ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ THÙY LINH
TĂNG CƢỜNG KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI TẠI CHI CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ THÙY LINH
TĂNG CƢỜNG KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI TẠI CHI CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
ii
1.1.1. Quan niệm về thuế ............................................................................ 4
1.1.2. Phân loại doanh nghiệp .................................................................... 4
1.1.3. Khái niệm, đặc điểm của kiểm tra thuế ............................................ 6
1.1.4. Vai trò và tính tất yếu phải kiểm tra thuế ......................................... 7
1.2. Những vấn đề cơ bản về hoạt động kiểm tra thuế đối với doanh
nghiệp thƣơng mại............................................................................................. 8
1.2.1. Mục tiêu của hoạt động kiểm tra thuế đối với DNTM ..................... 8
1.2.2. Nguyên tắc kiểm tra thuế đối với DNTM ........................................ 9
1.2.3. Quy trình kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp thƣơng mại ..... 11
1.2.4. Phƣơng pháp kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp thƣơng mại ..... 16
1.2.5. Nội dung hoạt động kiểm tra thuế đối với các DNTM .................. 20
1.2.6. Hiệu quả của hoạt động kiểm tra thuế đối với các doanh
nghiệp thƣơng mại .................................................................................... 28
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
v
1.2.7. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động kiểm tra thuế đối với
các doanh nghiệp thƣơng mại ................................................................... 30
1.2. Kinh nghiệm về kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp thƣơng mại ............. 34
1.2.1. Kinh nghiệm về kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp thƣơng mại
trên thế giới - Mỹ ...................................................................................... 34
1.2.2. Kinh nghiệm về kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp thƣơng mại
của một số địa phƣơng trong nƣớc ............................................................ 35
1.2.3. Bài học kinh nghiệm về kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
thƣơng mại tại Chi cục thuế Thành phố Thái Nguyên ............................. 37
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI .............................. 39
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 39
3.4.1. Ý kiến của cán bộ Thuế đối với chấp hành luật Thuế của
các DNTM ............................................................................................... 68
3.4.2. Ý kiến của cán bộ thuế đối với công tác kiểm tra thuế của
Chi cục Thuế ............................................................................................ 69
3.4.3. Ý kiến của các DNTM đối với công tác kiểm tra thuế của Chi
cục Thuế .................................................................................................... 70
3.5. Đánh giá chung về hoạt động kiểm tra của Chi cục Thuế TP Thái
Nguyên đối với các doanh nghiệp thƣơng mại ............................................... 72
3.5.1. Những kết quả đạt đƣợc ................................................................. 72
3.5.2. Những hạn chế ................................................................................ 74
3.5.3. Nguyên nhân của hạn chế ............................................................... 75
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG KIỂM TRA THUẾ ĐỐI
VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI TẠI CHI CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ................................................................... 80
4.1. Mục tiêu và định hƣớng tăng cƣờng công tác quản lý thuế tại Chi
cục Thuế TP Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020 ............................................ 80
4.1.1. Mục tiêu tăng cƣờng công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế
TP Thái Nguyên ....................................................................................... 80
4.1.2. Định hƣớng tăng cƣờng công tác kiểm tra thuế tại Chi cục
Thuế TP Thái Nguyên .............................................................................. 81
4.2. Giải pháp tăng cƣờng kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp thƣơng
mại tại Chi cục thuế TP Thái Nguyên ............................................................. 86
4.2.1. Tiếp tục phát triển về số lƣợng, chất lƣợng nguồn nhân lực
phục vụ hoạt động kiểm tra thuế .............................................................. 86
4.2.2. Phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động kiểm tra thuế .... 88
4.2.3. Phát triển và mở rộng các kỹ năng kiểm tra thuế .......................... 90
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Giá trị gia tăng
NNT
Ngƣời nộp thuế
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.
Tình hình lao động của Chi cục Thuế TP Thái Nguyên năm 2014 ......... 48
Bảng 3.2.
Tình hình cán bộ kiểm tra thuế của Chi cục thuế Thành phố
Bảng 3.9.
Xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế giai đoạn
2012-2014 ................................................................................... 63
Bảng 3.10. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền giai đoạn 2012 - 2014........... 64
Bảng 3.11. Tổng hợp các ý kiến về ý thức chấp hành pháp luật thuế........... 68
Bảng 3.12. Tổng hợp các ý kiến về công tác kiểm tra thuế .......................... 69
Bảng 3.13. Tổng hợp các ý kiến về công tác kiểm tra thuế .......................... 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
x
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1.
Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế TP Thái Nguyên ............... 46
Biểu đồ 3.1.
Số lƣợng doanh nghiệp thƣơng mại tại TP Thái Nguyên
giai đoạn 2012-2014 ............................................................... 51
Biểu đồ 3.2.
