BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------------------------
HUỲNH THỊ THANH BÌNH
GẮN KẾT TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI TIẾN BỘ,
CÔNG BẰNG XÃ HỘI TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG
GIAI ĐOẠN 2015 - 2025
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------------------------
HUỲNH THỊ THANH BÌNH
GẮN KẾT TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI TIẾN BỘ,
CÔNG BẰNG XÃ HỘI TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG
GIAI ĐOẠN 2015 - 2025
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60310102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG AN QUỐC
1.1.1. Tăng trưởng kinh tế …………………………………………………………8
1.1.1.1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế……………………………………………………8
1.1.1.2. Các yếu tố tăng trưởng kinh tế………………………………………………….10
1.1.2. Tiến bộ, công bằng xã hội…………………………………………………..12
1.1.2.1. Khái niệm tiến bộ xã hội và công bằng xã hội………………………………..12
1.1.2.2. Những nhân tố tác động đến tiến bộ, công bằng xã hội…………………….13
1.1.3. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội……14
1.2.
Hệ thống tư tưởng của Mác - Lênin, tư tưởng của Hồ Chí Minh và quan
điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tiến
bộ, công bằng xã hội………………………………………………………………15
1.2.1. Tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin…………………………………….15
1.2.2. Tư tưởng của Hồ Chí Minh………………………………………………..16
1.2.3. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam………………………………...18
1.3.
Bài học kinh nghiệm về giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế
với tiến bộ, công bằng xã hội ở một số địa phương……………………………..20
1.3.1. Kinh nghiệm của tỉnh Long An……………………………………………20
1.3.2. Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Nai…………………………………………..21
1.3.3. Kinh nghiệm của Thành phố Hồ Chí Minh………………………………22
1.3.4. Bài học kinh nghiệm của Bình Dương…..………………………………..23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1…………………………………………………………24
Chương 2. THỰC TRẠNG GẮN KẾT GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
2.3.1. Kinh tế phát triển nhanh nhưng chất lượng tăng trưởng còn thấp, chưa
tác động tích cực đến mục tiêu phát triển bền vững……………………………...47
2.3.2. Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng
khoa học,công nghệ còn chậm, lao động chất lượng cao chưa đáp ứng yêu cầu50
2.3.3. Tăng trưởng kinh tế gắn với việc bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội và
giải quyết các vấn đề xã hội còn nhiều bất cập…………………………………..52
2.3.4. Đầu tư, phát triển các khu, cụm công nghiệp chưa đi đôi với công tác bảo
vệ môi trường và đảm bảo an ninh trật tự, ổn định xã hội………………………54
2.3.5. Nguyên nhân của thành tựu và hạn chế………………………………….55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2…………………………………………………………57
Chương 3. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP GẮN KẾT HỢP LÝ
MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI TIẾN BỘ, CÔNG
BẰNG XÃ HỘI TẠI TỈNH BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2015 –
2025………………………………………………………………………………...58
3.1. Quan điểm gắn kết hợp lý mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với tiến
bộ, công bằng xã hội tại tỉnh Bình Dương giai đoạn 2015 – 2025……………..58
3.1.1. Tăng trưởng kinh tế phải kết hợp hài hòa với tiến bộ và công bằng xã hội
ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển…………………………….58
3.1.2. Chất lượng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quyết định tăng
trưởng kinh tế nhanh và bền vững………………………………………………..59
3.1.3. Công tác xây dựng và thực thi hệ thống chính sách an sinh xã hội góp
phần ổn định xã hội và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh……………………60
3.1.4. Bảo vệ và cải thiện môi trường, chủ động phòng tránh thiên tai, ứng phó
có hiệu quả với tình trạng biến đổi khí hậu là nội dung không thể tách rời với
tăng trưởng kinh tế………………………………………………………………..61
3.2.
