Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục ở trường Đại học Vinh - Pdf 33

B
Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ QUỲNH NGA

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ GIÁO DỤC
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, tháng 10 năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ QUỲNH NGA

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ GIÁO DỤC
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

Luận văn thạc sĩ Khoa học giáo dục
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số : 60.14.01.14

Người hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Văn Tứ

Nghệ An, tháng 10 năm 2015

GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ............................................................ 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề..................................................................... 7
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài........................................................... 7
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước........................................................... 8
1.2. Một số khái niệm cơ bản........................................................................ 11
1.2.1. Cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục........................................................ 11
1.2.2. Quản lý và quản lý cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục.............................. 12
1.2.3.Công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục ở trường đại học.......................................... 17
1.2.4. Giải pháp và giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin tin trong quản
lý cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục ở trường đại học...................................... 20
1.3. Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục ở trường đại học................. 21
1.3.1. Vai trò của cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục ở trường đại học............... 21
1.3.2. Phân loại cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục ở trường đại học ………… 22
1.3.3. Yêu cầu của cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục ở trường đại học............ 24


1.3.4. Vai trò của cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục đối với chất lượng đào
tạo ở trường đại học....................................................................................... 27
1. 4. Nội dung, phương pháp quản lý cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục ở
trường đại học................................................................................................ 29
1.4.1. Xây dựng và bổ sung thường xuyên để hình thành một hệ thống hoàn
chỉnh cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục............................................................. 29
1.4.2. Duy trì và bảo quản cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục............................ 29
1.4.3. Sử dụng, khai thác cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục.............................. 30
1.4.4. Phương pháp, phương tiện quản lý cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục ở
Trường đại học................................................................................................ 30
1.5. Vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất,
thiết bị giáo dục ở trường đại học................................................................ 32
1.5.1. Vai trò của công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất,

2.3. Thực trạng vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục ở Trường Đại học Vinh .......................... 59
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ viên chức về vấn đề ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục ở
Trường Đại học Vinh...................................................................................... 59
2.3.2. Thực trạng trình độ chuyên môn, năng lực của đội ngũ cán bộ viên chức
trong quản lý cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục ở Trường Đại học Vinh.......... 62
2.3.3. Thực trạng cơ sở hạ tầng và các điều kiện đảm bảo cho ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục


ở Trường Đại học Vinh.................................................................................. 63
2.3.4. Thực trạng chất lượng, hiệu quả vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục ở Trường Đại học Vinh.......... 64
2.3.5. Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất, thiết bi giáo dục
ở Trường Đại học Vinh.................................................................................. 67
2.4. Đánh giá chung thực trạng vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục ở Trường Đại học Vinh… 67
2.4.1. Mặt mạnh, nguyên nhân
2.4.2. Mặt yếu, nguyên nhân
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ GIÁO DỤC
Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ....................................................................... 70
3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp......................................................... 70
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.2. Một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở


Chữ đầy đủ
Cán bộ quản lý
Cán bộ viên chức

CNTT

Công nghệ thông tin

CNTT&TT

Công nghệ thông tin và truyền thông

CSVC

Cơ sở vật chất

GD
GD&DT

Giáo dục
Giáo dục và Đào tạo

GV

Giảng viên

HS - SV

Học sinh- sinh viên


Vinh
Bảng thống kê trình độ chuyên môn của CBVC trực tiếp
làm công tác quản lý CSVC, TBGD ở Trường Đại học

2.6

Vinh
Bảng thống kê trình độ tin học của CBVC trực tiếp làm

2.7

công tác quản lý CSVC, TBGD ở Trường Đại học Vinh
Kết quả điều tra về mức độ ứng dụng CNTT trong quản lý

3.1

CSVC, TBGD ở Trường Đại học Vinh
Kết quả thăm dò sự cần thiết của các giải pháp ứng dụng
CNTT trong quản lý CSVC, TBGD ở Trường Đại học

3.2

58

60

61
64


cũng như chất lượng đầu ra quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi
nhà trường. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo, trong
đó không thể không kể đến yếu tố cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục. Ngoài
các yếu tố như nội dung chương trình, giáo trình đào tạo, đội ngũ cán bộ giảng
dạy, công tác quản lý, công tác kiểm tra, đánh giá yếu tố cơ sở vật chất có vai trò
hết sức quan trọng. Việc tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị tiên tiến hiện
đại cũng là một trong những nhiệm vụ được đặt lên hàng đầu của các nhà trường
vì điều này sẽ góp phần nâng cao hiệu suất lao động, đồng thời nâng cao chất
lượng đào tạo, đảm bảo chất lượng đội ngũ lao động đáp ứng tốt với yêu cầu
phát triển kinh tế xã hội trong xu thế hội nhập hiện nay. Cho nên, nâng cao chất
lượng, hiệu quả công tác quản lý cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục ở các cơ sở giáo
dục, các cấp học, bậc học trở nên quan trọng, cấp thiết.
Trong bối cảnh kinh tế tri thức, sự phát triển như vũ bảo của khoa học –
kỹ thuật và công nghệ đã đem lại những thành tựu to lớn trong mọi hoạt động
của con người. Trong những năm gần đây việc ứng dụng công nghệ thông tin
vào đời sống cũng như mọi lĩnh vực hoạt động của con người đã trở nên phổ
biến. Đối với giáo dục – đào tạo, việc ứng dụng CNTT thực hiện một cách toàn
diện ở các lĩnh vực, trong đó có công tác quản lý CSVC, TBGD.
Nghị quyết 29 của Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI Đảng) về đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (GD&ĐT), đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và


