Trường tiểu học
Tuần 14
***************************************************************************************************
Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2012
Tiết 1: Giáo dục tập thể
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
HS dự lễ chào cờ đầu tuần 14. HS có ý thức nghiêm túc trong nghi lễ chào cờ.
- Đánh giá những ưu – khuyết điểm của HS trong các hoạt động của thời gian qua .
- Nhận xét –Tuyên dương những tập thể ( cá nhân ) thực hiện tốt.
- Nhắc nhở và có biện pháp đối với HS thực hiện chưa tốt.
- GV nhắc nhở HS những việc cần thực hiện trong tuần.
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG :
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
20’ * Hoạt động 1: HS dự lễ chào cờ.
- GV cho HS chỉnh đốn ĐHĐN, xếp hàng đúng vị - HS xếp hàng ổn định hàng ngũ
nghiêm túc dự tiết chào cờ tuần
trí để dự lễ chào cờ.
* Giáo viên trực tuần nhận xét, đánh giá những ưu – 14.
khuyết điểm của HS trong các hoạt động của thời
gian qua .
-Nhận xét –Tuyên dương những tập thể (cá nhân) - HS lắng nghe.
thực hiện tốt.
-Nhắc nhở và có biện pháp đối với HS thực hiện
chưa tốt.
* Phó Hiệu trưởng tổng kết những kết quả mà HS đã
thực hiện được và chưa được tốt. Đề nghị GV chủ
nhiệm về lớp nhắc nhở HS khắc phục kịp thời. BGH
***************************************************************************************************
Tiết 2 : Toán
I / MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Củng cố cách so sánh các số đo khối lượng.
- Củng cố các phép tính với số đo khối lượng, vận dụng để so sánh khối lượng và giải các
bài toán có lời văn.
- Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của một vật.
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một cân đồng hồ loại nhỏ.
III / LÊN LỚP :
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1/ Ổn định tổ chức :
Hát vui
4’ 2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc kết quả bài tập 4 và 5.
- 2 HS đọc kết quả bài tập.
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2.
- HS trình vở để GV kiểm tra.
- GV nhận xét, đánh giá.
30’ 3/ Bài mới :
a) Giới thiệu và ghi đề bài :
b) Hướng dẫn HS làm bài tập
6’ Bài 1 : So sánh.
- Lần lượt 3 HS làm ở bảng, các HS khác - HS lần lượt làm bài ở bảng :
744 g > 474 g
;
8’
Bài 3 : Giải toán có lời văn.
- 1 HS đọc đề bài.
Tóm tắt :
Có : 1 kg đường
Làm bánh hết 400 g
Còn lại chia đều vào 3 túi
Mỗi túi có : . . . g đường ?
- Yêu cầu HS tự làm vào vở.
5’
Bài 4 : Thực hành cân.
- 1 HS đọc đề bài.
- HS theo dõi ở bảng.
Giải :
Đổi 1 kg = 1000 g
Số đường còn lại là :
1000 – 400 = 600 (g)
Số đường mỗi túi có là :
600 : 3
= 200 (g)
Đáp số : 200 g đường.
*************************************************************************************************
2
2’
1’
Rút kinh nghiệm :
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Tiết 3 : Âm nhạc
GV bộ môn dạy
Tiết 4+5 : Tập đọc – Kể chuyện
“Tô Hoài”
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : huýt sáo, suối, tráo trưng, thong manh ; biết đọc phân biệt lời dẫn
chuyện và lời các nhân vật.
- Hiểu nghĩa các từ : ông ké, Tây đồn, Nùng, thầy mo, thong manh.
- Nắm được nội dung chuyện : Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm
nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng.
▪ Rèn kĩ năng nói :
- HS biết dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại được câu chuyện.
▪ Rèn kĩ năng nghe :
- HS tập trung chú ý nghe bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn.
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn 3 để hướng dẫn HS đọc.