Tình hình thu ngân sách của các DNTM giai đoạn
ngân sách nhà nƣớc. Trong những năm qua, doanh nghiệp thƣơng mại
(DNTM) ngày càng phát triển mạnh về số lƣợng và chất lƣợng, quy mô của
doanh nghiệp ngày một lớn, không còn bó hẹp trong một địa phƣơng mà ngày
càng quốc gia hoá, toàn cầu hoá. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
thƣơng mại ngày càng đa dạng và phong phú, số thuế đóng góp cho ngân sách
nhà nƣớc năm sau luôn cao hơn năm trƣớc. Năm 2012, số DNTM chiếm tỷ
trọng 29,0% so với tổng số doanh nghiệp trên địa bàn thì đến năm 2014 tỷ
trọng này đã tăng lên 43,0% tƣơng ứng số thuế mà khối DNTM đóng góp
chiếm tỷ trọng 45,4% tổng số thu thuế ngoài quốc doanh và bằng 15,7% tổng
thu ngân sách của toàn Thành phố.
Tuy nhiên trong hoạt động quản lý thuế, việc thất thu thuế, nợ đọng
thuế trong khu vực kinh tế thƣơng mại nói chung và các doanh nghiệp thƣơng
mại nói riêng vẫn xảy ra. Nguyên nhân là do ý thức chấp hành pháp luật thuế
của một số doanh nghiệp chƣa tốt; các tổ chức cá nhân liên quan chƣa thực sự
chủ động phối hợp trong việc cung cấp thông tin, chia sẻ trách nhiệm với cơ
quan thuế. Bên cạnh đó bộ máy kiểm tra, xử lý vi phạm về thuế còn quá nhỏ
so với yêu cầu quản lý thuế... Thành phố Thái Nguyên cũng đang gặp phải
những khó khăn nhƣ trên. Để tăng cƣờng xử lý nợ đọng và chống thất thu
ngân sách nhà nƣớc, phấn đấu hoàn thành vƣợt mức dự toán thu thuế của Cục
Thuế, Thành uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân Thành phố giao, tạo
nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ quan trọng cho phát triển kinh tế, xã hội
của Thành phố, Ngành thuế TP Thái Nguyên cần xây dựng các giải pháp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
2
nhằm tăng cƣờng hoạt động kiểm tra thuế đối với khu vực trọng điểm là các
doanh nghiệp thƣơng mại. Xuất phát từ thực tế này, tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài “Tăng cƣờng kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp Thƣơng mại tại
/>
3
trung vào giai đoạn 2012-2014.
Phạm vi về nội dung: Là các nội dung có liên quan đến hoạt động
kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp thƣơng mại tại Chi cục Thuế Thành phố
Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết
thực, là tài liệu để các cơ quan chức năng của tỉnh Thái Nguyên và ngành thuế
tỉnh Thái Nguyên nghiên cứu, tham khảo đề xuất chính sách nâng cao vai trò
của kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thƣơng
mại nói riêng trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên trong thời gian tới.
Đề xuất những giải pháp chủ yếu tăng cƣờng kiểm tra thuế đối với
doanh nghiệp thƣơng mại trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên, có ý nghĩa
thiết thực cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội Thành phố Thái Nguyên,
tỉnh Thái Nguyên và đối với các địa phƣơng có điều kiện tƣơng tự.
Kết quả nghiên cứu của đề tài còn là tài liệu phục vụ cho công tác
nghiên cứu, giảng dậy của giảng viên, học viên, sinh viên các trƣờng đại học,
cao đẳng và các đối tƣợng khác có quan tâm.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 4 chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động kiểm tra thuế đối
với các Doanh nghiệp thƣơng mại.
- Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài
- Chƣơng 3: Thực trạng kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp thƣơng
mại tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên
- Chƣơng 4: Giải pháp tăng cƣờng kiểm tra thuế đối với các doanh
nghiệp thƣơng mại tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên
nƣớc ngƣời ta dựa vào những tiêu chuẩn nhƣ:
- Tổng số vốn đầu tƣ của doanh nghiệp.
- Số lƣợng lao động trong doanh nghiệp.
- Doanh thu của doanh nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
5
- Lợi nhuận hàng năm.
Trong đó tiêu chuẩn tổng số vốn và số lao động đƣợc chú trong nhiều
hơn, còn doanh thu và lợi nhuận đƣợc dùng kết hợp để phân loại.
- Doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa theo Thông tƣ 16/2013/TT-BTC
ngày 08 tháng 02 năm 2013 là doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về
lao động và doanh thu, đƣợc xác định nhƣ sau:
+ Cách xác định tiêu chí về lao động:
Số lao động bình quân năm (không bao gồm số lao động làm việc toàn
bộ thời gian của chi nhánh, đơn vị trực thuộc nhƣng hạch toán độc lập) làm
căn cứ xác định doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa là tổng số lao động mà
doanh nghiệp sử dụng thƣờng xuyên bình quân trong năm trƣớc dƣới 200 lao
động, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dƣới 3 tháng.