Định hướng phát triển nhằm đảm bảo gắn kết hợp lý giữa tăng trưởng
3.4.1. Nhóm giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý nhằm nâng cao chất
lượng tăng trưởng kinh tế đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững………………..69
3.4.2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh ứng
dụng khoa học công nghệ đáp ứng mục tiêu gắn kết hợp lý giữa tăng trưởng kinh
tế với tiến bộ, công bằng xã hội…………………………………………………..76
3.4.3. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách an sinh xã hội, giải quyết
việc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân nhằm đảm bảo
mục tiêu tiến bộ và công bằng xã hội ……………………………………………80
3.4.4. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường, đảm bảo
an ninh trật tự xã hội……………………………………………………………...84
3.4.5. Nhóm giải pháp về nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước của
chính quyền các cấp là nhân tố quan trọng đảm bảo mục tiêu gắn kết hợp lý giữa
tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội………………………………...86
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3…………………………………………………………88
KẾT LUẬN………………………………………………………………………..89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tăng trưởng GDP của Bình Dương giai đoạn 2005 – 2014 và ước
2015 (đơn vị: %)…………………………………………………………………...27
Bảng 2.2. GDP bình quân đầu người của Bình Dương giai đoạn 2005 – 2014
và ước 2015 (đơn vị: Triệu đồng)………………………………………………….28
Bảng 2.3. Cơ cấu kinh tế của Bình Dương giai đoạn 2005 – 2014 và ước
2015 (đơn vị: %)…………………………………………………………………...28
Bảng 2.4. Tăng trưởng GDP các ngành kinh tế của Bình Dương giai đoạn
2005 – 2014 và ước 2015 (đơn vị: %)……………………………….......................31
Bảng 2.5. Tổng thu mới ngân sách của Bình Dương giai đoạn 2005 – 2014
quả chính sách an sinh xã hội.
Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế thị trường của nước ta hiện nay, tình trạng
phân hóa giàu nghèo giữa các nhóm dân cư, giữa các vùng miền vẫn diễn ra nhanh
và trên diện rộng, tình trạng tham nhũng, làm ăn phi pháp chậm được khắc phục,
đời sống của một bộ phận dân cư, nhất là ở miền núi, vùng sâu, vùng xa còn nhiều
khó khăn; nông dân bị thu hẹp diện tích sản xuất; tình trạng thiếu việc làm còn cao,
xóa đói giảm nghèo chưa bền vững, tình trạng tái nghèo cao, ...trở thành những vấn
đề bức xúc, có tác động tiêu cực đến mục tiêu phát triển toàn diện và bền vững của
đất nước. Những vấn đề này đã đặt ra cho Đảng và Nhà nước ta những thách thức
trong việc giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã
hội. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế thế giới, những thách thức này sẽ ngày
càng lớn hơn. Làm sao có thể tận dụng những cơ hội do hội nhập mang lại để vừa
tăng trưởng kinh tế ở mức cao mà vừa có thể bảo vệ được những người nghèo nhất
và những người bị tổn thương trong xã hội trước những rủi ro ảnh hưởng đến mức
sống và điều kiện sống của họ. Hay nói cách khác là làm thế nào để vừa có tăng
trưởng kinh tế, vừa bảo đảm có công bằng xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường
2
là vấn đề vô cùng khó khăn, phức tạp. Vì vậy, vấn đề đặt ra là hiện nay là Nhà nước
tạo lập sự công bằng trong điều kiện kinh tế thị trường như thế nào để không làm
triệt tiêu động lực thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế.
Việc thực hiện chủ trương “Tăng trưởng kinh tế phải kết hợp hài hòa với
phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, không ngừng nâng cao chất
lượng cuộc sống của nhân dân” theo tinh thần của Đại hội XI là phải “trong từng
chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và từng giai đoạn phát triển”. Trên tinh
thần đó, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân Bình Dương trong những năm qua đã
có nhiều chủ trương, biện pháp, chương trình cụ thể, thiết thực, phù hợp với tình
hình địa phương để vừa đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế vừa đảm bảo
Nhìn chung mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã
hội là vấn đề được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu, cụ thể bao gồm:
-
Hoàng Đức Thân – Đinh Quang Ty, “Tăng trưởng kinh tế và tiến bộ,
công bằng xã hội ở Việt Nam”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2010: Căn cứ trên
những nghiên cứu lý thuyết, phân tích thực trạng, dự báo bối cảnh tác động đến
quan hệ giữa phát triển kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội ở nước ta, nhóm tác giả
đề xuất quan điểm và một số nhóm giải pháp lớn trên các lĩnh vực giải quyết công
ăn việc làm cho người lao động; xóa đói giảm nghèo; đầu tư nâng cao chất lượng
giáo dục đào tạo và phát triển khoa học công nghệ, an sinh xã hội và chăm sóc sức
khỏe; khắc phục bất bình đẳng và phân tầng xã hội; khắc phục sự phát triển chênh
lệch giữa các vùng miền; bảo đảm quyền con người; và bảo vệ môi trường.
-
Võ Thị Hoa, “Vai trò của Nhà nước đối với thực hiện công bằng xã hội
trong điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay”, Nxb Chính trị Quốc gia – Sự
Thật, Hà Nội, 2012: qua phân tích thực trạng và những vấn đề đặt ra đối với Nhà
nước; tác giả đề xuất những giải pháp có tính định hướng nhằm nâng cao vai trò của
Nhà nước trong việc thực hiện công bằng xã hội ở nước ta hiện nay. Để nâng cao
hơn nữa vai trò của Nhà nước đối với việc thực hiện công bằng xã hội trong điều
kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, tác giả cho
rằng, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp về phát triển kinh tế; xây dựng và hoàn
thiện hệ thống pháp luật, tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện công bằng xã hội
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; xây dựng bộ máy
nhà nước trong sạch, vững mạnh và hiệu quả đảm bảo thực hiện công bằng xã hội;
kết hợp chặt chẽ việc xây dựng, hoàn thiện và thực hiện hệ thống chính sách kinh tế
Về đánh giá thực trạng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam: bên cạnh những
thành tựu các tác giả đã nêu bật những hạn chế, yếu kém như tăng trưởng kinh tế
nhanh nhưng chủ yếu theo chiều rộng, chưa chú trọng phát triển theo chiều sâu, cơ
cấu kinh tế chuyển dịch chậm, tài nguyên chưa được khai thác hiệu quả, năng lực
cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp, khoảng cách tụt hậu so với các nước trong khu
vực có xu hướng gia tăng…
-
Về đánh giá sự tác động của các chính sách vĩ mô của Nhà nước đối với
tăng trưởng kinh tế và phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội: thông qua việc phân
tích vai trò của hệ thống chính sách vĩ mô của Nhà nước, các tác giả đánh giá sự tác
động của các chính sách đối với thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển các lĩnh vực
văn hóa, xã hội; việc tăng tính hợp lý và đồng thuận đối với mối quan hệ giữa tăng
trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội, tăng trưởng kinh tế với bất bình đẳng
xã hội, tăng trưởng kinh tế với giảm nghèo…
-
Về giải pháp: Theo nhiều góc độ khác nhau, các tác giả đã đưa ra các giải
pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế, hoàn thiện các chính sách vĩ mô của nhà
5
nước nhằm giải quyết hiệu quả mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với các vấn đề
tiến bộ, công bằng xã hội. Quan điểm chung của các tác giả đều hướng tới mục tiêu
tăng trưởng kinh tế chất lượng, hiệu quả tạo điều kiện, tiền đề để nâng cao đời sống,
thu nhập cho người dân, thực hiện các tiến bộ, công bằng xã hội đồng thời tiến bộ,
trình bày mang tính khái quát những vấn đề lý luận và thực tiễn về mối gắn kết giữa
tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội của tỉnh Bình Dương ở giai đoạn
này nhằm đề xuất các giải pháp cho giai đoạn 2015 – 2025.
6
5.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các biện pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
-
Phương pháp duy vật biện chứng
-
Phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp
-
Phương pháp so sánh – đối chiếu
-
Phương pháp thống kê
Luận văn sử dụng các phương pháp trên nhằm xác định rõ mối quan hệ
khách quan giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội đồng thời vận
dụng quan điểm của Đảng ta về kinh tế thị trường, phân phối và phân phối lại, tăng
hoạch, kế hoạch trong từng giai đoạn phát triển theo quan điểm gắn kết hợp lý giữa
tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội. Ngoài ra, luận văn còn
có thể làm tài liệu tham khảo trong công tác nghiên cứu, giảng dạy, học tập về vấn
đề này.
7.
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa tăng trưởng
kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội.
Chương 2: Thực trạng gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng
xã hội tại tỉnh Bình Dương giai đoạn 2005 - 2014.
Chương 3: Quan điểm, mục tiêu và giải pháp gắn kết hợp lý mối quan hệ
giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội tại tỉnh Bình Dương giai
đoạn 2015 – 2025.
8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ VỚI TIẾN BỘ, CÔNG BẰNG XÃ HỘI
1.1.
Lý luận chung về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công
bằng xã hội
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP – Gross Domestic Product) là tổng giá trị gia
tăng của toàn bộ sản phẩm hàng hóa và dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất
định (thường là một năm) trong phạm vi một lãnh thổ của một nước, không phân
biệt nguồn vốn và chủ sở hữu trong nước hay nước ngoài.
Các phương pháp xác định GDP bao gồm:
-
Xác định GDP theo luồng sản phẩm cuối cùng:
GDP (theo tiêu dùng) = C + I + G + EX - IM; trong đó C chỉ bao gồm những
hàng hóa và dịch vụ được mua bán trên thị trường, không tính những sản phẩm tự
cấp tự túc; I là tổng đầu tư (gồm đầu tư ròng và khấu hao tài sản cố định); G là chi
ngân sách chính phủ nhưng không bao gồm các khoản chuyển nhượng như bảo
hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp; EX là xuất khẩu; IM là nhập khẩu.
