị trên đảo.

2

Tìm hiểu
nguyên nhân
làm suy giảm

có giá trị.

3
Đề xuất một số
giải pháp nhằm
bảo tồn và phát
triển.


PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1

1

Phỏng vấn người dân, những người có
nhiều kinh nghiệm đi rừng.

2

Điều tra thực địa, lập các tuyến điều tra

3

Thu thập và xử lý mẫu vật.

4

Thu thập số liệu thứ cấp tại (UBND xã,
trạm kiểm lâm, phòng kinh tế)


KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU VÀ
THẢO LUẬN

Tính đa dạng của một số loài động,
thực vật có giá trị

Bảng 1: Tính đa dạng của một số loài động vật có giá trị tại đảo
Cù Lao Chàm
Tên phổ
thông

Tên khoa học

Họ

Môi trường
sống

Giá trị sử dụng

chim Yến

Collocalia fuciphaga
Germaimi Oustalet

Apodidae
(Họ yến)


Kỳ đà

Vananus salvator
(Laurenti)

Varanidae
(Họ kỳ đà)

khe, ven suối

Thực phẩm

Tắc kè

Gekko gekko

Gekkonidae

Hốc cây, hang
đá, lô cốt

Trị bệnh đau lưng,
hen suyễn


KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU VÀ
THẢO LUẬN



làm tổ như chim bố, mẹ.

 Kẻ thù gây hại: Khai thác có tổ chức của con người. Ngoài ra còn có
một số loài thiên địch như Dơi, Trăn, Rắn, Chuột, Gián...


Gía trị: Tổ là một loại dược liệu chữa nhiều bệnh nan y như suy
nhược thần kinh, tăng cường sức đề kháng, bổ khí quyết. Có giá trị về
mặt khoa học và kinh tế.



Tình trạng khai thác: Chúng thường xuyên bị khai thác một cách
có tổ chức, vì khai thác tổ khi trong tổ còn trứng nên tốc độ tăng
trưởng của quần thể chậm, chim Yến là loài nằm trong danh mục sách
đỏ Việt Nam cần bảo vệ với mức đe dọa loại T (sách đỏ Việt Nam,
2000).


KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU VÀ
THẢO LUẬN

Một số đặc điểm về chim Yến

 Đặc điểm tổ chim:
- Chim Yến chọn vị trí làm tổ rất kĩ
lưỡng, cố định đến suốt đời, tổ dưới
lệch mặt phẳng với tổ trên và
nghiên úp vào vách đá để không bị


50%-60%

tốt

Đợt 2

25-30/6 (âm lịch )

1%-2%

thấp hơn đợt 1

Một năm có ít nhất 2 lần khai thác tổ chim. Đợt khai thác lần 1 chất
lượng tổ tốt, không bị giòn, không bị phân chim làm bẩn nhưng lại mất
đi 50%-60% trứng chim. Đợt khai thác lần 2 vào lúc chim con có thể tự
bay theo đàn tìm mồi. Tuy nhiên chất lượng tổ kì này không cao.


KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU VÀ
THẢO LUẬN

Một số đặc điểm về chim Yến

Cách thức khai thác

- Khoảng 2 người có kinh nghiệm nhất nai
nịt gọn gàng cầm cây chĩa, lưng mang một bao
tải, quanh người là một đoạn dây thừng. Cây

Cua cái

Kích thước

lớn

nhỏ hơn con đực

yếm (mai cua)

hẹp hơn

yếm rộng dùng để mang
trứng

Càng

một càng lớn để đánh
nhau và để thu hút con
cái, một càng nhỏ để lấy
thức ăn.

càng nhỏ hơn cua đực


KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU VÀ
THẢO LUẬN

Một số đặc điểm về Cua đá

Ấu Ấu trùng
trùng

Rừng
Rừng
Cua bò Cua bò
lên đá lên đá

 Thức ăn: Hầu hết các loài cây thuốc nam như cây lá Sợp thuộc chi
Ficus sp, cây Cộng sản, cây U, cây Bồ Đề…và một số loài động vật nhỏ
như Giun, Tít, Bò cạp…

 Hoạt động sinh sản: Vào cuối tháng 6 âm lịch Cua cái mang trứng
(mang bè), một bè khoảng 240.000-250.000 trứng, khi trứng chín Cua
cái xuống khu vực đá sát mực nước biển để rãy trứng, chúng thường đi
vào đêm khuya khi nhiệt độ của đá mát lạnh tránh làm tổn thương
trứng khi di chuyển.


KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU VÀ
THẢO LUẬN


Một số đặc điểm về Cua đá

Kẻ thù gây hại: Ngoài con người là
kẻ thù chính thường xuyên săn bắt, thì
trong thời gian Cua lột xác còn bị nguy
hiểm bởi các loài động vật ăn thịt như

Tên địa phương

Tên khoa học

Họ

1

Dứa dại

Dứa dại

Pandanus tectorius

Pandanaceae

Từ bi bển

Chọng bọng

Vitex rotundifolia

Verbenaceae

3

Thơm ổi

Ổi tàu



Scaevola taccada

Goodeniaceae

7

Chàng ràng

Phang rang

Dodonea viscosa

Sapindaceae

8

Đan tử biển

Cườm đoàn

Limnocitrus littoralis (Miq)
SW

Rutaceae

9

Rau muống biển


Calophyllum inophyllum L.

Clusiaceae


KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU VÀ
THẢO LUẬN

Nhóm thực vật có chức năng cố định
cát, chắn sóng, chắn gió
Đặc điểm hình thái một số loài

1. Dứa dại:
Đặc điểm: Cây bụi, mọc thành từng đám, thân
không hóa gỗ, lá hình dải, lá dài khoảng 60-70 cm,
mép lá có răng cưa nhọn. lá có bẹ ôm lấy thân, cây
cao khoảng 2m, cây ra quả vào tháng 5, dạng quả
phức
Phân bố: Ở đảo cây phân bố ở bãi Bấc, bãi Ruộng,
bãi Cụt.

2. Hếp:
Đặc điểm: Cây gỗ vừa, mọc theo từng cụm, lá đơn
bóng mọc cách, gân phụ không hiện rõ, gân chính
màu trắng. Đỉnh lá không nhọn, lá có hình trứng
ngược, lá dài 17-18 cm rộng 7-8 cm, lá rụng để lại
vết sẹo trên thân.
Phân bố: cây phân bố ở khu vực bãi Bấc, bãi
Ruộng, bãi Cụt, bãi Bìm...

THẢO LUẬN

Cây làm hàng thủ công mỹ nghệ

Tra đỏ:
Tên khoa học: Kleinhofia hospita
L. thuộc họ thầu dầu Euphorbiaceae.
 Đặc điểm: Cây gỗ vừa, lá đơn phân
thùy, mép lá có răng cưa, hệ gân chân
vịt. Cây ra hoa vào tháng 6, hoa có
màu đỏ, có quả vào đầu tháng 7.
 Phân bố: Cây phân bố hầu hết cả
khu rừng nhưng tập trung nhiều ở
vùng núi thấp, cách mặt nước biển
khoảng 20-30 m.
 Giá trị: Cây được khai thác để lấy
sợi, người ta ngâm vỏ từ 5-7 ngày,
sau đó rửa sạch chỉ còn lại lớp tượng
tầng hình mạng lưới, sợi này dùng để
đan võng.

Cần phát huy nghề đan võng tại
địa phương.


KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU VÀ
THẢO LUẬN

Nhóm cây làm thuốc


1

16

Dioscoreaceae

1

3

Dracaenacea

1

17

Boraginaceae

1

4

Dillenniaceae

1

18

Sapindaceae


1

21

Aizoaceae

1

8

Rubiaceae

2

22

Rutaceae

1

9

Melastomaceae

1

23

Orchidaceae


3

26

Scrophulariaceae

1

13

Fabaceae

3

27

Annonaceae

1

14

Lamiaceae

1

Xác định 36 loài thuộc 27 họ, 34 chi có giá trị làm thuốc. Trong đó có loài lan
kim tuyến phân bố ở khu vực đỉnh núi là loài thuộc nhóm IA, số họ nhiều loài
nhất là họ đậu (Fabaceae) 4 loài, thuộc 3 chi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status