Số lao động sử dụng thƣờng xuyên bình quân năm đƣợc xác định theo
hƣớng dẫn tại Thông tƣ số 40/2009/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 12 năm
2009 của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội hƣớng dẫn cách tính số lao
động sử dụng thƣờng xuyên theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP
ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tƣ.
+ Cách xác định tiêu chí về doanh thu:
Doanh nghiệp có doanh thu tính thuế TNDN năm trƣớc không quá 20
tỷ đồng đƣợc xác định căn cứ vào chỉ tiêu "doanh thu bán hàng hóa và cung
- Kiểm tra thuế là phƣơng tiện hữu hiệu nhằm phòng ngừa hành vi vi
phạm pháp luật nảy sinh trong hoạt động quản lý thuế. Kiểm tra thuế phát
hiện các đối tƣợng lợi dụng, cố tình lách luật để trục lợi cá nhân, hành vi tham
nhũng, tiêu cực. Qua đó sử dụng các biện pháp chế tài xử lý nhằm ngăn ngừa
kịp thời hành vi vi phạm pháp luật của ngƣời nộp thuế.
- Kiểm tra thuế để chống thất thu thuế đối DN nhằm đảm bảo công
bằng xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Kiểm tra thuế để đảm bảo thực hiện tốt các quy định của pháp luật về
thuế; thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vào Ngân sách Nhà nƣớc; thực hiện công
khai, dân chủ trong việc xác định thuế của các doanh nghiệp.
- Kiểm tra thuế có vai trò quan trọng trong việc cải cách thủ
tục hành chính cả về quy chế và tổ chức thực hiện. Thông qua hoạt động kiểm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
8
tra, thanh tra thuế giúp giảm đến mức tối đa các thủ tục, quy chế không cần
thiết gây phiền hà đến doanh nghiệp.
Thuế nói chung và kiểm tra thuế nói riêng có vai trò phân bổ lại nguồn
lực nhằm thực hiện tốt chƣơng trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế (Phan Thị
Cúc - Trần Phước - Nguyễn Thị Mỹ Linh, 2007).
1.1.4.2. Tính tất yếu phải kiểm tra thuế
Kiểm tra thuế là yêu cầu bắt buộc của ngành thuế, nhằm phòng ngừa và
xử lý kịp thời các vấn đề sau:
Thứ nhất, qua kiểm tra thuế phát hiện những nhầm lẫn, sai sót của ngƣời
nộp thuế.
Thứ hai, thông qua kiểm tra thuế để phát hiện và ngăn chặn các hành vi
vi phạm pháp luật thuế.
Thứ ba, thông qua kiểm tra thuế sẽ cảnh báo, ngăn ngừa các hành vi
mới làm cho hoạt động kiểm tra thuế thực sự trở thành cán cân công lý và
chiếm đƣợc sự tin tƣởng của quần chúng nhân dân.
1.2.2. Nguyên tắc kiểm tra thuế đối với DNTM
a) Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
Pháp luật thể hiện ý chí của Nhà nƣớc, nguyện vọng và lợi ích của nhân
dân. Kiểm tra thuế là kiểm tra việc thực hiện pháp luật nên phải tuân thủ pháp
luật. Đây cũng là nguyên tắc cần thiết để nâng cao hiệu lực của hoạt động
kiểm tra thuế; ngăn chặn tình trạng làm trái với các quy định của pháp luật.
Thực hiện đúng nguyên tắc này có nghĩa là các cơ quan và cán bộ kiểm tra
thuế phải thực hiện đúng chức năng, trách nhiệm, quyền hạn mà pháp luật quy
định; xem xét sự đúng sai của DNTM phải căn cứ vào quy định của pháp luật,
không tuân theo ý kiến của bất cứ một cơ quan hoặc cá nhân nào.
b) Tuân thủ quy trình, quy định của hoạt động kiểm tra do ngành thuế
quy định
Theo nguyên tắc này, muốn tiến hành kiểm tra, trƣớc hết phải có quyết
định kiểm tra do ngƣời có thẩm quyền ban hành. Nội dung quyết định kiểm
tra phải bảo đảm tính pháp lý. Ngƣời thực hiện quyết định là Đoàn kiểm tra
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
10
hoặc kiểm tra viên đƣợc giao nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật.