- Bản đồ để chỉ vị trí tỉnh Cao Bằng ; Ảnh anh Kim Đồng.
III / LÊN LỚP :
TL
15’ Giới thiệu bài, ghi đề bài : Người liên lạc
nhỏ.
b) Luyện đọc :
* GV đọc mẫu toàn bài
- GV hướng dẫn HS xem tranh minh họa
bài đọc ; chỉ cho HS biết vị trí tỉnh Cao
Bằng trên bản đồ Việt Nam.
- Cho HS quan sát ảnh anh Kim Đồng :
Yêu cầu HS nói đôi nét về anh.
* Gọi HS đọc nối tiếp câu.
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó : huýt sáo,
suối, tráo trưng, thong manh.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài.
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong
đoạn vừa đọc , hướng dẫn đọc câu văn khó
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm.
10’ - 1 HS đọc cả bài.
c)Tìm hiểu bài :
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1.
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Bắt bài hát .
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- HS tự nói những hiểu biết của mình về
anh Kim Đồng.
- HS theo dõi ở SGK.
- Từng em lần lượt đọc bài.
- HS luyện đọc từ khó.
- 4 HS đọc bài và giải nghĩa từ.
4
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 14
***************************************************************************************************
* Địch hỏi, Kim Đồng nhanh trí trả lời : Đi
⇒ Sự nhanh trí của Kim Đồng khiến bọn đón thầy mo về cúng cho mẹ ốm.
giặc không hề nghi ngờ nên đã để cho hai * Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi
tiếp : Già ơi ! Ta đi thôi !
bác cháu đi qua.
Kim Đồng dũng cảm vì còn nhỏ đã làm một
chiến sĩ liên lạc của cách mạng, dám làm
những công việc quan trọng, nguy hiểm,
khi gặp địch đã bình tĩnh đối phó, bảo vệ
cán bộ.
GV chốt nội dung : Kim Đồng là một liên
lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm
vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng.
12’ d)Luyện đọc lại :
- GV đọc mẫu đoạn 3.
- HS theo dõi ở bảng phụ.
Hướng dẫn HS đọc.
- HS thi đọc.
- Gọi vài em thi đọc đoạn 3.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá.
- 3 HS đọc bài.
5
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 14
***************************************************************************************************
Thứ 3 ngày 16 tháng 11 năm 2012
Tiết 1 : Chính tả : (nghe - viết)
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe – viết chính xác một đoạn trong bài : “Người liên lạc nhỏ”. Viết hoa các tên riêng :
Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng.
- Làm đúng các bài tập phân biệt các vần dễ lẫn ay / ây ; i / iê.
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng lớp viết 2 lần nội dung bài tập 2.
- Bảng phụ viết câu b bài tập 3.
III / LÊN LỚP :
TL
Hoạt động của giáo viên
2’ 1/ Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể.
4’ 2/ Kiểm tra bài cũ :
- GV đọc cho cả lớp viết bảng con : huýt
sáo, hít thở, suýt ngã, vẻ mặt.
- GV nhận xét, sửa chữa.
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi
lỗi ra lề vở.
7’ - GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét.
* Bài tập :
Bài 2 : Điền vào chỗ trống ay / ây.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- 2 tổ thi làm bài tập ở bảng :
- Tổ chức cho 2 tổ, mỗi tổ 6 HS thi điền - Cây sậy, chày giã gạo, dạy học, ngủ dậy,
vần vào bài tập ghi sẵn ở bảng.
số bảy.
*************************************************************************************************
6
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 14
***************************************************************************************************
Bài 3 ; Điền vào chỗ trống i / iê.
- HS theo dõi ở bảng phụ.
- Treo bảng phụ lên bảng, gọi HS lần lượt - Kiến xuống suối tìm uống nước. Chẳng
điền vào bảng.
may, sóng trào lên cuốn Kiến đi và suýt nữa
thì dìm chết nó. Chim Gáy thấy thế liền thả
cành cây xuống suối cho kiến. Kiến bám
vào cành cây thoát hiem.