2

hội nhập quốc tế đã khẳng định, tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
và truyền thông trong dạy và học; phát huy vai trò của công nghệ thông tin và
các thành tựu khoa học-công nghệ hiện đại trong quản lý nhà nước về giáo dục,
đào tạo; từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng công
nghệ thông tin.

của cán bộ, nhân viên về vấn đề ứng dụng CNTT trong quản lý CSVC, TBGD
chưa được quán triệt một cách sâu sắc. Trình độ chuyên môn, năng lực ứng dụng
CNTT của đội ngũ cán bộ, nhân viên vẫn chưa theo kịp với các hoạt động luôn
đổi mới, phát triển của nhà trường. Những bất cập về cơ sở hạ tầng, các điều
kiện đảm bảo để đáp ứng yêu cầu đổi mới chưa được giải quyết triệt để. Tính
thống nhất, đồng bộ, chặt chẽ, hiệu quả trong việc quản lý, khai thác, sử dụng
giữa các đơn vị trong trường, giữa cán bộ hành chính và giảng viên,… nhiều lúc
chưa được thông suốt. Công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc ứng dụng
CNTT trong quản lý CSVC, TBGD vẫn còn hình thức, chiếu lệ.
Công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục – đào tạo đang yêu cầu
mỗi cơ sở giáo dục phải tự phát triển để khẳng định vị thế của mình trong xã hội.
Chiến lược phát triển đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã xác định xây
dựng Trường Đại học Vinh trở thành một trường đại học trọng điểm quốc gia, có
tầm ảnh hưởng khu vực và thế giới, đảm bảo đúng các tiêu chuẩn về một trường
đại học nghiên cứu và đại học ứng dụng theo quy định phân tầng, khung xếp
hạng cơ sở giáo dục đại học. Để thực hiện mục tiêu đó, thực hiện các giải pháp
ứng dụng CNTT trong toàn bộ hoạt động của nhà trường, trong đó có quản lý
CSVC, TBGD là nhiệm vụ cần thiết, quan trọng.


4

Nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của việc ứng dụng công
nghệ thông tin vào việc quản lý cơ sở vật chất ở các trường đại học nói chung và
Trường Đại học Vinh nói riêng, chúng tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục ở
Trường Đại học Vinh”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhằm đề xuất một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục ở Trường Đại học Vinh.

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây
dựng cơ sở thực tiễn của đề tài. Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp điều tra;
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm;
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;
6.3. Phương pháp thống kê
Sử dụng các phần mềm, các biện pháp thống kê để xử lý số liệu thu được
trong việc khảo sát thực trạng, thăm dò tính cần thiết và khả thi của các giải pháp
đề xuất.
7. Đóng góp của luận văn
7.1 Về lí luận
Góp phần cụ thể hóa những cơ sở lý luận vấn đề ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý CSVC, TBGD ở trường đại học.


6

7.2 Về thực tiễn
Bước đầu đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục ở Trường Đại học Vinh. Từ đó, đề xuất các giải
pháp có tính khả thi về vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
CSVC, TBGD ở Trường đại học Vinh.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục ở trường đại học.
Chương 2: Thực trạng vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý

quản lý (Business Information Technology and Management Science Group)


