TRƢỜNG ĐÀO TẠO CÁN BỘ LÊ HỒNG PHONG TP. HÀ NỘI
LỚP BỒI DƢỠNG NGẠCH CHUYÊN VIÊN K3A-2015
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI
“Xử lý tình huống về cấp kinh phí hoạt động
cho Doanh nghiệp Nhà Nƣớc”
Họ tên học viên
: Phạm Phƣơng Ngọc
Chức vụ
: Chuyên viên
Đơn vị công tác
: Phòng Quản lý Ngân sách
- Sở Tài chính Hà Nội
Hà Nội, tháng 11 năm 2015
TRƢỜNG ĐÀO TẠO CÁN BỘ LÊ HỒNG PHONG TP. HÀ NỘI
LỚP BỒI DƢỠNG NGẠCH CHUYÊN VIÊN K3A-2015
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI
3.1. Cơ sở lý luận và pháp lý .......................................................................... 5
3.2. Phân tích tình huống ................................................................................ 6
3.3. Nguyên nhân............................................................................................ 8
3.4. Hậu quả .................................................................................................. 10
IV. PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN XỬ LÝ TÌNH HUỐNG . 10
4.1. Phƣơng án 1 ........................................................................................... 10
4.2. Phƣơng án 2 ........................................................................................... 12
4.3. Phƣơng án 3 ........................................................................................... 13
V. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN ................................ 15
VI. KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 17
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 21
LỜI NÓI ĐẦU
Hà Nội là Thủ đô, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của cả
nƣớc. Theo Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011 của Thủ tƣớng Chính
phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà
Nội đến năm 2020, định hƣớng đến năm 2030, trong đó đặt mục tiêu xây dựng,
phát triển Hà Nội giàu đẹp, văn minh, hiện đại tiêu biểu cho cả nƣớc, đảm bảo
thực hiện chức năng là trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học, công nghệ, giao
thƣơng và kinh tế lớn cả nƣớc, có hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng
bộ, hiện đại, môi trƣờng bền vững. Do đó, đầu tƣ phát triển thời gian tới, đặc
biệt là đầu tƣ phát triển hạ tầng đô thị, cần lƣợng vốn rất lớn để đảm bảo sự phát
triển chung của Thủ đô. Bình quân mỗi năm Hà Nội cần tối thiểu lƣợng vốn đầu
tƣ khoảng 280 nghìn tỷ đồng, trong khi đó, Ngân sách thành phố rất eo hẹp,
hàng năm chỉ đảm bảo cân đối cho đầu tƣ từ 22 - 25 nghìn tỷ đồng, tƣơng đƣơng
8% so với nhu cầu thực tế.
Chính vì thế, cân đối thu chi ngân sách nhà nƣớc (NSNN) cũng nhƣ việc
quản lý và sử dụng có hiệu quả các khoản chi ngân sách nhà nƣớc trong lĩnh vực
trong đó phần nội dung gồm giới thiệu mô tả tình huống, mục tiêu xử lý tình
huống, phân tích nguyên nhân và hậu quả, đề xuất các phƣơng án giải quyết tình
huống, lập kế hoạch tổ chức thực hiện phƣơng án đã lựa chọn và kiến nghị.
Kính mong sự trao đổi, góp ý của thầy, cô giáo để tôi có thể rút kinh
nghiệm và vận dụng vào thực tiễn công tác của mình, nhằm làm tốt chức năng
tham mƣu cho lãnh đạo cơ quan về công tác quản lý ngân sách nhà nƣớc.
2
NỘI DUNG
I. MÔ TẢ TÌNH HUỐNG
1.1. Hoàn cảnh ra đời
Theo quy hoạch phát triển Giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2020
và Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050, Thành phố Hà Nội sẽ phát triển mạng lƣới 8 tuyến Đƣờng sắt đô thị. Năm
2015, Thành phố đã có 3 tuyến Đƣờng sắt đô thị đang trong giai đoạn thực hiện
đầu tƣ, trong đó Tuyến đƣờng sắt đô thị 2A dự kiến sẽ hoàn thành xây dựng vào
giữa năm 2015.
