TRƢỜNG ĐÀO TẠO CÁN BỘ LÊ HỒNG PHONG
TÌNH HUỐNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
TÊN TÌNH HUỐNG: “XỬ LÝ KỶ LUẬT CÔNG CHỨC
TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƢỚC”
Họ và tên: Nguyễn Văn Quý
Lớp: K3A - 2015
Đơn vị công tác: Sở Xây dựng Hà Nội
Hà Nội, tháng 11 năm 2015
1
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................................................................................................. 3
I. NỘI DUNG TÌNH HUỐNG ................................................................................................................................... 5
1. Hoàn cảnh ra đời của tình huống .................................................................................................................... 5
2. Mô tả tình huống: ................................................................................................................................................... 5
II. PHÂN TÍCH XỬ LÝ TÌNH HUỐNG ............................................................................................................. 7
1.
Mục tiêu cần đạt khi xử lý tình huống: .................................................................................................... 7
2.
Cơ sở lý luận: ....................................................................................................................................................... 7
3.
Những giải pháp cụ thể: ............................................................................................................................... 26
KẾT LUẬN ...................................................................................................................................................................... 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................................................................... 30
2
PHẦN MỞ ĐẦU
Đảm bảo cho công cuộc cải cách hành chính thành công thì điều quan
trọng nhất là con người, con người ở đây là công chức trong bộ máy hành chính
Nhà nước. Trong đó đạo đức công chức là một yếu tố vô cùng quan trọng và bức
thiết nhất trong giai đoạn hiện nay. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Cán bộ, công
chức là công bộc của dân...”, có bổn phận phục vụ nhân dân. Vì thế, đạo đức
công chức thể hiện tính dân chủ trong công vụ mà công chức thực hiện đối với
dân. Sự không thiên vị, vô tư và trong sáng chắc chắn sẽ làm cho người dân tin
hơn vào Chính phủ, vào Nhà nước và ngược lại. Đạo đức công chức thể hiện
trong những hoạt động cụ thể, hành vi cụ thể qua công việc của công chức.
Trong quá trình thực thi công vụ, yêu cầu của cải cách nền hành chính nhà nước
hiện nay là phải đạt mục tiêu xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch,
vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hoá, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo
nguyên tắc của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của
Đảng; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng
yêu cầu của công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Với ý nghĩa đó, đạo đức
công chức cần được xây dựng thành chuẩn mực của công chức trong giao tiếp
hành chính cũng như ứng xử có văn hoá trong thực thi công vụ. Bởi vì hoạt
động của công chức là phục vụ cho nhà nước, cho nhân dân. Do đó, phải làm
tăng niềm tin của nhân dân với các cơ quan công quyền nhà nước các cấp thông
qua đội ngũ cán bộ, công chức, khích lệ lương tâm, tránh nhiệmvà tinh thần
phục vụ cho đội ngũ công chức các cấp trong giai đoạn cách mạng hiện nay.
về kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị; kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn
việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức; tổ chức thực hiện các biện pháp
phòng, chống tham nhũng, quan liêu, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và
chịu trách nhiệm về để xảy ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, tổ
chức, đơn vị; tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hoá
công sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ,
công chức thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ
quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho công dân...
4
I. NỘI DUNG TÌNH HUỐNG
1. Hoàn cảnh ra đời của tình huống
Tốt nghiệp trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội năm 2003, nhờ mối
quan hệ của ông bác ruột, anh M được tuyển dụng về làm việc tại phòng Thẩm
định thuộc Sở quản lý chuyên ngành C. Với lợi thế đó, cộng thêm tài xoay sở và
sự khéo léo của bản thân, anh M đã tranh thủ được sự ủng hộ của cơ quan và
được giao nhiệm vụ là cán bộ Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư trên lĩnh vực
quản lý.