-Vở bài tập Đạo đức, tranh minh họa câu chuyện : “Chị Thủy của em”.
III / LÊN LỚP :
TL
1’
4’
30’
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định tổ chức :
Hát vui
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS trả lời :
- 2 HS trả lời câu hỏi.
+ Em hãy kể tên các việc em đã tham gia ở
lớp, ở trường.
+ Vì sao phải tích cực tham gia việc lớp,
việc trường ?
- GV nhận xét, đánh giá.
3/ Bài mới :
*************************************************************************************************
7
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
- Vì bé Viên chơi vui an toàn là nhờ có
Thủy.
+ Vì sao mẹ của Viên lại thầm cảm ơn bạn
Thủy ?
- Phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng
+ Em biết được điều gì qua câu chuyện
giềng.
trên ?
- Vì ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn nạn.
+ Vì sao phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm
. .ta cần phải quan tâm giúp đỡ. Có như thế
láng giềng ?
họ mới dễ dàng vượt khó khăn và tình cảm
giữa mọi người ngày càng thân thiết hơn.
Kết luận : Ai cũng có lúc khó khăn,
hoạn nạn. Những lúc đó rất cần sự thông
cảm, giúp đỡ của những người xung
quanh. Vì vậy, không chỉ người lớn mà trẻ
em cũng cần sự quan tâm, giúp đỡ hàng
xóm, láng giềng bằng những việc vừa sức.
▪ Hoạt động 2 : Đặt tên tranh.
+Mục tiêu : HS hiểu được ý nghĩa của các
hành vi, việc làm đối với hàng xóm, láng
giềng.
+ Thực hành :
- Yêu cầu các nhóm thảo luận.
- Các nhóm thảo luận.
- Gọi đại diện nhóm báo cáo.
* Tranh 1 : Quan tâm chào hỏi hàng xóm
láng giềng.
sai. Ta cần phải quan tâm giúp đỡ hàng
xóm láng giềng bằng các việc làm phù hợp
với sức của mình.
4/ Củng cố :
- HS đọc.
Gọi HS đọc mục ghi nhớ.
5/ Dặn dò :
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo ;
- HS lắng nghe và thực hiện.
sưu tầm bài hát, thơ, tục ngữ. . . liên quan
đến chủ đề vừa học.
Rút kinh nghiệm :
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Tiết 4 : Toán
I / MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Lập bảng chia 9 từ bảng nhân 9.
- Biết dùng bảng chia 9 trong luyện tập, thực hành.
- Giáo dục HS lòng yêu thích môn học.
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn.
III / LÊN LỚP :
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2’ 1/ Ổn định tổ chức :
- GV ghi phép tính, yêu cầu HS nêu kết 9 1 = 9 thì : 9 : 9 = 1
quả.
9 2 = 18
18 : 9 = 2
9 3 = 27
27 : 9 = 3
..................
5’
5’
6’
6’
2’
1’
- Hướng dẫn HS đọc thuộc bảng chia 9.
Luyện tập :
Bài 1 : Tính nhẩm :
- HS trả lời
- GV ghi phép tính, gọi HS nêu ngay kết
quả.
GV cho HS lớp nhận xét sau đó chốt lại
Bài 2 : Tính nhẩm :
- HS suy nghĩ nêu kết quả
- GV ghi phép tính, gọi HS nêu kết quả.
- Thực hiện tương tự bài 1
trong bảng chia 9, mặt sau ghi kết quả.
Gọi mỗi em trả lời 1 bảng, nhận xét.
5/ Dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo.
Rút kinh nghiệm :
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Tiết 5: Tự nhiên – Xã hội
*************************************************************************************************
10
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 14
***************************************************************************************************
I / MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS biết :
- Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế của tỉnh (thành phố).
- Giáo dục HS lòng yêu quê hương, có ý thức làm đẹp quê hương.
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các hình ở SGK trang 52 – 55.
III / LÊN LỚP :
TL
về các cơ quan hành chính, văn hóa, giáo
dục, y tế đóng trên địa bàn tỉnh nhân dịp
mình đến đó và quan sát được.
- Gọi vài em kể trước lớp.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến.
Hoạt động của học sinh
Hát vui
- 2 HS trả lời.
- Các cơ quan : ủy ban nhân dân tỉnh, công
an tỉnh, đài truyền hình, bưu điện, bệnh
viện, sở giáo dục và đào tạo. . .
- HS lắng nghe GV chốt ý.
- HS kể về hoạt động ở ủy ban nhân dân
tỉnh, bệnh viện đa khoa ở tỉnh, hoạt động ở
bưu điện. . .
- HS kể trước lớp :
*************************************************************************************************
11
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 14
***************************************************************************************************
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ : đỏ tươi , chuốt , rừng phách , đổ vàng .
Ngắt nghỉ hơi đúng , linh hoạt giữa các dòng , các câu thơ lục bát VD : nhịp 2/4 , 2/2/4 ở
câu 1 , chuyển sang câu 2 lại là : 2/4 , 4/4 . Biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả , gợi cảm : đỏ
tươi , giăng thành luỹ sắt dày , rừng che bộ đội , rừng vây quân thù .
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc.
- Bản đồ để chỉ cho HS biết 6 tỉnh thuộc chiến khu Việt Bắc .
III / LÊN LỚP :
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2’ 1/ Ổn định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số, hát tập thể.
-Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Bắt bài hát.
4’ 2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 4 HS nối tiếp kể lại 4 đoạn của câu - 4 HS kể chuyện và trả lời câu hỏi.
chuyện Người liên lạc nhỏ theo 4 tranh
minh hoạ . Trả lời câu hỏi : Anh Kim đồng
*************************************************************************************************
12
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 14
***************************************************************************************************
lời nhắn nhủ này chính là cảnh rừng Việt
bắc . Vậy cảnh cảnh rừng Việt Bắc có gì
đẹp ? Hãy đọc thầm bài thơ tìm những câu
thơ nói lên vẻ đẹp của rừng Việt Bắc ?
- Cảnh vật Việt Bắc rất đẹp và tràn ngập
sắc màu khác nhau như rừng xanh , hoa
chuối đỏ, hoa mơ trắng , lá phách vàng
.Cùng với cảnh vật đẹp thì con người Việt
Bắc đánh giặc cũng giỏi .Hãy tìm những
câu thơ cho thấy con người Việt Bắc đánh
giặc giỏi ?
- Nhớ người Việt Bắc tác giả không chỉ
nhớ những ngày đánh giặc oanh liệt mà
còn nhớ vẻ đẹp con người Việt Bắc . Hãy
đọc thầm bài thơ và tìm những câu thơ thể
hiện vẻ đẹp của con người Việt Bắc ?
- Tình cảm của tác giả đối với con người
và cảnh vật Việt Bắc như thế nào ?
8’
- HS theo dõi ở SGK
- HS lần lượt đọc bài.
- HS luyện đọc từ khó
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- 3 HS đọc bài , cả lớp đọc thầm
- Nhớ hoa , nhớ con người Việt Bắc .
- HS đọc thầm và trả lời :
2’
1’
d)Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bài trên
bảng .
- Xoá dần bài thơ , yêu cầu HS đọc sau mỗi
lần xoá .
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ trước
lớp
- Nhận xét ghi điểm .
4/ Củng cố :
- Qua những điều vừa tìm hiểu bạn nào cho
cô biết nội dung chính của bài thơ là gì ?
GV nhận xét.
5/ Dặn dò :
- Dặn HS học thuộc bài bài và chuẩn bị bài
tiếp theo.
- Cả lớp đọc .
- đọc theo yêu cầu của GV : tổ , nhóm .