8

thuộc trường Đại học Manchester Metropolitan đã có những nghiên cứu về vấn
đề thương mại điện tử, quản lý tri thức, mô hình chính sách, đổi mới phát triển
hệ thống và quá trình e-learning. Một trong số những nghiên cứu của nhóm như
Robin Johnson với nghiên cứu về “Công nghệ giáo dục, E-learning”, Phil Scown
với “Thương mại điện tử và quản lý của sự thay đổi”…
Hội nghị Bộ trưởng giáo dục các nước thành viên của tổ chức diễn đàn
hợp tác kinh tế các nước Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) lần thứ 2 ngày 07
tháng 4 năm 2000 về “Giáo dục trong xã hội học tập ở thế kỷ XXI“ xác nhận tầm
quan trọng của CNTT trong xã hội học tập. Tại diễn đàn này các Bộ trưởng đã
khẳng định tiềm năng rộng lớn của CNTT trong việc chuẩn bị tương lai cho học
sinh, sinh viên cũng như cung cấp cơ hội học tiếp cho người lớn tuổi.
CNTT mang đến sự đổi mới về cách học cho mọi cấp học. CNTT tạo điều
kiện cho việc hợp tác nghiên cứu khoa học và học từ xa. CNTT cũng mang đến
sự đổi mới về công tác quản lý. Các Bộ trưởng nhấn mạnh phương châm “Giáo
dục không biên giới“ giữa các thành viên APEC. CNTT trong giáo dục sẽ là giải
pháp chiến lược nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế dựa trên tri thức.
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam đã có chương trình quốc gia về CNTT (1996 - 2000) và Đề án
thực hiện về CNTT tại các cơ quan Đảng (2003 - 2005) ban hành kèm theo
Quyết định 47 của Ban Bí thư trung ương Đảng. Mặt khác, tại các cơ quan quản
lý nhà nước đã có Đề án tin học hóa quản lý hành chính nhà nước (2001 - 2005)
ban hành kèm theo Quyết định số 112/2001/QĐ - TTg ngày 25/7/2001 của Thủ
tướng Chính phủ về giáo dục,...
Chỉ thị 58/CT/TƯ ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng
dụng phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nêu rõ

10

đẩy mạnh mẽ hoạt động ứng dụng CNTT nhằm phục vụ một cách hiệu quả nhất
cho sự phát triển của giáo dục trong điều kiện nguồn lực còn hạn chế của chúng
ta.
* Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT&TT: “Các giải pháp công nghệ
và quản lý trong ứng dụng CNTT&TT vào đổi mới phương pháp dạy học“ do
Trường ĐHSP Hà Nội phối hợp với dự án Giáo dục đại học tổ chức từ 910/12/2006. Nội dung hội thảo gồm các chủ đề chính sau:
- Các giải pháp về công nghệ trong đổi mới phương pháp dạy (phổ thông,
đại học và trên đại học): công nghệ tri thức, công nghệ mã nguồn mở, các hệ nền
và công cụ tạo nội dung trong e-learning, các chuẩn trao đổi nội dung bài giảng,
công nghệ trong kiểm tra đánh giá,...
- Các giải pháp, chiến lược phát triển ứng dụng CNTT&TT vào đổi mới
phương pháp dạy học: chiến lược phát triển, kinh nghiệm quản lý, mô hình tổ
chức trường học điện tử, mô hình dạy học điện tử,...
- Các kết quả và kinh nghiệm của việc ứng dụng CNTT trong dạy học: xây
dựng và sử dụng phần mềm dạy học, kho điện tử, courseware.
Trong các hội thảo, các nhà khoa học, các nhà quản lý đã mạnh dạn đưa ra
các vấn đề nghiên cứu vị trí tầm quan trọng, ứng dụng và phát triển CNTT đặc
biệt là các giải pháp thúc đẩy ứng dụng CNTT trong giáo dục.
“Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020” được Thủ tướng Chính phủ
ban hành kèm theo quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 đã xác định mục
tiêu tổng quát đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn
diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập
quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện,... Để thực hiện
mục tiêu đó, chiến lược đã xác định một trong những mục tiêu cụ thể của giải


11


chất, môi trường tự nhiên xung quanh nhà trường: nhà cửa (phòng học, phòng thí
nghiệm, các phòng chức năng…), sân chơi, các máy móc và thiết bị dạy học, thư
viện. Các bộ phận này nhà trường trực tiếp quản lý và sử dụng.
Khái niệm chung nêu trên chứa đựng nhiều khái niệm cụ thể như: trường
học, thư viện, sách giáo khoa, thiết bị dạy học, phòng thực hành, phòng bộ
môn… là những thành phần trong hệ thống.
Các bộ phận vừa kể trên hình thành nên hệ thống cơ sở vật chất đa dạng
về chủng loại và có một số trang thiết bị tương đối phức tạp về mặt kỹ thuật, ví
dụ như: phòng LAB, máy tính, máy projector, hệ thống mạng internet... Tính
năng đa dạng và phong phú của hệ thống cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục tạo ra
không ít trở ngại trong quá trình quản lý và sử dụng.
1.2.2. Quản lý và quản lý cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục
1.2.2.1. Quản lý
Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong
và ngoài nước đã đưa ra nhiều định nghĩa về quản lý như sau:
Fayel: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp,
chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều
chỉnh và kiểm soát. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều
chỉnh và kiểm soát ấy” [Dẫn theo Trần Kiểm,17].
Hard Koont: "Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con
người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định". Peter F Druker: "Suy cho
cùng, quản lý là thực tiễn. Bản chất của nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành
động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất
của nó là thành tích" [Dẫn theo Trần Kiểm, 17].


13

Một số tác giả cho rằng: "Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích
của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status