Kết thúc cuộc kiểm tra, đoàn kiểm tra hoặc kiểm tra viên phải lập biên bản
kiểm tra, có kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về nội dung đã đƣợc kiểm
tra và phải chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về các kết luận, kiến nghị tại các
quyết định đó.
c) Nguyên tắc trung thực, khách quan
Đảm bảo tính trung thực, khách quan là vấn đề có tính nguyên tắc cao
trong hoạt động kiểm tra thuế. Khi nguyên tắc này đƣợc thực hiện thì mới
hành kiểm tra đảm bảo các nguyên tắc của kiểm tra thuế, Tổng cục Thuế đã
ban hành Quy trình kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định số 528/QĐTCT ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Tổng cục trƣởng Tổng cục Thuế.
Nội dung chính quy định về việc thực hiện các công việc:
1.2.3.1. Kiểm tra tại trụ sở cơ quan Thuế
Bước 1: Thu thập, khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế
Bộ phận kiểm tra thuế và cán bộ kiểm tra thuế sử dụng dữ liệu kê khai
thuế của DNTM trong hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành và những dữ liệu
thông tin của DNTM chƣa đƣợc nhập vào hệ thống dữ liệu của ngành (nếu
có) để kiểm tra tất cả các hồ sơ khai thuế; phân tích, đánh giá lựa chọn các
DNTM có rủi ro về việc kê khai thuế.
Bước 2: Lựa chọn DNTM để lập danh sách kiểm tra hồ sơ khai thuế
Khi đánh giá, phân tích lựa chọn các DNTM để lập kế hoạch kiểm tra
thuế phải dựa vào các căn cứ sau:
- Hệ thống tiêu chí xác định rủi ro về thuế, thang điểm từng tiêu chí.
- Định hƣớng xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng năm của cơ quan thuế
cấp trên.
Bước 3: Trình, duyệt kế hoạch kiểm tra thuế năm
- Chậm nhất đến ngày 20 tháng 12 năm trƣớc, lãnh đạo bộ phận kiểm
tra phải trình Thủ trƣởng cơ quan thuế duyệt kế hoạch kiểm tra năm sau.
- Chậm nhất đến ngày 30 tháng 12 năm trƣớc Thủ trƣởng cơ quan thuế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
12
duyệt xong kế hoạch kiểm tra năm sau.
Bước 4: Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch kiểm tra
Từ ngày 15 tháng 9 đến ngày 20 tháng 9 năm thực hiện kế hoạch kiểm
tra, Lãnh đạo bộ phận kiểm tra tiến hành đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch kiểm tra; Xác định rõ những khó khăn, thuận lợi; Trƣờng hợp cần thiết
doanh) với chi tiết phát sinh TK632 (yêu cầu ngƣời nộp thuế cung cấp) để
kiểm tra phát hiện trƣờng hợp hàng bán trả lại (TK 531) không hạch toán
vào giá vốn.
- Xem xét khoản dƣ có TK159 (trên bảng cân đối tài kế toán) có phát
sinh hay không, nếu có yêu cầu ngƣời nộp thuế giả trình căn cứ trích lập, điều
kiện trích, phƣơng pháp trích lập, xử lý các khoản dự phòng trong năm và các
thủ tục kèm theo để kiểm tra phát hiện các khoản trích lập và hoàn nhập dự
phòng không đúng.
- Đối chiếu phát sinh có TK154 với phát sinh nợ TK155(trên bảng cân
đối tài khoản), trƣờng hợp chênh lệch (TK 155> TK 154) đối chiếu chi tiết
phat sinh TK 511(hoặc TK 512) và chi tiết phát sinh nợ TK 632 (yêu cầu
ngƣời nộp thuế cung cấp) để phát hiện trƣờng hợp ghi nhận giá vốn nhƣng
không ghi nhận doanh thu.
Bước 6: Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế
Đối với các hồ sơ khai thuế khai đầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý,
chính xác của các thông tin, tài liệu; không có dấu hiệu vi phạm thì bản nhận
xét hồ sơ khai thuế đƣợc lƣu lại cùng với hồ sơ khai thuế.
Đối với hồ sơ khai thuế phát hiện thấy căn cứ để xác định số thuế khai
là có nghi vấn thì cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Thủ trƣởng cơ quan thuế
ra thông báo yêu cầu DNTM hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Đối với hồ sơ khai thuế, số liệu khai phát hiện thấy chƣa chính xác
hoặc có những chỉ tiêu cần làm rõ liên quan đến số thuế phải nộp; số tiền thuế
đƣợc miễn, giảm; số thuế đƣợc hoàn... Cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Thủ
trƣởng cơ quan thuế ra thông báo bằng văn bản đề nghị DNTM giải trình hoặc
bổ sung thông tin tài liệu.
1.2.3.2. Kiểm tra tại trụ sở của doanh nghiệp thương mại
Bước 1: Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở của DNTM
- Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra đã đƣợc duyệt, Lãnh đạo bộ phận kiểm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN