TRƢỜNG CÁN BỘ LÊ HỒNG PHONG
LỚP BỒI DƢỠNG NGHẠCH CHUYÊN VIÊN K3A - 2015
----------
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
XỬ LÝ TÌNH HUỐNG GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ
PHƢƠNG ÁN BỒI THƢỜNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƢ
Học viên thực hiện : VƢƠNG THẾ LUẬT
Chức vụ
: Chuyên viên
Đơn vị công tác
: Thanh tra thành phố Hà Nội
HÀ NỘI, THÁNG 11/2015
LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Từ nhiều năm nay, vấn đề khiếu nại, tố cáo luôn là vấn đề bức bách được
Đảng, Nhà nước và xã hội quan tâm. Trong đó, khiếu nại, tố cáo về đất đai
chiếm số lượng lớn, khoảng 80% so với khiếu nại, tố cáo trên cả nước. Tình
hình khiếu nại, tố cáo, tranh chấp của công dân trong lĩnh vực đất đai diễn ra gay
gắt, phức tạp ở hầu hết các địa phương trong cả nước, nhiều nơi đã trở thành
điểm nóng. Số lượng đơn vượt cấp gửi đến các cơ quan ở Trung ương nhiều, nội
dung thể hiện tính bức xúc gay gắt, không chấp nhận với cách giải quyết của
chính quyền địa phương. Số lượng công dân đến khiếu nại trực tiếp tại phòng
Phương pháp suy lý mạnh: Tác giả áp dụng phương pháp trên khi điều
luật không quy định rành mạch về vấn đề đặt ra nhưng cần phải được thừa nhận
bởi lý lẽ để chúng tồn tại tương tự hoặc mạnh hơn lý lẽ được dùng làm cơ sở cho
những quy tắc được chính thức ghi nhận trong Luật.
Phương pháp tiền lệ: Tác giả tham khảo các trường hợp đã được giải
quyết trong quá khứ để có cơ sở đưa ra phương án cho tình huống đang nghiên
cứu. Cụ thể tác giả tham khảo các phương án hỗ trợ về đất của UBND Thành
phố trong thời gian vừa qua.
4. Phạm vi nghiên cứu
Khiếu nại về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cự khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội được UBND Thành phố giao Thanh
tra thành phố Hà Nội xác minh, kết luận.
5. Bố cục tiểu luận
I. Mô tả tình huống
II. Mục tiêu xử lý tình huống
III. Phân tích nguyên nhân và hậu quả
IV. Xây dựng, phân tích và lựa chọn phương án giải quyết tình huống
V. Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện phương án.
VI. Kiến nghị, kết luận.
2
I. MÔ TẢ TÌNH HUỐNG
1.1. Hoàn cảnh tình huống
Ngày 30/6/2014, Thanh tra Thành phố Hà Nội nhận được Công văn của
UBND thành phố Hà Nội về việc giao Thanh tra Thành phố xác minh, kết luận
đơn khiếu nại của bà N (đơn do Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chuyển
tới) đối với Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Quận L liên quan đến
phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực
là 175m2. Do đó khi Nhà nước thu hồi đất phải bồi thường, hỗ trợ cho gia đình
bà N đối với toàn bộ diện tích 175m2.
Thứ hai: Trên địa giới hành chính các phường khác có một số gia đình
có nguồn gốc đất tương tự như gia đình bà N nhưng các gia đình này có trích lục
bản đồ hoặc địa phương còn lưu giữ bản đồ hiện trạng năm 1986 có thể hiện
toàn bộ diện tích ghi trên giấy tờ. Do đó, các gia đình này đều được hỗ trợ 50%
giá đất ở đối với diện tích chênh lệch giữa giấy tờ về quyền sử dụng đất và hiện
trạng sử dụng.
Từ đó, bà N quy kết UBND quận L vi phạm pháp luật, cán bộ công chức
yếu kém chuyên môn gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của gia đình bà.