2. Mô tả tình huống:
Là một cán bộ trẻ với rất nhiều lợi thế như vậy cộng với sự ủng hộ của
lãnh đạo cơ quan nên anh M luôn được phân công thẩm định các dự án đầu tư
lớn, có số vốn đầu tư lớn và có nhiều doanh nghiệp lớn tham gia. Thời gian đầu
anh M tỏ ra rất chăm chỉ làm việc, có ý thức tổ chức kỷ luật, hoàn thành mọi
nhiệm vụ được giao, bước đầu đã gây được mối thiện cảm với cán bộ, công chức
trong cơ quan. Nhưng sau hơn 3 năm công tác, sự khéo léo của mình và tư tưởng
tư túi bắt đầu phát sinh khi được thẩm định những dự án lớn với những chuyến
đi du lịch vào ngày nghỉ cuối tuần mà lãnh đạo các Doanh nghiệp thỉnh thoảng
mời tham gia, ăn chơi thoả thích khi về còn có quà. Khi đã quen với việc được
doanh nghiệp H trên địa bàn. Quá bức xúc trước hành vi và biểu hiện của anh
M, doanh nghiệp H đã viết đơn tố cáo anh M đến cơ quan chủ quản.
Qua xem xét, lãnh đạo Sở chuyên ngành C thấy sự việc có chiều hướng
diễn biến phức tạp. Lãnh đạo Sở chuyên ngành C đã mời đại diện doanh nghiệp
H và anh M lên làm việc để tìm hiểu nguyên nhân và làm rõ vấn đề mà doanh
nghiệp H đã đề cập trong lá đơn nêu trên, sau hơn 2 giờ làm việc, không hiểu
nội dung cuộc gặp thế nào nhưng sau đó doanh nghiệp H đã rút đơn tố cáo. Sự
việc không được làm sáng tỏ, chỉ thấy trong buổi giao ban chuyên môn hôm sau,
lãnh đạo Sở chuyên ngành C chỉ phê bình, nhắc nhở cán bộ công chức khi thực
hiện nhiệm vụ cần phải không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn,
thực hiện tốt chế độ công vụ, tránh xảy ra trường hợp như đồng chí M vừa qua,
do sơ xuất đã làm cho doanh nghiệp H hiểu nhầm...?!
Như vậy, việc anh M có biểu hiện sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà
cho các tổ chức, công dân đến làm việc nhằm mục đích trục lợi trong một thời
gian dài là hành vi vi phạm pháp luật lao động, vi phạm Luật Cán bộ công chức
và nội quy, quy chế của ngành. Vậy mà Sở chuyên ngành C lại không xử lý gì,
dù là hình thức nhẹ nhất, việc này đã gây nên làn sóng bất bình trong dư luận về
công tác tổ chức cán bộ trong cơ quan.
6
II. PHÂN TÍCH XỬ LÝ TÌNH HUỐNG
1. Mục tiêu cần đạt khi xử lý tình huống:
Trong tình huống này có nhiều vấn đề cần quan tâm: Xử lý kỷ luật đối
với anh M, xử lý trách nhiệm đối với thủ trưởng Sở chuyên ngành C. Song trong
khuôn khổ bài tiểu luận này, tôi chỉ đề cập đến vấn đề kỷ luật anh M của Sở
chuyên ngành C.
Một quyết định quản lý hành chính xác đáng cần phải được đưa ra để kịp
thời chấn chỉnh những sai phạm và ngăn ngừa những tiền lệ xấu trong tương lai.
trong những hình thức kỷ luật sau đây:
a) Khiển trách;
b) Cảnh cáo;
c) Hạ bậc lương;
d) Giáng chức;
đ) Cách chức;
e) Buộc thôi việc.
2. Việc giáng chức, cách chức chỉ áp dụng đối với công chức giữ chức
vụ lãnh đạo, quản lý.
3. Công chức bị tòa án kết án tù mà không được hưởng án treo thì đương
nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; công
chức lãnh đạo, quản lý phạm tội bị Toà án kết án và bản án, quyết định đã có
hiệu lực pháp luật thì đương nhiên thôi giữ chức vụ do bổ nhiệm.
4. Chính phủ quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật,trình tự, thủ
tục và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức.
Điều 80. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật:
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn do Luật này quy định mà khi hết
thời hạn đó thì cán bộ, công chức có hành vi vi phạm không bị xem xét xử lý kỷ
luật.
Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng, kể từ thời điểm có hành vi vi phạm
pháp luật.
2. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức là khoảng thời gian
từ khi phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật của cán bộ, công chức đến khi có quyết
định xử lý kỷ luật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 02 tháng; trường hợp vụ việc có những
tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm
thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 04 tháng.
3. Trường hợp cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra
xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra
8
điều tra, truy tố, xét xử thì không được ứng cử, đề cử, bổ nhiệm, điều động, luân
chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, thi nâng ngạch, giải quyết nghỉ hưu hoặc
thôi việc.