GDP (theo sản xuất) = GDP (tiêu dùng) – Ti; trong đó Ti là thuế gián thu.
GDP (thu nhập) = Cp + Ip + T; trong đó Cp là các khoản thu nhập hộ gia
đình có quyền tiêu dùng; Ip = Sp là các khoản thu nhập các doanh nghiệp tiết kiệm
dùng để đầu tư; T là chi tiêu của Nhà nước từ nguồn thuế.
-
Tính GDP theo luồng thu nhập hoặc chi phí
GDP = W + i + r + P + Ti + Dp; trong đó W là tiền lương, tiền công; I là chi
phí thuê vốn (lãi suất do công ty trả); r là tiền thuê tài sản cố định (thuê nhà, thuê
đất); P là lợi nhuận công ty (trả cho các nhà đầu tư); Ti là thuế gián thu đánh vào
hàng hóa tiêu dùng thu qua doanh nghiệp; Dp là khấu hao tài sản cố định.
-
Phương pháp giá trị gia tăng: GDP = Tổng giá trị gia tăng ở các công
Các yếu tố tăng trưởng kinh tế
Nhóm các yếu tố kinh tế: bao gồm các yếu tố có tác động trực tiếp đến quá
trình tăng trưởng kinh tế như nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, vốn, công
nghệ.
Nguồn nhân lực bao gồm cả số lượng, chất lượng (kiến thức, kỹ năng, kỷ
luật) và cơ cấu của đội ngũ lao động là yếu tố quan trọng hàng đầu của tăng trưởng
kinh tế. Để tăng trưởng kinh tế bền vững thì cần phải có đội ngũ lao động có sức
khỏe, có trí tuệ, có trình độ kiến thức, kỹ năng, có động lực, kỷ luật lao động tốt và
cơ cấu thích hợp.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất đai, khoáng sản, rừng, biển và nguồn
nước…là những yếu tố quan trọng. Việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên
nhiên sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế hiệu quả, bền vững.
11
Vốn là một trong những nhân tố sản xuất, biểu hiện dưới hình thức hiện vật
và tiền tệ. Tùy theo mức độ vốn mà người lao động được sử dụng những máy móc,
thiết bị nhiều hay ít (tỷ lệ vốn trên mỗi lao động) và tạo ra sản lượng cao hay thấp.
Nhưng không phải trong bất cứ thời kỳ nào, hễ cứ có tỷ lệ đầu tư tính trên GDP cao
thì có tăng trưởng cao. Những nền kinh tế thành công thường khởi đầu quá trình
phát triển với các chỉ số ICOR thấp, thường không quá 3%, tức là phải tăng đầu tư
3% để tăng 1% GDP. Ngoài ra, hiệu quả sử dụng vốn cũng là một yếu tố đánh giá
mức tăng trưởng.
Công nghệ luôn là động lực quan trọng đối với sự phát triển kinh tế. Để tăng
trưởng kinh tế rõ ràng không chỉ đơn thuần là tăng nhiều lao động và vốn mà cần
phải không ngừng thay đổi cải tiến công nghệ sản xuất để làm sao sử dụng ít vốn và
lao động mà có thể tạo ra sản lượng cao hơn, sản xuất hiệu quả hơn. Như vậy, công
nghệ là yếu tố quyết định chất lượng sự tăng trưởng, giúp tạo ra năng suất lao động
Tiến bộ xã hội là sự vận động của xã hội từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ
lạc hậu đến văn minh hiện đại. Tiến bộ xã hội trước hết phải xuất phát từ con người,
vì con người và hướng tới sự phát triển tiến bộ của con người. Tiến bộ xã hội còn
thể hiện ở sự phát triển ngày càng cao của cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng và ý
thức xã hội.