1.3. Kết quả xác minh của Thanh tra thành phố Hà Nội.
Qua quá trình xác minh tài liệu, thông tin tại UBND phường D, UBND
phường V và các đơn vị có liên quan, Tổ xác minh nhận định như sau:
Về giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất của bà N:
Biên bản bàn giao đất của Hợp tác xã nông nghiệp xã D cho gia đình bà
N năm 1984 được UBND phường D xác nhận thể hiện: diện tích đất ao, hồ
175m2; phía Đông giáp gia đình ông A, phía Tây giáp gia đình ông B, phía Bắc
giáp đường X, phía Nam giáp mương nước do UBND phường V quản lý
Giấy phép xây dựng được UBND huyện G (tiền thân của Quận L) cấp
năm 1987, cho phép bà N được xây dựng nhà ở trên diện tích đất 175m2. Thửa
đất trên thuộc địa giới hành chính phường D, phía Đông giáp gia đình ông A,
4
phía Tây giáp gia đình ông B, phía Bắc giáp đường X, phía Nam giáp mương
nước do UBND phường V quản lý.
Bà N không còn lưu giữ Trích lục bản đồ.
Diện tích trên chưa được bà N làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận Quyền
sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
N khiếu nại có hiện trạng là lưu không đường X, bà N không có trích lục bản đồ,
do đó UBND quận hỗ trợ gia đình bà N chỉ hỗ trợ công tôn tạo 35.000đ/m2 đối
với 39m2 trên là hợp tình, hợp lý.
Kết luận của Tổ xác minh: Qua xác minh và họp thống nhất ý kiến
với cán bộ địa chính hai phường D và V, Tổ xác minh kết luận:
Bản đồ địa chính 1992 của phường V không có xác nhận của cơ quan
có thẩm quyền. Thửa đất được đo đạc, kiểm kê thuộc địa giới hành chính
phường D, không do phường V theo dõi, quản lý nên việc ghi chép chủ sử dụng
đất và diện tích đất trong Sổ mục kê cũng không đủ cơ sở để xác định tính chính
xác. Tổ xác minh thống nhất chỉ lấy Bản đồ đo vẽ 1992 tại phường V làm thông
tin tham khảo. Quá trình sử dụng đất của gia đình bà N, phường D và V đều xác
nhận không xảy ra tranh chấp với hai gia đình bên cạnh là gia đình ông A và ông
B. Căn cứ Bản đồ 1994, thông tin tham khảo Bản đồ đo vẽ 1992, Tổ xác minh
kết luận thửa đất 136m2 mà bà N sử dụng có ranh giới phía Đông giáp gia đình
ông A, phía Tây giáp gia đình ông B, phía Bắc giáp đường X, phía Nam giáp
mương nước do phường V quản lý là có cơ sở.
Căn cứ Giấy phép xây dựng do UBND huyện G cấp cho bà N năm
1987, Bản đồ 1994 và ranh giới thửa đất đã nhận định ở trên, Tổ xác minh kết
luận: ranh giới thửa đất ở ba phía Đông, Tây và phía Nam đều được xác nhận là
không có sự chuyển dịch, do đó, diện tích chênh lệch giữa Giấy phép xây dựng
và Bản đồ địa chính 1994 là 175 – 136 = 39m2 là do có sự chuyển dịch ranh giới
phía Bắc giáp với đường X, được thể hiện trên Bản đồ địa chính 1994 là lưu
không đường X.
Quá trình thay đổi ranh giới phía Bắc của thửa đất gia đình bà N làm
diện tích thửa đất bị giảm đi 39m2 được UBND phường D, phường V và các gia
6
đình dân cư trú xung quanh cùng thời điểm sử dụng đất xác nhận là xảy ra vào
khoảng năm 1990 - 1991. Quá trình thay đổi ranh giới trên, phường D cũng như
II. MỤC TIÊU XỬ LÝ TÌNH HUỐNG
Đề ra các phương án khả thi nhằm giải quyết các vấn đề do tình huống
đặt ra đúng pháp luật, đảm bảo kỷ cương, kỷ luật, hiệu quả trong quản lý nhà
nước.
Bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của công dân mà chủ thể trực tiếp ở
đây là bà N theo quy định của pháp luật.
Đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng.
Giải quyết hài hòa giữa lợi ích xã gia đình và lợi ích của những người
có đất bị thu hồi.
Củng cố, nâng cao niềm tin của công dân vào Đảng và Nhà nước, nhất
là chính quyền địa phương.
Củng cố kiến thức về pháp luật của công dân và chính quyền các cấp.
III. PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ HẬU QUẢ.
3.1. Nguyên nhân
Đối với chính quyền cơ sở:
Việc áp dụng pháp luật của Uỷ ban nhân dân các cấp còn có tình
trạng tuỳ tiện, nhất là ở cấp huyện và cấp xã. Rất nhiều điểm đổi mới của Luật
Đất đai năm 2003 vẫn chưa đưa được vào thực tế vì cán bộ quản lý ở nhiều nơi
chưa biết, vẫn quyết định theo quy định của pháp luật trước đây, nhiều trường
hợp áp dụng sai quy định khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ. Đặc biệt, việc
UBND cấp huyện áp dụng các phương án bồi thường, hỗ trợ khác nhau cho các
gia đình có nguồn gốc đất tương tự nhau là nguyên nhân cơ bản dẫn tới khiếu
nại.
Sự suy thoái đạo đức của một bộ phận cán bộ, công chức dẫn tới việc
sử, phát triển của đất nước nên thiếu đồng bộ và còn chồng chéo, thiếu công
bằng, người hưởng chính sách sau được lợi hơn người hưởng chính sách trước
(có một số trường hợp những người chây ì, không chấp hành pháp luật được lợi
hơn người chấp hành nghiêm pháp luật), từ đó dẫn đến so bì, khiếu kiện.
Hệ thống pháp luật về đất đai có nhiều bất cập: có sự thay đổi liên tục
về các văn bản hướng dẫn luật dẫn tới khó nắm bắt, có quá nhiều văn bản luật
khác nhau quy định về cùng một vấn đề khiến việc áp dụng pháp luật gặp nhiều
khó khăn; vẫn còn nhiều lỗ hổng trong cơ chế gay vướng mắc trong việc áp
dụng.
Nguyên nhân khác:
9
Những tồn tại có tính lịch sử, như việc chuyển nhượng, giao đất từ rất
lâu nên hồ sơ không còn được lưu giữ; quá trình tan rã của các Hợp tác xã đã
gây khó khăn rất lớn cho quá trình giải quyết các vụ việc.
Tình huống xảy ra tại vị trí giáp ranh giữa hai phường dẫn tới phức tạp
trong việc xác định nguồn gốc đất.
3.2. Hậu quả
136m2 được xác định là loại đất ở.
Căn cứ Điều 16 Quyết định 108/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 của
UBND thành phố Hà Nội, gia đình bà N chưa đóng tiền sử dụng đất theo quy
định nên khi được bồi thường sẽ phải khấu trừ tiền sử dụng đất. Tuy nhiên, căn
cứ Điểm a Khoản 1 Điều 18 Quyết định 108/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009
của UBND thành phố Hà Nội, trường hợp thu hồi đất đã được sử dụng ổn định,
không tranh chấp trước ngày 15/10/1993 và không có giấy tờ về quyền sử dụng
đất để làm nhà ở mà tại thời điểm sử dụng đất không vi phạm pháp luật thì được
bồi thường 100% giá đất ở. Ta thấy bà N không chỉ sử dụng đất từ trước ngày
15/10/1993 mà còn có cả giấy tờ về quyền sử dụng đất, theo phương pháp suy lý
mạnh, gia đình bà N không bị khấu trừ tiền sử dụng đất vào tiền bồi thường.
Như vậy, phương án bồi thường đối với diện tích 136m2 bằng 100% giá bồi
thường đất ở của UBND quận L là phù hợp.
Giấy phép xây dựng không được coi là giấy tờ về quyền sử dụng đất.
Diện tích 39m2 chênh lệch được gia đình bà N xây xi măng do đó chỉ được hỗ
trợ công tôn tạo 35.000đ/m2 căn cứ theo Khoản 1 Điều 28 Quyết định
108/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 của UBND thành phố Hà Nội và Chính
sách bồi thường hỗ trợ chung khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố
Hà Nội.
Ưu điểm:
Đảm bảo đúng các quy định của pháp luật về Bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi nhà nước thu hồi đất.
11
Nhanh chóng giải quyết được khiếu nại, thuận tiện cho việc đẩy nhanh
tốc độ giải phóng mặt bằng.
Củng cố kiến thức về pháp luật của công dân và chính quyền các cấp.