4. Cán bộ, công chức bị kỷ luật cách chức do tham nhũng thì không được
bổ nhiệm vào vị trí lãnh đạo, quản lý.
Điều 83. Quản lý hồ sơ khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức
Việc khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức được lưu vào hồ sơ cán bộ,
công chức.
9
Nghị định 34/2011/NĐ-CP ngày 17/05/2011 của Chính Phủ quy định
về xử lý kỷ luật đối với công chức quy định rõ:
Các hành vi bị xử lý kỷ luật.
1. Vi phạm việc thực hiện nghĩ vụ, đạo đức và văn hoá giao tiếp của
công chức trong thi hành công vụ; những việc công chứ không được làm quy
định tại Luật Cán bộ, công chức.
2. Vi phạm pháp luật bị Toà án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật.
3. Vi phạm quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và
các quy định của pháp luật liên quan đến công chức nhưng chưa đến mức bị truy
cứu trách nhiệm hình sự.
Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật.
1. Đang trong thời gian nghỉ hàng năm, nghỉ theo chế độ, nghỉ việc riêng
được người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cho phép.
2. Đang trong thời gian điều trị có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm
quyền.
3. Công chức nữ đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đnag nuôi
con dưới12 tháng tuổi.
4. Đang bị giam giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền
4. Thái độ tiếp thu, sửa chữa và chủ động khắc phục hậu quả của công
chức có hành vi vi phạm pháp luật là yếu tố xem xét tăng nặng hoặc giảm nhẹ
khi áp dụng hình thức kỷ luật.
5. Thời gian chưa xem xét xử lý kỷ luật đốivới công chức trong các
trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định nà không tính vào thời hạn xử lý kỷ
luật.
6. Không áp dụng hình thức xử phạt hành chính thay cho hình thức kỷ
luật.
7. Cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của công
chức trong quá trình xử lý kỷ luật.
Thời hạn xử lý kỷ luật
1. Thời hạn xử lý kỷ luật tối đa là 02 tháng, kể từ ngày phát hiện công
chức có hành vi vi phh tạm pháp luật cho đến ngày cơ quan, tổ chức, đơn vị có
thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.
2. Trường hợp vụ việc có liên quan đến nhiều người, có tang vật, phương
tiện cần giám định hoặc những tình tiết phức tạp khác thì người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kéo dài thời hạn
xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 2 Điều 80 Luật Cán bộ, công chức.
Thời hiệu xử lý kỷ luật
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng, kể từ thời điểm công chức có hành
vi vi phạm pháp luật cho đến thời điểm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị
có thẩm quyền ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật.
2. Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của công chức, người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại Điều 15
11
Nghị định này phải ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật,
thời điểm phát hiện công chức có hành vi vi phạm pháp luật và thời hạn xử lý kỷ
luật.
1. Cấp giấy tờ pháp lý cho người không đủ điều kiện;
2. Sử dụng thông tin, tài liệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị để vụ lợi;
12
3. Không chấp hành quyết định điều động, phân công công tác của cơ
quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền;
4. Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được tham gia đào tạo, bồi dưỡng;
dự thi nâng ngạch công chức;
5. Tự ý nghỉ việc, tổng số từ 05 đến dưới 07 ngày làm việc trong một
tháng;
6. Sử dụng trái phép chất ma tuý bị cơ quan công an báo về cơ quan, tổ
chức, đơn vị nơi công chức đang công tác;
7. Bị phạt tù cho hưởng án treo hoặc cải tạo không giam giữ đối với công
chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
8. Vi phạm ở mức độ nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng,
chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; bình
đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật liên
quan đến công chức nhưng đã thành khẩn kiểm điểm trong quá trình xem xét xử
lý kỷ luật.
Hạ bậc lƣơng
Hình thức kỷ luật hạ bậc lương áp dụng đối với công chức có một trong
các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:
1. Không thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao mà không có lý do
chính đáng, gây ảnh hưởng đến công việc chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
2. Lợi dụng vị trí công tác, cố ý làm trái pháp luật với mục đích vụ lợi;
3. Vi phạm ở mức độ nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng,
chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao động; bình
đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của pháp luật liên
quan đến công chức.
của pháp luật chuyên ngành.
Buộc thôi việc
Hình thức kỷ luật giáng chức áp dụng đối với công chức có một trong
các hành vi vi phạm pháp luật sau đây:
1. Bị phạt tù mà không được hưởng án treo;
2. Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được tuyển dụng và cơ quan, tổ
chức, đơn vị;
3. Nghiện ma tuý có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;
4. Tự ý nghỉ việc, tổng số từ 07 ngày làm việc trở lên trong một tháng
hoặc từ 20 ngày làm việc trở lên trong một năm mà đã được cơ quan sử dụng
công chức thông báo bằng văn bản 03 lần liên tiếp;
5. Vi phạm ở mức độ đặc biệt nghiêm trọng quy định của pháp luật về
phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kỷ luật lao
động; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định khác của
pháp luật liên quan đến công chức.
Về thẩm quyền xử lý kỷ luật, trình tự, thủ tục xem xét xử lý kỷ luật
Thẩm quyền xử lý kỷ luật
14
1. Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu cơ
quan quản lý hoặc người đứng đầu cơ quan được phân cấp quản lý công chức
tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.
2. Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, người đứng
đầu cơ quan quản lý hoặc người đứng đầu cơ quan được phân cấp quản lý công
chức tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.
3. Đối với công chức biệt phái, người đứng đầu cơ quan nơi công chức
được cử đến biệt phái tiến hành xử lý kỷ luật, quyết định hình thức kỷ luật và
gửi hồ sơ, quyết định kỷ luật về cơ quan quản lý công chức biệt phái.
3. Công chức có hành vi vi phạm pháp luật phải làm bản tự kiểm điểm,
trong đó có tự nhận hình thức kỷ luật. Trường hợp công chức có hành vi vi
phạm pháp luật không làm bản kiểm điểm hoặc vắng mặt 02 lần gửi giấy triệu
tập mà không có lý do chính đáng, đến lần thứ 03 sau khi đã gửi giấy triệu tập,
nếu công chức vẫn vắng mặt thì cuộc họp kiểm điểm vẫn được tiến hành.
4. Nội dung các cuộc họp kiểm điểm công chức có hành vi vi phạm pháp
luật quy định tại Điều này phải được lập thành biên bản. Biên bản các cuộc họp
kiểm điểm phải có kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật đối với công chức có
hành vi vi phạm pháp luật. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc
cuộc họp kiểm điểm, biên bản cuộc họp kiểm điểm của cơ quan sử dụng công
chức được gửi đến Chủ tịch Hội đồng kỷ luật trong trường hợp thành lập Hộ
đồng kỷ luật hoặc có thẩm quyền xử lýkỷ luật trong trường hợpkhông thành lập
Hội đồng kỷ luật để xem xét théo thẩm quyền quy định tại Nghị định này.
Về Hội đồng kỷ luật
1. Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại điêu 15 Nghị định này
quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật để tư vấn về việc áp dụng hình thức kỷ
luật đối với công chức có hành vi vi phạm pháp luật, trừ các trường hợp quy
định tại Khoản 2 Điều này.
2. Các trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật:
a) Công chức có hành vi vi phạm pháp luật bị phạt tù mà không được
hưởng án treo;
b) Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị xem xét xư lý kỷ luật khi
đã có kết luận về hành vi vi phạm pháp luật của cấp uỷ, tổ chức Đảng theo quy
định phân cấp quản lý cán bộ, công chức của Ban Chấp hành Trung ương.
3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật:
a) Hội đồng kỷ luật họp khi có đủ 03 thành viên trở lên tham dự, trong
đó có Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng. Hội đồng kỷ luật kiến nghị áp
dụng hình thức kỷ luật thông qua bỏ phiếu kín;
b) Việc họp Hội đồng kỷ luật phải được lập thành biên bản ghi ý kiến
Trường hợp công chức có hành vi vi phạm pháp luật vắng mặt sau 02 lần gửi
giấy triệu tập thì đến lần thứ 3 sau khi đã gửi giấy triệu tập, nếu công chức đó
vẫn vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật vẫn họp xem xét và kiến nghị hình thức kỷ
luật;
b) Hội đồng kỷ luật có thể mời thêm đại diện của tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội nơi công chức có hành vi vi phạm pháp luật đang công
tác dự họp. Người được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến và đề xuất hình
thức kỷ luật nhưng không được bỏ phiếu về hình thức kỷ luật;
c) Uỷ viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật có nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu,
hồ sơ liên quan đến việc xử lý kỷ luật, ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ
luật;
d) Hồ sơ xử lý kỷ luật trình Hội đồng kỷ luật gồm có bản tự kiểm điểm,
trích ngang sơ yếu lý lịch của công chức có hành vi vi phạm pháp luật, biên bản
cuộc họp kiểm điểm của cơ quan sử dụng công chức và các tài liệu khác có liên
quan.
2. Trình tự họp
a) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật tuyên bố lí do, giới thiệu các thành viên
tham dự;
17
b) Uỷ viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc trích ngang sơ yếu lí lịch
của công chức có hành vi vi phạm pháp luật và các tài liệu khác có liên quan;
c) Công chức có hành vi vi phạm pháp luật đọc bản tự kiểm điểm, nếu
công chức có hành vi vi phạm pháp luật vắng mặt thì Thư ký Hội đồng kỷ luật
đọc thay, nếu công chức có hành vi vi phạm pháp luật không làm bản tự kiểm
điểm thì Hội đồng kỷ luật tiến hành các trình tự còn lại của cuộc họp quy định
tại Khoản này;
d) Uỷ viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc biên bản cuộc họp kiểm
điểm;
luật quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 2 Điều 7
Nghị định này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
2. Quyết định kỷ luật phải ghi rõ thời điểm có hiệu lực thi hành.
3. Sau 12 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu công chức
không tiếp tục có hành vi vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ
luật chấm dứt hiệu lực mà không cần phải có văn bản về việc chấm dứt hiệu lực.
4. Các tài liệu liên quan đến việc xử lý kỷ luật và quyết định kỷ luật phải
được lưu giữ trong hồ sơ công chức. Hình thức kỷ luật phải ghi vào lý lịch của
công chức.
Các quy định liên quan khi xem xét xử lý kỷ luật
1. Trường hợp công chức đang nghỉ công tác chờ làm thủ tục hưu trí mà
phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian thi hành công vụ thì cơ
quan, tổ chức, đơn vị dừng việc giải quyết thủ tục hưu trí cho đến thời điểm có
quyết định kỷ luật hoặc có kết luận công chức không vi phạm pháp luật của
người có thẩm quyền xử lý kỷ luật.
2. Trường hợp Hội đồng kỷ luật đã có văn bản kiến nghị về việc xử lý kỷ
luật nhưng chưa ra Quyết định kỷ luật mà phát hiện thêm các tình tiết liên quan
đến vi phạm kỷ luật hoặc phát hiện công chức bị xem xét xử lý kỷ luật có hành
vi vi phạm pháp luật khác thì Hội đồng kỷ luật xem xét kiến nghị lại hình thức
kỷ luật.
Các quy định liên quan đến việc thi hành quyết định kỷ luật
1. Công chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức hạ bậc lương, nếu đang
hưởng lương từ bậc 2 trở lên của ngạch hoặc chức danh thì xếp vào bậc lương
thấp hơn liền kề của bậc lương đang hưởng. Thời gian hưởng bậc lương mới kể
từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực. Thời gian xét nâng bậc lương lần sau để
trở lại bậc lương cũ trước khi bị kỷ luật được tính kể từ ngày quyết định kỷ luật
có hiệu lực. Thời gian giữ bậc lương trước khi bị kỷ luật hạ bậc lương được bảo
lưu để tính vào thời gian xét nâng bậc lương lần kế tiếp. Trường hợp công chức
đang hưởng lương bậc 1 hoặc đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung của
ngạch hoặc chức danh thì không áp dụng hình thức kỷ luật hạ bậc lương; tuỳ
5. Công chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức giáng chức, cách chức,
buộc thôi việc, sau đó được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc Toà án
kết luận là oan, sai mà vị trí công tác cũ đã bố trí người khác thay thế thì người
đứng đầu cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm bố trí vào vị trí công tác, chức
vụ lãnh đạo, quản lý phù hợp.
6. Trường hợp công chức có hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian
đang thi hành quyết định kỷ luật ở hình thức hạ bậc lương quy định tại Khoản 3
Điều 2 Nghị định này thì khi áp dụng hình thức kỷ luật mới phải khôi phục lại
bậc lương đã bị hạ trước đó.
7. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại, tố cáo kết luận việc xử lý kỷ luật công chức tiến hành không đúng quy định
về áp dụng hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục và thẩm quyền xử lý kỷ luật thì
người đứng đầu cơ quan đã ký quyết định kỷ luật phải ra quyết định huỷ bỏ
quyết định xử lý kỷ luật; đồng thời cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý
kỷ luật phải tiến hành xem xét xử lý kỷ luật công chức theo đúng quy định tại
Nghị định này.
Chế độ, chính sách đối với công chức đang trong thời gian tạm giữ,
tạm giam và tạm đình chỉ công tác
20
8. Trong thời gian tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra,
truy tố, xét xử hoặc tạm đình chỉ công tác để xem xét xử lý kỷ luật thì công chức
được hưởng 50% của mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng, cộng với phụ cấp
chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ
số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).
9. Trường hợp công chức không bị xử lý kỷ luật hoặc được kết luận là
oan, sai thì được truy lĩnh 50% còn lại của mức lương theo ngạch, bậc hiện
hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ
cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) trong thời gian
đạo Sở chuyên ngành C đã cậy thế lãnh đạo để vô hiệu hoá đơn thư tố cáo của
doanh nghiệp H, vật chứng quan trọng để kỷ luật anh M. Trách nhiệm của người
lãnh đạo như vậy thì liệu hiệu quả của bộ máy quản lý hành chính nhà nước tại
cơ quan đó có còn hiệu lực?
Trường hợp vi phạm kỷ luật của anh M nếu không giải quyết thoả đáng
sẽ gây ảnh hưởng đến công tác của Sở chuyên ngành C và chính bản thân anh
M, có thể tạo tiền lệ nguy hiểm trong công tác quản lý cán bộ, nảy sinh những tư
tưởng không lành mạnh trong bộ máy quản lý nhà nước, làm mất ổn định trong
đoàn kết nội bộ cơ quan.
4. Nguyên nhân tình huống:
Chúng ta hãy cùng xem xét căn nguyên của vấn đề. Trên thực tế, trước
đây anh M được đánh giá là một cán bộ rất chăm chỉ, có ý thức tổ chức kỷ luật,
sẵn sàng nhận mọi nhiệm vụ được giao, sống hoà mình với tập thể. Tuy nhiên
sau một thời gian công tác, với sự tác động của cơ chế thị trường, lại nhận thấy
mình là người có quyền thế, nhất là sau khi đảm nhận công tác mới và thường
xuyên tiếp xúc với các Doanh nghiệp đến làm thủ tục. Anh M bắt đầu lơ là công
việc, không chịu khó học hỏi để nâng cao trình độ, không chấp hành nội quy,
quy chế của ngành, bị sức quyến rũ của đồng tiền nên bất chấp sự góp ý của
đồng nghiệp, M đã nhận và vòi tiền bồi dưỡng của các tổ chức và cá nhân khi
đến liên hệ công tác, vi phạm nghiêm trọng đến đạo đức nghề nghiệp của người
cán bộ công chức.
Có thể nhìn nhận thấy những nguyên nhân sau:
Nguyên nhân chủ quan ở đây là do chính bản thân anh M thiếu ý thức tổ
chức kỷ luật, không nhận thức rõ được nhiệm vụ của người công chức. Việc
được tuyển vào cơ quan quá dễ dàng, lại dựa vào quyền thế của chú mình và tài
quan hệ của bản thân nên anh M tự cho mình cái quyền muốn làm gì thì làm.
Nếu anh M có ý thức kỷ luật tốt hơn, biết nhìn nhận vấn đề một cách nghiêm túc
và cầu thị thì chắc chắn sẽ không xảy ra việc bàn cãi này.
Nhưng về khách quan mà nói đồng lương của cán bộ côg chức nước ta
hiện nay còn thấp đặc biệt là với cơ quan có những đặc thù riêng, thường xuyên
Có tác dụng làm gương răn đe cho các công chức khác trong việc thực
hiện các nghĩa vụ công chức đã quy định, góp phần giữ vững lý cương trong bộ
máy hành chính nhà nước. Sự nghiêm khắc của hình thức kỷ luật này sẽ làm cho
anh M thấy rõ sai phạm, đáp ứng sự trông đợi của các công chức trong cơ quan.