- 2 đến 3 HS đọc trước lớp .
-
… Ca ngợi cảnh vật Việt Bắc rất đẹp ,
con ngưòi Việt Bắc cũng rất đẹp và đánh
giặc giỏi .
- HS nghe.
Hát.
- HS trình vở để GV kiểm tra.
- 2 HS đọc kết quả bài tập.
a) 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63 9 x 8 = 72 9 x 9 = 81
54 : 9 = 6 63 : 9 = 7 72 : 9 = 8 81 : 9 = 9
b) 18 : 9 = 2 27 : 9 = 3 36 : 9 = 4 45 : 9 = 5
*************************************************************************************************
14
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 14
***************************************************************************************************
18 : 2 = 9 27 : 3 = 9 36 : 4 = 9 45 : 5 = 9
6’
6’
5’
2’
HS nêu kết quả
9
Đáp số : 32 ngôi nhà.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở SGK và làm
bài .GV nhận xét, đánh giá.
HS làm bài
a) 18 : 9 = 2 (ô vuông)
b) 18 : 9 = 2 (ô vuông)
4/ Củng cố :
Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 9.
GV nhận xét .
5/ Dặn dò :
- HS đọc.
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo. Ôn tập các bảng nhân, chia.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Rút kinh nghiệm :
.......................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................
Tiết 4 : Tập viết
I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Củng cố cách viết chữ viết hoa K (viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định) thông
qua bài tập ứng dụng :
▪ Viết tên riêng : (Yết Kiêu) bằng chữ cỡ nhỏ.
▪ Viết câu tục ngữ : Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng chung một lòng bằng chữ
cỡ nhỏ.
- Rèn kĩ năng viết chữ đúng và đẹp cho HS.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, óc thẩm mĩ và lòng yêu môn học này.
6’
- HS trình vở để GV kiểm tra.
- 1 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học.
2/ Bài mới :
a) Giới thiệu và ghi đề bài :
b) Dạy bài mới :
Luyện viết chữ hoa :
+ Tìm và nêu các chữ viết hoa có trong - . . . các chữ Y , K
bài.
- HS theo dõi ở bảng.
- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết :
- Yêu cầu HS tập viết vào bảng con.
- HS viết ở bảng con.
- GV nhận xét, sửa chữa cho các em chưa
viết đúng.
Luyện viết từ ứng dụng :
+ Nêu từ ứng dụng trong bài viết ?
- . . . Yết Kiêu
+ Em biết gì về Yết Kiêu ?
- Yết Kiêu có tài lặn dưới nước rất lâu và
nhờ đó ông đã đục được rất nhiều thuyền
⇒ Yết Kiêu : là một tướng tài của Trần chiến của giặc.
Hưng Đạo. Ông có tài bơi lặn dưới nước
rất giỏi nên đã đục thủng được nhiều
thuyền giặc lập nhiều chiến công trong
cuộc kháng chiến chống quân Nguyên
đùm bọc nhau.
- Yêu cầu HS tập viết bảng con chữ :
- HS tập viết ở bảng con.
Khi
13’
- GV theo dõi, sửa sai cho HS.
* Thực hành :
- Yêu cầu HS viết vào vở :
- Chữ K viết một dòng.
- Chữ Kh, Y viết một dòng.
- Yết Kiêu viết hai dòng.
- Câu ứng dụng viết 2 lần.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, cách để vở,
cách cầm bút. . .
* Chấm chữa bài :
- 5 7 HS nộp vở.
- GV chấm 5 7 vở để nhận xét.
4/ Củng cố :
- HS nêu.
4’
- Nhắc lại các bước viết chữ K.
30’ 3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
20’ ▪ Hoạt động 1 : HS thực hành cắt, dán
chữ H, U.
*************************************************************************************************
17
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 14
***************************************************************************************************
+ Mục tiêu : HS cắt, dán được chữ H, U
đúng quy trình kĩ thuật.
