ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
--------------------
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT HỘP SỐ TỰ ĐỘNG
A140L
Đà Nẵng - 2008
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
--------------------
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KHẢO SÁT HỘP SỐ TỰ ĐỘNG
A140L
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tấn Bảo
Lớp: 03C4B
Giáo viên hướng dẫn: T.S Nguyễn Hoàng Việt
Giáo viên duyệt: T.S Lê Văn Tụy
2
Đà Nẵng - 2008
3
Khảo sát hộp số tự động A140L
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KHOA: CƠ KHÍ GIAO THÔNG
BỘ MÔN: Ô TÔ VÀ MÁY CÔNG TRÌNH
NHIỆM VỤ
3.3. Các tay số trong hộp số tự động A140L
3.4 Các ly hợp, phanh và khớp một chiều
3.5. Hệ thống điều khiển thủy lực ở hộp số tự động A140L
4. Kết luận
5. Phần bản vẽ
1. Kết cấu tổng thể hộp số tự động A140L.
2. Kết cấu biến mô thủy lực sử dụng trong hộp số tự động A140L.
3. Các đường đặc tính biến mô.
4. Sơ đồ nguyên lý hộp số tự động A140L.
5. Sơ đồ nguyên lý các tay số trong hộp số tự động A140L.
6. Sơ đồ điều khiển thủy lực các tay số trong hộp số tự động A140L
6. Ngày giao nhiệm vụ: 18/2/2008.
7. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 31/5/2008.
Thông qua bộ môn Thông qua cán bộ hướng dẫn
Ngày… tháng…năm 2008 Ngày… tháng…năm 2008
TỔ TRƯỞNG BỘ MÔN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Kết quả
đánh giá:
T.S Lê Văn Tụy T.S Nguyễn Hoàng Việt
Sinh viên đã hoàn thành và nộp Ngày…… Tháng…… năm 2007
toàn bộ bản báo cáo cho bộ môn CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Ngày…tháng…năm 2008
5
Khảo sát hộp số tự động A140L
MỤC LỤC
Trang
1. Mục đích ý nghĩa đề tài ………………………………………………….1
2. Tổng quan về hộp số tự động điều khiển thủy lực……………………...2
2.1. Lịch sử phát triển………………………………………………………..3
2.12. Cơ cấu khoá trục bị động
6
Khảo sát hộp số tự động A140L
2.13. Hệ thống điều khiển thủy lực –điện từ của hộp số tự động
2.13.1. Hệ thống điều khiển thuỷ lực
2.13.2 Một số bộ phận cơ bản của hệ thống điều khiển thuỷ lực điện từ
3. Hộp số tự động điều khiển thủy lực A140L
3.1. Giới thiệu chung về hộp số A140L
3.2. Các cụm chi tiết chính trong hộp số tự động A140L
3.2.1. Biến mô thủy lực
3.2.2 Bộ truyền bánh răng hành tinh
3.3. Các tay số trong hộp số tự động A140L
3.3.1. Giới thiệu bộ truyền hành tinh 3 tốc độ trong hộp số tự động A140L
3.3.2. Các dãy số
3.3.3. Bộ bánh răng hành tinh số truyền tăng OD
3.4 Các ly hợp, phanh và khớp một chiều
3.4.1. Các ly hợp
3.4.2 Các phanh sử dụng trong hộp số
3.4.3. Khớp một chiều
1
F
và
2
F
3.5. Hệ thống điều khiển thủy lực ở hộp số tự động A140L
3.5.1. Khái quát
3.5.2. Chức năng nhiệm vụ của hệ thống thủy lực
3.5.3. Các van cơ bản trong hộp số A140L
3.5.4 Bơm dầu
3.5.5. Hệ thống điều khiển điện số OD
Đà Nẵng ngày 1 tháng 3 năm 2008
1. Mục đích ý nghĩa đề tài
8
Khảo sát hộp số tự động A140L
Hiện nay các phương tiện giao thông vận tải là một phần không thể thiếu trong
cuộc sống con người. Cũng như các sản phẩm của nền công nghiệp hiện nay, ô tô
được tích hợp các hệ thống tự động lên các dòng xe đã và đang sản suất với chiều
hướng ngày càng tăng. Hộp số tự động sử dụng trong hệ thống truyền lực của xe là
một trong số những hệ thống được khách hàng quan tâm hiện nay khi mua xe ô tô,
đặc biệt là ở thị trường MỸ và CHÂU ÂU vì những tiện ích mà nó mang lại khi sử
dụng. Việc nghiên cứu hộp số tự động sẽ giúp chúng ta nắm bắt những kiến thức cơ
bản để nâng cao hiệu quả khi sử dụng, khai thác, sửa chữa và cải tiến chúng. Ngoài ra
nó còn góp phần xây dựng các nguồn tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu trong
quá trình học tập và công tác.