Công bằng xã hội hiểu theo nghĩa rộng là quyền ngang nhau giữa người với
người về mọi phương diện xã hội như kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa (đồng nghĩa
với bình đẳng xã hội). Bản chất của bình đẳng xã hội chính là sự công bằng trên
nhiều lĩnh vực gắn với phát triển toàn diện con người trong tương lai với kết quả
của sự phát triển đó. Theo nghĩa hẹp, công bằng xã hội là sự ngang bằng nhau giữa
người với người về một phương diện hoàn toàn xác định, đó là phương diện quan hệ
giữa nghĩa vụ với quyền lợi, giữa cống hiến với hưởng thụ theo nguyên tắc cống
hiến đó là lao động ngang nhau thì được hưởng ngang nhau. Công bằng còn đề cập
trực tiếp đến sự công bằng trong phân phối thu nhập và sự công bằng trong các cơ
hội phát triển như nguồn lực sở hữu, điều kiện sống, đặc điểm gia đình, xã hội…
Bên cạnh đó, vấn đề tự do cá nhân, quyền con người, vấn đề môi trường cũng được
coi là những khía cạnh khác nhau của công bằng xã hội. Công bằng xã hội được đo
lường chủ yếu thông qua các tiêu chí như đường cong Lorenz là đồ thị dùng để biểu
diễn mức độ bất bình đẳng trong phân phối, được phát triển bởi Max Otto Lorenz từ
năm 1905; hệ số GINI được nhà thống kê nhân khẩu học và xã hội học người Italia
Corrado Gini phát triển, dùng để biểu thị độ bất bình đẳng trong phân phối thu
13
nhập; chỉ số nghèo khổ là tỷ lệ phần trăm giữa số dân sống dưới mức tối thiểu với
tổng số dân; chỉ số phát triển con người HDI (HDI – Human Development Index) là
chỉ tiêu tổng hợp đo thành tựu trung bình của một quốc gia trên ba phương diện của
sự phát triển con người gồm thu nhập bình quân đầu người, tuổi thọ bình quân và
trình độ dân trí.
phải cải cách toàn diện, mạnh mẽ về mọi mặt để tận dụng thời cơ đẩy nhanh sự phát
triển theo kịp các nước phát triển tiên tiến, song ngược lại toàn cầu hóa tác động đến
sự phát triển bền vững và ổn định của mỗi quốc gia làm cho khoảng cách giữa giàu
và nghèo ngày càng lớn.
1.1.3. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội
Tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội có mối quan hệ biện chứng
vì tăng trưởng kinh tế tạo ra cơ sở, điều kiện (vật chất) để thực hiện tiến bộ, công
bằng xã hội và ngược lại tiến bộ, công bằng xã hội là nhân tố đảm bảo cho sự tăng
trưởng kinh tế mang tính bền vững.
Tăng trưởng kinh tế tạo ra giá trị vật chất nhiều hơn là điều kiện giúp thực thi
các chính sách tiến bộ, công bằng xã hội tốt hơn. Tăng trưởng kinh tế cung cấp số
lượng hàng hóa, dịch vụ xã hội ngày càng gia tăng làm cho mức sống chung của
toàn xã hội được nâng lên. Tăng trưởng kinh tế đem lại công ăn việc làm nhiều hơn
cho người lao động, giảm lỷ lệ thất nghiệp, nâng cao thu nhập, giảm tỷ lệ đói nghèo,
tạo cơ sở vật chất xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển giáo dục, y tế và giải quyết
các vấn đề xã hội.
Ngược lại, thực hiện tiến bộ công bằng xã hội sẽ tạo cơ sở để tăng trưởng
kinh tế hiệu quả và bền vững. Thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội hướng đến phát
triển con người toàn diện, tạo cơ hội phát triển như nhau cho con người, trong đó
phát triển nguồn nhân lực được coi là nhân tố hàng đầu đảm bảo tăng trưởng kinh tế
hiệu quả. Thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội tạo ra xã hội hài hòa giữa lợi ích cá
nhân và cộng đồng là tiền đề ổn định xã hội thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.
Việc thực hiện tốt các chính sách xã hội hướng vào hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhóm
yếu thế dễ bị tổn thương do rủi ro trong xã hội nhất là người nghèo, người thất
nghiệp và các nhóm xã hội đặc biệt khác tự vươn lên phát triển kinh tế, tạo việc
làm, tăng thu nhập cải thiện cuộc sống. Thu nhập người lao động tăng lên sẽ kích
thích nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ xã hội tác động tích cực đến sản xuất và
đầu tư góp phần làm cho nền kinh tế tăng trưởng nhanh. Thật vậy, nếu người lao
động không có việc làm, thu nhập thấp, mức sống thấp, năng suất lao động thấp do
đổi cùng với những điều kiện tồn tại xã hội và đời sống xã hội. Mỗi xã hội có điều
kiện kinh tế xã hội khác nhau, các giai cấp gắn với điều kiện kinh tế đó có địa vị
khác nhau, nên quan niệm về công bằng xã hội cũng khác nhau và mang tính giai
cấp rõ rệt.
Thứ hai, công bằng xã hội thực chất là mối quan hệ về mặt lợi ích của con
người trong xã hội biểu hiện ở nhiều lĩnh vực như lợi ích kinh tế, chính trị, văn hóa,