+ Thực hành:
- Gọi 1 HS nhắc lại và thực hiện các bước
kẻ, cắt, dán chữ H, U.
- 1 HS nhắc lại các bước thực hiện kẻ, cắt,
dán chữ H,U.
- GV nhận xét và chốt lại :
- HS theo dõi.
Tổ chức cho HS cắt, dán chữ H, U.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS để cả lớp làm
được sản phẩm của mình.
⇒ Khi dán chữ, các em lưu ý dán cho cân - HS thực hành cắt, dán chữ.
đối và phẳng.
▪ Hoạt động 2 : Trưng bày sản phẩm.
*************************************************************************************************
18
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 14
***************************************************************************************************
4’
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc kết quả bài tập 2 ở tiết
trước.
30’ - GV nhận xét, đánh giá.
3/ Bài mới :
a) Giới thiệu và ghi đề bài :
9’ b) Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1 : Tìm các từ chỉ đặc điểm trong các
câu thơ :
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và báo cáo.
? Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm gì ?
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm
khác nhận xét.
* bát ngát : chỉ đặc điểm bầu trời.
* xanh ngắt : chỉ màu sắc của bầu trời
mùa thu.
?Tác giả so sánh những sự vật nào với - Đặc điểm : trong.
nhau ?
? Tiếng suối và tiếng hát được so sánh với
Sự vật A
So sánh về đặc
Sự vật B
nhau về đặc điểm gì ?
điểm gì ?
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở, gọi vài em a) Tiếng suối
trong
tiếng hát
b) Ông
hiền
hạt gạo
sửa bài ở bảng.
Bà
hiền
suối trong
- Gọi vài em đọc kết quả.
c) Giọt nước
cam
vàng
mật ong
10’
Bài 3 : Tìm bộ phận của câu.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài 3.
- Gọi 1 HS nêu cách hiểu của mình.
- Dặn HS làm bài tập ; xem trước bài mới.
- HS nêu.
- HS lắng nghe và thực hiện.
* Rút kinh nghiệm :
...........................................................................................................................................................
Tiết 2 : Thể dục
GV bộ môn dạy
Tiết 3: Toán
I / MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư).
- Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số và giải bài toán liên quan đến
phép chia.
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi tóm tắt bài toán 3.
III / LÊN LỚP :
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2’ 1/ Ổn định tổ chức :
Hát vui
4’ 2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc kết quả bài tập 3.
- 2 HS đọc kết quả bài tập 3.
- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 3 và 4. - HS trình vở lên bàn cho GV kiểm tra.
- GV nhận xét, đánh giá.
30’ 3/ Bài mới :
a) Giới thiệu và ghi đề bài :
Ghi : 65 : 2 = ?
Tương tự ta đặt tính rồi tính :
- Gọi HS nêu từng bước chia.
* 6 chia 2 được 3, viết 3.
GV ghi bảng.
3 nhân 2 bằng 6 ; 6 trừ 6 bằng 0.
* Hạ 5, 5 chia 2 được 2, viết 2.
65
2
2 nhân 2 bằng 4, 5 trừ 4 bằng 1.
6 32
05
4
1
Vậy : 65 : 2 = 32 (dư 1)
- Gọi vài em chia miệng.
18’ c) Luyện tập :
6’ Bài 1 : Tính :
- GV ghi phép tính ở bảng, lần lượt gọi 2 - Vài HS đứng tại chỗ chia miệng.
HS thực hiện, các em khác làm vào bảng
con.
Bài 1 : HS suy nghĩ làm bài
- GV nhận xét, sửa chữa.
84
3
6 28
24
24
0
3
9 32
07
6
1
59
5
09
5
4
89
2
8 44
09
8
1
5
11
6’
Bài 2 : Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS đọc đề toán.
- Yêu cầu cả lớp tự làm vào vở.
- Gọi vài em đọc kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 2 :
Trường tiểu học
Tuần 14
***************************************************************************************************
Vậy có thể may được 10 bộ quần áo và còn
thừa 1 m vải.