Các dòng xe ra đời với các bước đột phá về nhiên liệu mới và tiêu chuẩn khí thải
đựợc chấp thuận trong ngành sản xuất ô tô nhằm bảo vệ môi trường thì bên cạnh đó
công nghệ sản xuất không ngừng ngày càng nâng cao, công nghệ điều khiển và vi
điều khiển ngày càng được ứng dụng rộng rãi thì việc đòi hỏi phải có kiến thức vững
vàng về tự động hóa của cán bộ kỹ thuật trong ngành cũng phải nâng lên tương ứng
mới mong có thể nắm bắt các sản phẩm được sản xuất cũng như dây chuyền đi kèm,
có như vậy mới có thể có một công việc vững vàng sau khi ra trường.
Khi xem những chiếc xe ô tô của các nước sản xuất em không chỉ ngỡ ngàng
và thán phục nền công nghiệp sản xuất ô tô của thế giới mà em còn tự hỏi: Bao giờ
Việt Nam chúng ta cũng sẽ sản xuất được những chiếc xe như thế? Đây là câu hỏi em
hy vọng thế hệ trẻ chúng em sẽ trả lời được dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy và
các bậc đàn anh đi trước.
Vì những lý do trên em chọn đề tài "Khảo sát mô hình hộp số tự động A140L
lắp trên xe TOYOTA CAMRY" để làm đề tài tốt nghiệp.
2. Tổng quan về hộp số tự động điều khiển thủy lực
2.1. Lịch sử phát triển
AT: Hp s t ng (Automatic Transmission).
1
AT
: Loi hp s ny cú b phn truyn lc c bn ging loi ECT.
ECT: Hp s iu khin in (Electronic Controlled Transmission).
Trờn bng 1 l cỏc mc thi gian TOYOTA a hp s t ng s dng trờn
cỏc dũng xe ca mỡnh.
Bng 2-1 Mc thi gian ng dng hp s t ng ca TOYOTA.
10
Khảo sát hộp số tự động A140L
2.2 Các ưu điểm của Hộp Số Tự Động
2.2.1. Vì sao phải sử dụng hộp số tự động
Khi tài xế đang lái xe có hộp số thường, cần sang số được sử dụng để chuyển
số để tăng hay giảm mômen kéo ở các bánh xe. Khi lái xe lên dốc hay khi động cơ
không có đủ lực kéo để vượt chướng ngại ở số đang chạy, hộp số được chuyển về số
thấp hơn bằng thao tác của người lái xe.
Vì lý do này nên điều cần thiết đối với người lái xe là phải thường xuyên nhận
biết tải và tốc độ động cơ để chuyển số một cách phù hợp. Ở xe sử dụng hộp số tự
11
Khảo sát hộp số tự động A140L
động những nhận biết như vậy của lái xe là không cần thiết vì việc chuyển đến số
thích hợp nhất luôn được thực hiện một cách tự động tại thời điểm thích hợp nhất
theo tải động cơ và tốc độ xe.
2.2.2. Các ưu điểm của Hộp Số Tự Động
So với hộp số thường, hộp số tự động có các ưu điểm sau
Giảm mệt mỏi cho người lái qua việc loại bỏ thao tác ngắt và đóng ly hợp
cùng thao tác chuyển số.
Chuyển số một cách tự động và êm dụi tại các tốc độ thích hợp với chế độ lái xe.
Tránh cho động cơ và dẫn động khỏi bị quá tải vì ly hợp cơ khí nối giữa động
cơ và hệ thống truyền động theo kiểu cổ điển đã được thay bằng biến mô thủy lực có
Automatic transaxle: Cụm cầu và hộp số tự động.
Front: Mặt trước.
Front-wheell drive: Dẫn động cầu trước.
Final gear and differential: Truyền động cuối và vi sai.
Automatic transmission: Hộp số tự động.
Propeller shaft: Trục các đăng.
Rear-wheell drive: Dẫn động cầu sau.
Ngoài cách phân loại trên còn có một số cách phân loại khác như theo cấp số
tiến của hộp số có được (4 cấp, 5 cấp..) và hiện nay số cấp mà hộp số tự động có
đuược cao nhất là 7 cấp. Phân loại theo thiết kế cho dòng xe lắp đặt chúng như ô tô
du lịch, xe tải, xe siêu trọng.
2.4 Nguyên lý làm việc chung của hộp số tự động
Dòng công suất truyền từ động cơ qua biến mô đến hộp số và đi đến hệ thống
truyền động sau đó (như hình 2-3), nhờ cấu tạo đặc biệt của mình biến mô vừa đóng
vai trò là một khớp nối thủy lực vừa là một cơ cấu an toàn cho hệ thống truyền lực,
cũng vừa là một bộ phận khuyếch đại mô men từ động cơ đến hệ thống truyền lực
phía sau tùy vào điều kiện sử dụng. Hộp số không thực hiện truyền công suất đơn
thuần bằng sự ăn khớp giữa các bánh răng mà còn thực hiện truyền công suất qua các
ly hợp ma sát, để thay đổi tỷ số truyền và đảo chiều quay thì trong hộp số sử dụng
các phanh và cơ cấu hành tinh đặc biệt với sự điều khiển tự động bằng thủy lực hay
điện tử..
13
Kho sỏt hp s t ng A140L
Truỷc khuyớu õọỹng cồ
Tỏỳm dỏựn õọỹng
Bióỳn mọ thuớy lổỷc
Truỷc sồ cỏỳp cuớa họỹp sọỳ
Bọỹ truyóửn haỡnh tinh, caùc ly hồỹp
Truỷc thổù cỏỳp cuớa họỹp sọỳ
Hỡnh 2-3 Dũng truyn cụng sut trờn xe cú s dng hp s t ng.
truyền mô men từ động cơ đến hộp số.
- Hấp thụ các dao động xoắn của động cơ và hệ thống truyền
lực.
- Có tác dụng như một bánh đà để làm đồng điều chuyển động
quay của động cơ.
- Dẫn động bơm dầu của hệ thống điều khiển thủy lực.
Trên xe có lắp hộp số tự động bộ biến mô thủy lực cũng có tác dụng như một
bánh đà của động cơ. Do không cần có một bánh đà nặng như vậy trên xe có hộp số
thường nên xe có trang bị hộp số tự động sẽ sử dụng luôn biến mô thủy lực kèm tấm
truyền động có vành răng khởi động dùng làm bánh đà cho động cơ. Khi tấm dẫn
động quay ở tốc độ cao cùng biến mô thủy lực trọng lượng của nó sẽ tạo nên sự cân
bằng tốt nhằm ngăn chặn các rung động và làm đồng điều chuyển động của động cơ
khi hoạt động gây ra.
2.5.2. Sơ đồ nguyên lý chung và nguyên lý làm việc
a. Sơ đồ nguyên lý
Hình 2-6 là một ví dụ tương tự nguyên lý làm việc của biến mô thủy lực. Dùng
một quạt chủ động quạt gió về phía một quạt bị động giống như thế đặt đối diện, gần
sát và đang ở trạng thái đứng yên. Sau một quãng thời gian ngắn quạt bị động bắt đầu
quay theo quạt chủ động và chiều quay của cả hai là cùng nhau. Giả sử ta dùng một
ống hồi gió về như hình minh họa để lấy nguồn gió sau khi thổi qua quạt bị động
quay trở lại thổi tiếp tục vào quạt chủ động thì năng lượng mà quạt chủ động dùng để
thổi cho quạt bị động quay ngay sau đó sẽ giảm hơn so với ban đầu.
15
Khảo sát hộp số tự động A140L
Hình 2-6 Ví dụ tương tự nguyên lý truyền công suất của biến mô thủy
lực.
Nói một cách khác, việc truyền công suất giữa hai quạt được thực hiện nhờ
môi trường không khí. Biến mô cũng làm việc như vậy, bánh bơm đóng vai trò quạt
chủ động, bánh tuabin đóng vai trò quạt bị động và ống hồi gió đóng vai trò gần
giống với bánh phản ứng. Môi trường làm việc ở đây là dầu thủy lực là một chất lỏng
b2
u
b2
V
b2
Wt
W
b
Hình 2-7 Sơ đồ tính toán dòng chảy trong biến mô thủy lực.
Bánh bơm được gắn cố định trên trục chủ động, nối cứng với trục khuỷu động
cơ và quay với tốc độ góc w
b
. Bánh tuabin được lắp trên trục bằng then hoa và quay
với tốc độ góc w
t
. Các bánh nằm trong một vành xuyến khép kín gọi là buồng công
tác và được nạp đầy dầu thủy lực có áp suất dư. Hình dạng buồng công tác đảm bảo
tổn thất năng lượng ít nhất, khi chất lỏng chuyển từ bánh này sang bánh khác.
Nguyên lý làm việc của biến mô men thủy lực dựa trên cơ sở của định luật biến
thiên mô men động lượng và được giải thích dựa trên hình 2-7. Tại điểm dòng dầu đi
16
Khảo sát hộp số tự động A140L
vào bánh bơm, tốc độ dòng chất lỏng trung bình, biểu diễn bằng đường chấm gạch có
giá trị tuyệt đối là v
b1
. Tốc độ này có thể phân tích thành hai thành phần: tốc độ vòng
hay còn gọi là tốc độ theo u
b1
và tốc độ tương đối w
b1
- Bán kính bánh công tác ở điểm vào và điểm ra của chất lỏng trên quỹ
đạo trung bình.
βα
,
- Góc tương ứng giữa các vec-tơ tốc độ tuyệt đối v
b1
, v
b2
và các tốc độ theo
u
b1
, u
b2
Trong giai đoạn khuyếch đại mômen khi dòng chất lỏng đi ra khỏi bánh bơm ta
xem như dòng chất lỏng đi ngay vào bánh tuabin. Vì giữa bánh bơm và bánh tua bin
không có bánh phản ứng nên động năng của dòng chất lỏng khi ra khỏi bánh bơm và
vào bánh tua bin không thay đổi, nhưng vận tốc tuyệt đối của dòng chất lỏng khi ra
khỏi bánh tua bin sẽ thay đổi chiều (do hình dạng của bánh tua bin).
Điều này có nghĩa là khi đi từ ngoài vào trong, chất lỏng truyền cho tua bin một
mômen bằng về trị số với mômen trên trục bánh bơm. Mặc khác theo định luật biến
thiên mômen động lượng thì mômen tác dụng lên bánh tua bin cũng chính bằng hiệu
mômen động lượng của chất lỏng đối với trục quay tua bin khi đi vào và ra khỏi nó,
do đó :
( )
γα
coscos
1122 tbbt
vRvRmMM −==
17
Khảo sát hộp số tự động A140L
Và nếu không có bánh phản ứng thì: v
t1
= v
b1
và
βγ
=
Nên
M
t
= M
b
Tức là biến mô men trở thành ly hợp thủy động nên chỉ có tác dụng truyền mà
không biến đổi mô men.
Từ những suy luận trên ta thấy nhờ bánh phản ứng bị khóa theo chiều quay
ngược chiều quay trục khuỷu làm chuyển hướng dòng chất lỏng chảy ra từ bánh
tuabin về cùng chiều quay của bánh bơm, biến tác động cản trở thành tác động trợ
giúp, vì thế để quay bánh bơm chỉ đòi hỏi trục khuỷu động cơ cung cấp một mô men
M
b
< M
t
.
Khi tốc độ quay của bánh bơm n
b
= const (giữa bánh tuabin và bánh bơm đạt sự
cân bằng về tốc độ và mômen) sự tăng tải trọng tác dụng lên trục bánh tuabin làm
giảm tốc độ quay n
thủy động.
2.5.3. Các bộ phận cơ bản của biến mô
Trên hình 2-9 là các bbộ phận cơ bản của một biến mômen thủy lực gồm bánh
bơm, bánh tuabin, bánh phản ứng và khớp một chiều, ngoài ra trong biến mômen còn
có một số chi tiết phụ như vành làm kín, trục của bánh phản ứng, khớp khóa biến mô,
các vòng chặn.
Hình 2-9 Bánh bơm, bánh tuabin và bánh phản ứng.
a. Bánh bơm
Cánh bơm được đúc liền với vỏ biến mô hay lắp rời từng cánh, số lượng cánh
và biên dạng cánh được chọn thiết kế theo công suất động cơ sử dụng chúng và loại
19
Kho sỏt hp s t ng A140L
h thng truyn lc phớa sau. Trờn cỏnh bm cũn lp t vnh dn hng phớa cnh
trong ca cỏnh dn hng cho dũng chy ca bm c ờm (nh hỡnh 2-10).
Baùnh bồm
Tỏỳm dỏựn õọỹng
Truỷc khuyớu
Vaỡnh dỏựn hổồùng
Hỡnh 2-10 S bỏnh bm lp trờn v bin mụ.
Vi nhim v l giỳp tớch t nng lng lờn cỏc dũng du chuyn ng trong
bin mụ nh ly nng lng t trc khuu ng c thỡ kt cu v cht lng b mt
cỏnh bm nh hng rt ln n hiu sut v c quỏ trỡnh khuyt i mụ men ca
bin mụ. Vỡ vy vic ỳc lin v gia cụng b mt cỏnh bm trờn bỏnh bm ũi hi
cụng ngh gia cụng rt cao khụng phi hóng sn xut ụ tụ no cng lm c, cũn
phng phỏp lp ri tng cỏnh lờn bỏnh mang cỏnh thỡ c chp nhn rng rói v
nhanh chúng vỡ tớnh cụng ngh v tớnh kinh t cao ca phng phỏp ny.
Ngy nay a s cỏc bin mụ thy lc dựng trờn ụ tụ iu ch to theo phng
phỏp lp tng cỏnh ri nhng nu l bin mụ ny s dng trờn tu bin hay phng
tin thuc lnh vc quõn s thỡ phng phỏp ỳc lin cỏc cỏnh vi v bin mụ c
dựng nhiu hn.
Hỡnh 2-12 S nguyờn lý lp bỏnh phn ng trờn bin mụ thy lc.
Cỏc cỏnh ca bỏnh phn ng tip nhn dũng du i ra t cỏnh tuabin v hng
cho chỳng p vo mt sau ca cỏnh bm lm cho cỏnh bm c cng húa. Tuy
khụng úng vai trũ ch o trong vic truyn cụng sut nhng bỏnh phn ng li cú
vai trũ quyt nh ti hiu sut ca c bin mụ th lc trong mt s trng hp, ng
thi l kh nng giỳp bin mụ khuych i mụ men do ng c sinh ra trong mt s
trng hp. õy l lý do chớnh bỏnh phn ng c thit k cựng bỏnh bm v bỏnh
tuabin trong cựng mt bin mụ thy lc.
d. Khp mt chiu ca bỏnh phn ng
Bỏnh phn ng vi mc ớch khuych i mụmen ng c sinh ra v ngn chn
hin tng gim hiu sut ca bin mụ thy lc khi tc bỏnh tuabin gn bng
bỏnh bm thỡ bỏnh phn ng cn phi cú khp mt chiu i lin cựng kt cu ca nú.
21
Khảo sát hộp số tự động A140L
Hiện nay trong các loại hộp số tự động có hai loại khớp một chiều hay sử dụng nhiều
nhất là loại dùng bi trụ và loại dùng con lăn.
Dạng trụ lăn như hình 2-13, bao gồm bốn chi tiết: vành trong, vành ngoài, các
bi trụ và lò xo giữ bi trụ luôn tiếp xúc với các vành. Bề mặt làm việc của một vành
được làm ở dạng hình trụ, còn vành kia dạng cong theo hướng tạo nên chiều rộng
chứa bi thay đổi (cong thân khai). Do vậy giữa chúng tạo thành hình chêm.
Hình 2-13 Sơ đồ khớp một chiều.
1 - Vành ngoài; 2 - Đệm tỳ; 3 - Lò xo tỳ; 4 - Bi trụ; 5 - Mặt rãnh chêm;
6 -Vành trong.
Hình 2-14 Mặt cắt của bánh phản ứng dùng khớp một chiều loại con lăn
hình trụ.
Trên hình 2-14 là mặt cắt của bánh phản ứng dùng khớp một chiều loại con lăn
hình trụ.
Các vành được sản xuất từ thép 20X hoặc 12X2H4A, còn các bị trụ được chế
tạo từ thép ổ lăn như 95X18. Độ cứng bề mặt công tác của vành HRC 61÷65. Muốn
22
ψ
ψ
tgRZ
M
FF
p
N
1
.
cos.
==
Trong đó
p
M
- Mô men xoắn tính toán được truyền bởi khớp một chiều
Z - Số bi trụ.
Để bi trụ được giữ chặt ở trạng thái nêm, cần phải đảm bảo điều kiện là lực F
t
không vượt quá lực ma sát.
F.sinψ
≤
μ.F.cosψ
Có nghĩa là
tgy ≤m (2. 5)
Hệ số ma sát
µ
phụ thuộc vào độ nhớt của dầu và thường nằm trong vùng
0,11÷0,13. Bởi vậy trên cơ sở hệ thức (2. 5) ta có y = 6
0
B
ρ
=
rR
rR
+
2
2
.
23
Khảo sát hộp số tự động A140L
r - Bán kính bi trụ.
21
, RR
- Bán kính cong các đường thân khai tạo rãnh chêm..
Điều kiện bền mỏi như sau: [
K
σ
]≤ 2000[N/mm
2
].
Khi thiết kế khớp hành trình tự do (khớp một chiều) nên sử dụng:
- Chiều dài bi trụ: l = (1,5
÷
3,0).r .
- Bán kính cong các đường thân khai tạo rãnh chêm.: R
1
= (8
÷
chiều B vì khoảng cách l nhỏ hơn
2
l
nên các con lăn dưới tác dụng trợ giúp của lò xo
sẽ khóa cứng vành ngoài và vành trong với nhau, ngược lại khi vành ngoài có xu
hướng quay theo chiều A thì các con lăn luôn cho hai vành trong và ngoài quay tương
đối với nhau.
24
Khảo sát hộp số tự động A140L
Cách tổ chức tính toán tương tự như mô hình tính cho loại khớp một chiều con
lăn hình trụ.
e. Cơ cấu khóa biến mô
Bản thân biến mô để truyền được công suất giữa bánh bơm và bánh tuabin cần
tồn tại dòng dầu tuần hoàn giữa chúng, điều này chỉ xảy ra khi bánh tua bin có tốc độ
nhỏ hơn bánh bơm, tức là công suất từ trục khuỷu động cơ không được truyền qua
bánh tuabin đủ 100%. Đây là một điểm yếu của biến mômen thủy lực. Để khắc phục
nhược điểm này biến mômen được thiết kế một khóa biến mô nhằm tạo nối cứng cơ
khí khi tốc độ giữa bánh bơm và bánh tuabin chỉ sai khác nhau khoảng 3%, đảm bảo
trong trường hợp này công suất từ trục khuỷu động cơ được truyền đủ 100% đến hệ
thống truyền lực phía sau.
Hình 2-16 Hoạt động của biến mô men thủy lực với ly hợp ma sát LOCK-UP
của CHRYSLER.
a- Khi biến mô men không làm việc; b- Khi biến mô men thủy lực làm việc;
c- Khi LOCK-UP đóng;
1 - Bánh phản ứng; 2 - Bánh bơm; 3 - Trục bị động; 4 - Lò xo giảm chấn; 5 - Ly hợp
ma sát; 6 - Piston ly hợp; 7 - Bánh tua bin.
Trên hình 2.16 là hoạt động của biến mô men thủy lực với ly hợp ma sát
LOCK-UP của CHRYSLER.
Hiện nay khóa biến mô theo nguyên lý làm việc có hai loại. Một là loại dùng
lực ma sát để thực hiện khóa biến mô, hai là dùng lực điện từ để thực hiện điều này.