Do đó, để thực hiện việc vận hành, khai thác, bảo trì các tuyến đƣờng sắt
đô thị, đƣợc sự chấp thuận của Thủ tƣớng Chính phủ, ngày 27/11/2014, Công ty
TNHH MTV A đƣợc thành lập theo Quyết định của UBND Thành phố Hà Nội,
thực hiện nhiệm vụ chính là kinh doanh, vận tải hành khách công cộng bằng hệ
thống đƣờng sắt đô thị, góp phần giải quyết ách tắc giao thông trên địa bàn
thành phố. Công ty TNHH MTV A là doanh nghiệp 100% vốn nhà nƣớc, với
vốn điều lệ quy định tại thời điểm thành lập là 1.781.817 triệu đồng.
Ngày 04/02/2015, tại cuộc họp với Công ty TNHH MTV A, UBND Thành
phố đã yêu cầu Công ty khẩn trƣơng hoàn tất các hồ sơ, thủ tục đăng ký ngành
nghề kinh doanh, đăng ký cấp con dấu, mở tài khoản, …; đồng thời giao Sở Tài
chính, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ theo chức năng và nhiệm vụ đƣợc giao xây dựng
- Chi phí mua sắm tài sản cố định ban đầu: 4.000 triệu đồng.
Nhằm làm rõ hơn vấn đề, tôi sẽ đánh giá, phân tích nguyên nhân và hậu quả
để có đƣợc định hƣớng chung trong việc đƣa ra giải pháp xử lý cho thích hợp.
II. MỤC TIÊU XỬ LÝ TÌNH HUỐNG
2.1. Mục tiêu chung
- Góp phần tăng cƣờng pháp chế xã hội chủ nghĩa.
4
- Đảm bảo kỷ cƣơng pháp luật, phù hợp với nguyên tắc cơ bản mà Hiến
pháp đã nêu.
- Bảo vệ lợi ích chính đáng của nhà nƣớc, tổ chức xã hội và mọi công dân.
- Giải quyết hài hòa giữa tính pháp lý, lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội, các
lợi ích trƣớc mắt và lâu dài.
2.2. Mục tiêu cụ thể của tình huống
- Giải quyết vấn đề kinh phí hoạt động của Công ty TNHH A, đảm bảo các
khoản kinh phí cũng nhƣ điều kiện làm việc cần thiết để Công ty thực hiện các
nhiệm vụ, kế hoạch, hoạt động sản xuất đƣợc giao; đảm bảo các khoản kinh phí
này đƣợc chi đúng, chi đủ, chi đúng định mức, đúng chế độ quy định, bảo vệ
quyền lợi chính đáng của cơ quan, tổ chức, chính trị xã hội cũng nhƣ quyền và
nghĩa vụ của công dân.
- Đảm bảo các nhu cầu về vốn đầu tƣ phát triển hạ tầng kỹ thuật của Thủ đô
nhằm giảm thiểu việc chậm tiến độ các dự án đầu tƣ do thiếu vốn.
- Chủ động thực hiện các chủ trƣơng, chính sách hiện hành về quản lý tài
chính, kế hoạch NSNN.
III. PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ HẬU QUẢ
3.1. Cơ sở lý luận và pháp lý
- Luật Ngân sách Nhà nƣớc 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002.
- Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Chính Phủ về phân
công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Chủ sở hữu nhà
Tuy nhiên, Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tƣ gặp khó khăn trong
việc xây dựng đề án cấp vốn điều lệ do:
- Trƣớc khi thành lập Công ty A, dự án hỗ trợ kỹ thuật “tăng cƣờng năng
lực cơ quan quản lý đƣờng sắt đô thị Hà Nội và thành lập Công ty vận hành bảo
dƣỡng các tuyến đƣờng sắt đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội” có chủ đầu tƣ
là Ban Quản lý đƣờng sắt đô thị Hà Nội, và dự án sẽ đƣợc chuyển đổi chủ đầu tƣ
6
sang Công ty TNHH MTV A sau khi công ty thành lập. Tuy nhiên, đến ngày
19/7/2015, UBND Thành phố mới có quyết định phê duyệt việc chuyển đổi này
dẫn đến việc bàn giao các hồ sơ có liên quan cũng nhƣ quyết toán các khoản
kinh phí đã chi bị chậm.
- Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tƣ chƣa thống nhất đƣợc với Bộ Tài
chính về nguồn kinh phí sử dụng để tạm cấp vốn điều lệ cho Công ty A.
- Ngân sách thành phố Hà Nội còn eo hẹp, việc đảm bảo cân đối và cấp
phát khoản vốn đầu tƣ cho dự án gặp khó khăn.
Do đó, việc phê duyệt đề án và cấp phát khoản vốn điều lệ cho Công ty A
chƣa thể hoàn thành sớm trong năm 2015.
Về tờ trình xin ứng kinh phí của Công ty A:
Căn cứ theo tờ trình xin ứng kinh phí của Công ty A, chi phí về nhân công
và chi phí mua sắm tài sản là hai khoản chi phí chính, chiếm khoảng 63% khoản
kinh phí đề xuất. Nhìn chung, các khoản kinh phí đƣợc đề xuất theo đúng luật
định và phù hợp với tình hình tại thực tế của Công ty. Tuy nhiên, một số đề xuất
của Công ty A cần đƣợc xem xét kỹ:
- Chi phí về tiền lƣơng cho Cán bộ công nhân viên: Công ty A đƣợc phê
duyệt biên chế là 40 ngƣời, trong đó có 01 Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc và 02
Phó Giám đốc. Đa số nhân sự ban đầu của Công ty A đều đƣợc điều chuyển từ
Ban Quản lý Đƣờng sắt đô thị Hà Nội và một số nhân sự từ các Tổng Công ty
Nhƣng nếu đề xuất giải quyết kinh phí hoạt động trên theo tờ trình của
Công ty thì sẽ ảnh hƣởng đến thu chi Ngân sách chung của thành phố. Thêm vào
đó, nếu cơ chế lƣơng đặc thù cho Công ty A đƣợc phê duyệt thì có thể tạo thành
một tiền lệ không tốt cho các Công ty Nhà nƣớc khác trên địa bàn Thành phố.
3.3. Nguyên nhân
a) Nguyên nhân khách quan
Khủng hoảng kinh tế toàn cẩu kéo dài từ cuối năm 2008 tác động lớn đến
nền kinh tế nƣớc ta, dẫn đến nguồn thu ngân sách Việt Nam nói chung và thu
8
ngân sách thành phố Hà Nội nói riêng giảm mạnh. Bên cạnh đó, việc trốn thuế,
nợ đọng thuế cũng góp phần làm hụt thu thuế trong những năm gần đây. Nguồn
thu ngân sách giảm trong khi đó chi ngân sách lại có dấu hiệu tăng đáng kể để
đảm bảo an sinh xã hội. Đồng thời, nhu cầu đầu tƣ phát triển hạ tầng kỹ thuật,
đặc biệt là đầu tƣ vào hệ thống giao thông tăng mạnh, nhƣng ngân sách nhà
nƣớc lại không đáp ứng đủ, dẫn đến việc thiếu hụt vốn cho các dự án đầu tƣ.
Thêm vào đó, nhiều vụ việc liên quan đến tiêu cực, tham nhũng trong thực
hiện các dự án giao thông vận tải có sử dụng vốn ODA của Nhật Bản tại Hà Nội
bị phát hiện, điển hình là vụ Công ty Tƣ vấn giao thông Nhật Bản (JTC) đƣa hối
lộ tại Dự án Đƣờng sắt đô thị Hà Nội (phát hiện trong năm 2014) đã dẫn đến
việc phía Nhật Bản xem xét tạm ngừng giải ngân vốn ODA cho một số dự án
đầu tƣ tại Việt Nam để chờ phía Việt Nam thực hiện điều tra vụ việc đồng thời
xây dựng các biện pháp phòng ngừa phát sinh những vụ việc tƣơng tự. Việc này
khiến một số dự án giao thông vận tải sử dụng vốn ODA trên địa bàn Hà Nội
gặp khó khăn do thiếu vốn.