Đáp số : 10 bộ quần áo, thừa 1 m vải.
2’
1’
4/ Củng cố :
- Nêu cách đặt tính và thực hiện phép - HS nêu.
tính ?
GV nhận xét.
5/ Dặn dò :
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Dặn HS làm bài tập ở vở và xem trước
bài mới.
Rút kinh nghiệm :.........................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Tiết4 : Tự nhiên – Xã hội
( TT )
I / MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS biết :
- HS biết kể tên một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế của tỉnh (thành phố).
- Giáo dục HS có ý thức gắn bó, yêu quê hương.
Chí Minh.
- Cơ quan văn hóa của thành phố Hà Nội.
*************************************************************************************************
22
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 14
***************************************************************************************************
? Hình 3 là cơ quan gì, ở đâu ?
- Cơ quan văn hóa : công viên Hồ Tây của
Hà Nội.
- Cơ quan giáo dục.
- Vài cặp trao đổi trước lớp.
? Hình 4 thuộc cơ quan gì ?
- Gọi một số cặp trao đổi trước lớp.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến.
15’ ▪ Hoạt động 2 : Vẽ tranh.
+ Mục tiêu : Biết vẽ mô tả sơ lược về bức
tranh có các cơ quan . . . ở tỉnh.
+Thực hành :
-Tổ chức cho HS vẽ tranh và mô tả bức
- HS vẽ tranh
a) Giới thiệu và ghi đề bài :
7’ b) Hướng dẫn nghe viết :
- GV đọc mẫu bài viết.
- Gọi 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi ở SGK.
Hoạt động của học sinh
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Bắt bài hát.
- HS tìm từ và ghi ra bảng con.
- HS theo dõi ở SGK.
- 1 HS đọc lại bài.
*************************************************************************************************
23
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
Tuần 14
***************************************************************************************************
? Bài chính tả có mấy câu thơ ?
? Đây là thể thơ gì ?
? Cách trình bày các câu thơ thế nào ?
- Có 5 câu là 10 dòng thơ.
- Thể thơ lục bát.
- Câu 6 chữ, chữ đầu dòng viết lùi vào lề
trống và ghi tiếng cần điền ra bảng con.
Chim có tổ, người có tông
- GV nhận xét, sửa chữa.
Tiên học lễ, hậu học văn
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở cả phần a Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
2’ và b
- HS làm bài vào vở.
4/ Củng cố :
Cho HS chữa vào vở mỗi chữ sai ghi lại 1 - HS viết .
dòng chữ đúng.
5/ Dặn dò :
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở ; chuẩn bị - HS lắng nghe và thực hiện.
bài tiếp theo.
Rút kinh nghiệm :
...........................................................................................................................................................
Tiết 2 : Toán
(tt)
I / MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (có dư ở các lượt chia).
- Củng cố về giải toán và vẽ hình tứ giác có hai góc vuông.
*************************************************************************************************
24
Giáo án lớp 3
Trường tiểu học
2
bằng 2.
Vậy : 78 : 4 = 19 (dư 2)
- HS nêu lại cách chia.
- Gọi vài HS nêu lại cách thực hiện phép
chia và nêu kết quả phép chia.
6’ c) Luyện tập :Hướng dẫn HS làm bài tập.
87 3
99 4
Bài 1 : Tính :
77 2
86 6
- GV ghi lần lượt 2 phép tính lên bảng, gọi 6 38
6 29
8 24
6 14
2 HS thực hiện, Các HS khác làm vào bảng 17
27
19
26
con.
27
16
16
24
- GV nhận xét, đánh giá.
1
0
16 + 1 = 17 (bàn)
Đáp số : 17 bàn học.
- GV nhận xét, sửa chữa.
Bài 3 : Vẽ một hình tứ giác có 2 góc
vuông.
*************************************************************************************************
25
Giáo án lớp 3