Nhược điểm của phương án: Có phần cứng rắn, việc xử lý đó mới được
xem ở mức độ pháp lý hành chính mà không xem xét tới tính hợp lý, khả năng
của quyết định (tính hợp lý thể hiện vi phạm lần đầu, ở thực trạng đạo đức công
chức đang đứng trước những thách thức lớn của nề kinh tế đang vẫn hành theo
cơ chế thị trường, khi mà đông tiền xen vào giữa các mối quan hệ trong khi đời
sống công chức còn đang gặp nhiều khó khăn, hiện tượng phí ngầm xuất hiện là
một tồn tại nhức nhối và đang làm xói mòn lương tâm đạo đức của không ít cán
bộ công chức, nên việc kỷ luật chỉ đặt ở khía cạnh pháp lý mà thiếu tính thuyết
phục bản thân người vi phạm.
23
Phƣơng án 2: Áp dụng hình thức khiển trách đối với anh M
Ưu điểm của phương án: Khá mềm dẻo và linh hoạt khi quyết định nó
đã xem xét một số tình tiết giảm nhẹ mà vẫn thực hiện đúng tinh thần Luật cán
bộ công chức năm 2008 và Nghị định số 34/2011/NĐ – CP ngày 17/5/2011 của
Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức.
Phƣơng án 3: Áp dụng hình thức hạ bậc lƣơng đối với anh M
Ưu điểm của phương án: Phương án cứng rắn, có tính răn đe cao. Sự
nghiêm khắc của hình thức kỷ luật này sẽ làm cho anh M thấy rõ sai phạm, đáp
ứng sự trông đợi của các công chức trong cơ quan.
Nhược điểm của phương án: Cứng rắn, chưa xem xét đến tình huống
giảm nhẹ và vi phạm lần đầu.
7. Biện pháp:
Qua phân tích hai phương án trên, tôi thấy phương án 2 là phương án
Trên cơ sở hình thức kỷ luật chuyên môn như vậy, các tổ chức Đoàn
thanh niên, Công đoàn cần có biện pháp xử lý trong ngành lĩnh vực cụ thể một
cách thoả đáng.
III. KIẾN NGHỊ
Việc đảm bảo hiệu lực của một văn bản quản lý hành chính nhà nước ta
là phải đạt cả tính hợp pháp và tính hợp lý. Vấn đề đặt ra đối với vụ việc vi
phạm trên là phải giải quyết tình huống này không được trái với nguyên tắc pháp
luật đã quy định, có như vậy mới có tác dụng ngăn ngừa những sai phạm khác,
có tác dụng làm gương cho mọi công chức. Mặt khác, phải tạo điều kiện cho
người vi phạm kỷ luật nhìn nhận một cách thấu đáo khuyết điểm của mình để có
hướng phấn đấu, tu dưỡng và rèn luyện trở thành công chức tốt trong bộ máy
quản lý hành chính nhà nước, có như vậy bộ máy quản lý hành chính nhà nước
mới đảm bảo và phát huy hiệu quả.
Từ những thực tế trên tại Sở chuyên ngành C và những kiến thức đã
được tiếp thu qua khoá học bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước, tôi xin có
một số kiến nghị sau:
1. Những giải pháp nâng cao đạo đức:
- Đạo đức công chức đang đương đầu với những thách thức lớn:
Nền kinh tế nước ta đang vận hành theo cơ chế thị trường, đồng tiền
xen vào mối quan hệ giữa cơ quan với các tổ chức, công dân, hiện tượng phí
ngầm xuất hiện và tồn tại nhức nhối làm xói mòn lương tâm, đạo đức không ít
cán bộ, công chức.
Nhu cầu về giải quyết các mối quan hệ công việc của các tổ chức cá
nhân ngày càng tăng trong khi khả năng đáp ứng của hệ thống cơ quan nhà nước
ngày càng thấp, kinh phí nhà nước chưa đáp ứng đủ nên xuất hiện một sức ép
“xã hội” đối với các cơ quan nhà nước.
Đảm bảo công bằng trong giải quyết công việc, đúng chế độ chính
sách của nhà nước và quy định của ngành, đang là mục tiêu phấn đấu của các cơ
quan nhà nước, nhưng hàng loạt chính sách chưa đồng bộ, sự phối kết hợp giữa
các ngành liên quan để thực hiện các chính sách về kinh tế chưa đáp ứng được