b) Nguyên nhân chủ quan
- Chính quyền đại phƣơng, các ngành chƣa phối hợp rà soát lại nhiệm vụ
chi, chƣa tập trung xác định tốt mục tiêu và đối tƣợng ƣu tiên cho các dự án
trọng điểm và cần thiết mà còn áp dụng hình thức rải đều. Ngoài ra, chƣa có sự
IV. PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN XỬ LÝ TÌNH
HUỐNG
4.1. Phƣơng án 1
Với phƣơng án này: Không phê duyệt việc cấp tạm ứng kinh phí cho Công
ty A, và đẩy nhanh tiến độ xây dựng và phê duyệt đề án cấp vốn điều lệ, cụ thể:
- Công ty A chủ động phối hợp Ban Quản lý đƣờng sắt đô thị Hà Nội để
hoàn thành nhanh chóng việc bàn giao hồ sơ có liên quan cũng nhƣ quyết toán
kinh phí đã chi, để tạo thuận lợi cho việc xây dựng đề án cấp vốn điều lệ.
10
- Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính
để cân đối nguồn ngân sách, nhanh chóng xây dựng và phê duyệt đề án cấp vốn
điều lệ cho Công ty A, để Công ty sớm có kinh phí thực hiện các kế hoạch,
nhiệm vụ đƣợc giao.
- Sau khi đề án cấp vốn điều lệ đƣợc phê duyệt, Sở Tài chính phối hợp với
Kho bạc Nhà nƣớc cấp phát khoản vốn theo đề án, đồng thời hƣớng dẫn Công ty
A thực hiện các chế độ hạch toán kế toán, chi trả các khoản tiền lƣơng cho cán
bộ nhân viên và các khoản chi còn nợ khác.
Ưu điểm:
- Đây là phƣơng án giải quyết phần gốc của sự việc, một khi đề án cấp vốn
điều lệ đƣợc phê duyệt, Công ty A sẽ có đủ điều kiện cũng nhƣ kinh phí làm
việc để thực hiện các kế hoạch và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đƣợc giao. Dự
toán nguồn thu - kinh phí hoạt động của Công ty sẽ đƣợc Sở Tài chính cùng các
cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm theo đúng Luật Ngân sách nhà nƣớc, mà
không cần làm đề xuất xin cấp kinh phí từng lần riêng biệt.
- Không tạo ra các khoản chi ngân sách bất thƣờng, không nằm trong dự
toán, giúp đảm bảo đƣợc sự cân đối thu chi ngân sách. Ngoài ra, cũng không tạo
ra các tiền lệ không tốt trong việc xin kinh phí từ các công ty, đơn vị hoạt động
dựa vào ngân sách nhà nƣớc.
Công ty đƣợc cấp vốn điều lệ thì khoản kinh phí này sẽ đƣợc thu hồi để hoàn trả
về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp trung ƣơng.
Ưu điểm:
- Đáp ứng kịp thời các khoản kinh phí hoạt động của Công ty A, đảm bảo
việc hoàn thành các kế hoạch đƣợc giao của Công ty.
Nhược điểm:
- Việc phê duyệt tạm cấp kinh phí với số tiền 17.050 triệu đồng nhƣ tờ trình
của Công ty TNHH A đồng nghĩa với việc phê duyệt chính sách tiền lƣơng đặc
thù cho Công ty. Nhƣ đã phân tích trong phần trƣớc, chính sách lƣơng đặc thù
12
này là chƣa phù hợp với hoàn cảnh thực tế của Công ty A, việc phê duyệt cơ chế
này có thể sẽ dẫn đến một tiền lệ không tốt cho các doanh nghiệp nhà nƣớc.
Ngoài ra, việc phê duyệt các khoản chi chƣa thực sự cần thiết (chi đi công tác
nƣớc ngoài, chi tổ chức lễ ra mắt Công ty…) sẽ không đáp ứng đƣợc nguyên tác
chi đúng, chi hiệu quả trong quản lý ngân sách nhà nƣớc.