Nhược điểm:
dụng đến và hồ sơ về việc gia đình bà N tự dỡ bỏ công trình, sử dụng lùi về phía
sau không còn được lưu trữ. Căn cứ Điều 20 Quyết định 108/2009/QĐ-UBND
ngày 29/9/2009 của UBND thành phố Hà Nội, diện tích 39m2 đất này không đủ
điều kiện để bồi thường về đất.
Căn cứ Khoản 1 Điều 8 Quyết định 108/2009/QĐ-UBND ngày
29/9/2009 của UBND thành phố Hà Nội, trường hợp không đủ điều kiện bồi
thường thì người sử dụng đất được xem xét hỗ trợ. Mặc dù bà N không sử dụng
diện tích 39m2 trên nhưng có quyền sử dụng hợp pháp căn cứ Giấy phép xây
dựng được UBND huyện G cấp năm 1987 nên có thể được UBND Thành phố
xem xét hỗ trợ.
Ưu điểm:
Đảm bảo đúng các quy định của pháp luật về Bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi nhà nước thu hồi đất.
Củng cố kiến thức về pháp luật của công dân và chính quyền các cấp.
Đảm bảo được phần nào lợi ích chính đáng của bà N.
Đảm bảo sự công bằng giữa gia đình bà N với các gia đình đã được hỗ
trợ 50% giá đất ở trước đó.
Tăng cường được niềm tin của công dân vào Đảng, Nhà nước và chính
quyền địa phương nếu bà N chấp thuận phương án này.
Nhược điểm:
Căn cứ pháp lý của phương án chưa thật sự đáng tin cậy. Cụ thể: việc
xác định rằng diện tích 39m2 thuộc lưu không đường X có thật sự nằm trong
175m2 đất được Hợp tác xã giao cho gia đình bà N hay không. Trong mục 1.3,
tác giả có phân tích, so sánh ranh giới ghi trên giấy tờ và hiện trạng tuy nhiên,
13
trong trường hợp gia đình bà N để đất bị lấn chiếm mà không biết hoặc việc đo
vẽ năm 1984 không chính xác sẽ làm cho lập luận của tác giả không đủ sức
thuyết phục và có thể bị các cơ quan chuyên môn khác phản bác. Đặc biệt Chính
Việc giải quyết khiếu nại sẽ phức tạp hơn (tương tự phương án hai).
Lúc này, sẽ xảy ra mâu thuẫn giữa các gia đình đã được hỗ trợ 50% giá
đất ở trước đó với gia đình bà N. Điều này sẽ khiến các gia đình đó bất bình và
khiếu nại lên cơ quan Nhà nước, thậm chí là làm đơn tố cáo do thời hiệu khiếu
nại đã hết.
4.4. Lựa chọn phƣơng án
Cả ba phương án trên đều có những ưu, nhược điểm nhất định tuy nhiên
theo ý kiến tác giả, phương án thứ hai là phương án tối ưu do có nhiều ưu điểm
và ít nhược điểm hơn. Phương án thứ hai có thể đáp ứng được hầu hết các mục
tiêu đã đề ra, đảm bảo đem lại nhiều lợi ích nhất cho người dân mà vẫn đảm bảo
quy định của pháp luật.
V. LẬP KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHƢƠNG ÁN.
Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011; Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP
ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu
nại; Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ
quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;
Căn cứ Quyết định số 89/2009/QĐ-UBND ngày 16/7/2009 của UBND
thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Thanh tra thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 1233/QĐ-TTTP ngày 27/5/2014 của Chánh Thanh
tra thành phố Hà Nội về việc ban hành “Quy định trách nhiệm của cán bộ, công
chức cơ quan Thanh tra thành phố Hà Nội trong việc xác minh, báo cáo, giải
quyết khiếu nại, tố cáo”.