Sau khi xem xét ƣu, nhƣợc điểm, theo tôi, đây chƣa phải là phƣơng án thực
sự khả thi để giải quyết tình huống này.
4.3. Phƣơng án 3
Thực hiện tạm cấp kinh phí hoạt động trong 8 tháng cuối năm 2015 cho
Công ty A để công ty đảm bảo hoạt động kinh doanh, tuy nhiên, khoản kinh phí
tạm cấp sẽ đƣợc điều chỉnh so với tờ trình của Công ty, cụ thể nhƣ sau:
- Chi phí nhân công: tạm cấp 2.500 triệu đồng, thay vì 6.800 triệu đồng nhƣ
tờ trình của Công ty A.
Khoản kinh phí này bao gồm khoản tiền lƣơng theo đúng chế độ quy định
hiện hành (bằng Hệ số lƣơng bình quân * 1,15 triệu đồng * 40 ngƣời * 8 tháng),
cùng với các khoản BHXH, BHYT (24% * tiền lƣơng), tiền ăn trƣa (680.000
đồng/ ngƣời/tháng), và các khoản chi phúc lợi khác.
lƣỡng các khoản kinh phí, tôi tin rằng trƣờng hơp này sẽ ít có khả năng xảy ra.
Qua phân tích các phƣơng án giải quyết tình huống nêu trên, tôi nhận thấy
phƣơng án 3 là phƣơng án phù hợp, tích cực và có tình khả thi để giải quyết tình
huống này. Nó có nhiều ƣu điểm khắc phục đƣợc hậu quả có thể xảy ra và đáp
ứng một cách cơ bản mục tiêu xử lý tình huống đã đề ra là: đảm bảo các nguồn
kinh phí và điều kiện làm việc để Công ty A hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao;
đảm bảo các nhu cầu về vốn đầu tƣ xây dựng của thành phố Hà Nội; chủ động
thực hiện các chủ trƣơng, chính sách hiện hành về quản lý tài chính, kế toán,
14
ngân sách. Theo tôi phƣơng án này là tối ƣu nhất và tôi chọn phƣơng án này là
phƣơng án giải quyết tình huống.
V. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Trên cơ sở đánh giá, phân tích tình hình thực tế hoạt động của Công ty
TNHH A, dƣới sự chủ trì của UBND Thành phố, các ngành có liên quan: Tài
chính, Kế hoạch và Đầu tƣ, Kho bạc Nhà nƣớc phối hợp triển khai ngay phƣơng
án trên, phân công, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của mỗi cơ
quan.
Đƣợc thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ 01/5/2015, nhƣng đến
tháng 8, Công ty TNHH A vẫn chƣa có kinh phí để hoạt động. Vì vậy, việc tạm
cấp kinh phí cho Công ty A để Công ty có đủ điều kiện hoạt động và hoàn thành
các nhiệm vụ đƣợc giao là vô cùng cấp bách và cần thiết. Để thực hiện tốt
phƣơng án này đòi hỏi phải có kế hoạch, phƣơng hƣớng, giải pháp cụ thể và
phải có sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành, các cấp và phải đƣợc triển khai tiến
hành ngay.
Thứ
tự
Chuyển khoản kinh phí từ tài khoản tạm thu - Sở Tài chính -
Trong
(nguồn thu sắp xếp, cổ phần hóa doanh Phòng
tháng
Quản
nghiệp nhà nƣớc) do Sở Tài chính quản lý Ngân sách
15
lý
9/2015
- Kho bạc Thành
cho Công ty A.
phố
3
Hƣớng dẫn Công ty A thực hiện chế độ hạch - Sở Tài chính - Chi
toán kế toán và báo cáo tài chính; xây dựng cục
Tài
là tháng
cho Công ty A
- UBND thành phố
1/2016
- Bộ Tài chính
5
Cấp phát khoản vốn điều lệ cho Công ty A - Sở Tài chính nhƣ phê duyệt trong đề án, đồng thời thu hồi Phòng
Quản
khoản kinh phí tạm cấp để hoàn trả cho Quỹ Ngân sách
hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp trung ƣơng.
lý
Trong
năm
2015,
- Kho bạc Thành chậm nhất
là tháng
phố
1/2016
16
- Tiếp tục chỉ đạo quy hoạch các khu công nghiệp và đầu tƣ để tạo điều
kiện thuận lợi về mặt bằng kinh doanh cho nhà đầu tƣ thông qua việc công khai,
minh bạch quy hoạch sử dụng đất, quỹ đất; tăng cƣờng kênh cung cấp thông tin
hỗ trợ doanh nghiệp.
17
- Theo dõi chặt chẽ thị trƣờng tài chính tiền tệ, giá cả, tổ chức thực hiện tốt
các giải pháp quản lý kinh tế đảm bảo duy trì sự phát triển bền vững kinh tế xã
hội Thủ đô. Chủ động xử lý tốt các vấn đề về an sinh xã hội.
Ba là: Đẩy nhanh quá trình cải cách hành chính trong việc cấp vốn đầu tƣ
xây dựng:
- Cải cách các thủ tục hành chính liên quan đến xem xét, phê duyệt dự án,
phân bổ và bố trí vốn, các thủ tục giải ngân và thanh toán… Đồng thời cần có
các biện pháp tăng cƣờng sự phối hợp, trao đổi thông tin giữa các cơ quan, đơn
vị để nâng cao chất lƣợng và hiệu quả đầu tƣ, khắc phục yếu kém và lúng túng
trong cấp phát vốn đầu tƣ.
- Khắc phục tình trạng vốn chờ dự án, dự án chờ thủ tục bằng việc xây
dựng các chƣơng trình, kế hoạch chi tiết về đầu tƣ công trung và dài hạn, trên cơ
sở đó chủ động triển khai các khâu chuẩn bị cần thiết.
Bốn là: Áp dụng phƣơng pháp thẩm định phân tích lợi ích - chi phí đối với
dự án công, để tránh việc không xác định đƣợc mức độ ƣu tiên của các dự án,
dẫn đến tình trạng đầu tƣ dàn trải, kéo dài tiến độ thực hiện, nợ đọng vốn đầu tƣ.
Năm là: Giảm bớt gánh nặng ngân sách thông qua hợp tác công - tƣ thông
qua việc thu hút khu vực tƣ nhân tham gia vào việc đầu tƣ, xây dựng các công
trình kết cấu hạ tầng.
Sáu là: Quán triệt và tăng cƣờng quản lý trong thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí, tham nhũng, tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm:
Tiếp tục triển khai kế hoạch thực hiện Luật phòng chống tham nhũng, Luật
hành NSNN.
Từ việc đƣa ra một trƣờng hợp cụ thể tại Công ty TNHH A, hy vọng đối
với những trƣờng hợp tƣơng tự trong tƣơng lai, các cơ quan, các cấp có thẩm
quyền sẽ có các biện pháp quản lý tốt hơn trong việc cân đối thu chi NSNN để
đáp ứng các nhu cầu về vốn đầu tƣ phát triển hạ tầng kỹ thuật của thành phố Hà
Nội.
Tôi tin rằng, với sự phối hợp đồng bộ của các cấp, các ngành liên quan,
chắc chắn công tác quản lý vốn đầu tƣ từ nguồn vốn ngân sách sẽ có hiệu lực,
hiệu quả cao trong thời gian tới.
20
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hiến pháp năm 1992 (Hiến pháp sửa đổi năm 2001);
2. Luật Ngân sách Nhà nƣớc 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;
3. Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ
quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nƣớc
4. Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Chính Phủ về phân
công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Chủ sở hữu nhà
nƣớc đối với doanh nghiệp nhà nƣớc và vốn Nhà nƣớc đầu tƣ vào doanh nghiệp.
5. Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11/7/2013 của Chính Phủ về đầu tƣ
vốn nhà nƣớc vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do
Nhà nƣớc năm giữ 100% vốn điều lệ.
6. Thông tƣ số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ tài chính về việc
Hƣớng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003
của Chính phủ quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà
nƣớc.
7. Thông tƣ số 220/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về