5.1. Các bƣớc thực hiện
Kể từ ngày nhận được Công văn giao việc của UBND Thành phố, trong
vòng 03 ngày làm việc, Bộ phận Tiếp công dân lập Phiếu đề xuất giao nhiệm vụ
15
trình Chánh Thanh tra ký duyệt. Phiếu đề xuất phải được gửi đến phòng được
30/6/2014
Nhận Công văn giao Văn thư
việc của UBND Thành
phố; ghi sổ đến
01/7/2014
Trình Chánh Thanh tra Ban tiếp công Thanh tra Phiếu
duyệt Phiếu đề xuất
dân;
Chánh Thành phố đề xuất
Thanh tra;
02/7/2014
Phân công nhiệm vụ Trưởng phòng
cho Tổ xác minh
Thanh tra Bằng
Thành phố văn bản
07/7/2014
Tiếp công dân
Thanh tra Biên
Thành phố bản
Xác minh tại Ban Tổ xác minh;Đại UBND
BTGPMB quận L
diện Ban bồi quận L
Xác minh tại Trung thường GPMB;
Biên
bản
tâm phát triển quỹ đất Đại diện Trung
tâm PTQĐ;
quận L
14/8/2014
Trình Dự thảo báo cáo Tổ xác minh
xác minh lên Trưởng
phòng
Thanh tra Bằng
Thành phố văn bản
14/8/2014- Hoàn thiện dự thảo;
Tổ xác minh; Thanh tra Bằng
Thành phố văn bản
-03/9/2014 Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng;
Chánh thanh tra duyệt. Phó Chánh thanh
tra.
05/9/2014
phương án.
Không tiếp tục thụ lý đơn khiếu nại của gia đình bà N do Quyết định
giải quyết của UBND Thành phố là Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
UBND quận L:
Kể từ ngày nhận được Quyết định giải quyết khiếu nại của UBND
Thành phố, UBND quận L giao Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng quận thực
hiện lập phương án bồi thường, hỗ trợ điều chỉnh đối với gia đình bà N.
Ban Bồi thường GPMB phải trình UBND quận L phê duyệt dự thảo
điều chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ trong thời hạn theo quy định của pháp
luật.
UBND quận L ra Quyết định phê duyệt phương án điều chỉnh và tiến
hành công bố công khai phương án điều chỉnh theo quy định của pháp luật.
Gia đình bà N: Do Quyết định giải quyết khiếu nại của UBND Thành
phố là Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai, căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011,
kiến nghị gia đình bà N nếu không đồng ý với kết quả giải quyết của UBND
thành phố thì không tiếp tục gửi đơn khiếu nại lên UBND Thành phố hoặc gửi
18
đơn vượt cấp lên các cơ quan trung ương mà thực hiện khởi kiện vụ án hành
chính lên tòa án hành chính Quận L.
6.2. Kết luận
Qua quá trình phân tích tình huống và xây dựng các phương án giải quyết
vấn đề mà tình huống đặt ra, tiểu luận đã chỉ ra được những nguyên nhân chủ
yếu gây ra tình huống cũng như lựa chọn được phương án tối ưu, vừa đảm bảo
đúng pháp luật vừa đem lại lợi ích nhiều nhất cho công dân. Tiểu luận cũng đã
chỉ ra được những khó khăn, phức tạp trong quá trình áp dụng Luật Đất đai và
các văn bản hướng dẫn để giải quyết một tình huống cụ thể về khiếu nại phương
án bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
5. Quyết định 108/2009/QĐ-UBND ngày ngày 29/9/2009 của UBND
thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
20
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ...................................................................................................... 1
I. MÔ TẢ TÌNH HUỐNG .................................................................................. 3
1.1. Hoàn cảnh tình huống ............................................................................... 3
1.2. Kết quả giải quyết khiếu nại lần đầu của UBND quận L ......................... 3
II. MỤC TIÊU XỬ LÝ TÌNH HUỐNG ............................................................ 8
III. PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ HẬU QUẢ......................................... 8
3.1. Nguyên nhân ............................................................................................. 8
3.2. Hậu quả ................................................................................................... 10
IV. XÂY DỰNG, PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN GIẢI
QUYẾT TÌNH HUỐNG. ................................................................................... 10
4.1. Phương án thứ nhất. ................................................................................ 10
4.2. Phương án thứ hai. ................................................................................. 12
4.3. Phương án thứ ba. .................................................................................. 14
4.4. Lựa chọn phương án .............................................................................. 15
V. LẬP KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHƢƠNG ÁN. ................. 15
5.1. Các bước thực hiện ................................................................................ 15
5.2. Lịch thời gian thực hiện ......................................................................... 16
VI. KIẾN NGHỊ, KẾT LUẬN.......................................................................... 18
6.1. Kiến nghị ................................................................................................. 18
6.2. Kết luận ................................................................................................... 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 200