Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần kỹ thuật hà nội (tt) - Pdf 34

Học Viện Tài Chính

1.1.

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Lần 1

PHẦN 1
KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội (viết tắt là HATECH., JSC) là một

doanh nghiệp nằm trong hệ thống các công ty thành viên thuộc tập đoàn Phúc
Thanh- một tập đoàn kinh tế đa doanh với những thương hiệu sản phẩm nổi
tiếng, uy tín và chất lượng trong các lĩnh vực: bể bơi thông minh, điều hòa
không khí, thang máy, chăm sóc sức khỏe cộng đồng…
Được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2002, đến nay HATECH đã trở
thành một trong những công ty hàng đầu Việt Nam cung cấp các sản phẩm
chất lượng và công nghệ tiên tiến nhất cho ngành điều hòa không khí và thông
gió.
Năm 2007, Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Hà Nội chính thức được Hãng điều
hoà không khí MITSUBISHI HEAVY (Nhật Bản) chọn làm đại lý phân phối
và bảo hành toàn bộ miền Bắc và miền Trung- Việt Nam. Công ty chúng tôi
đã được nhiều khách hàng và đối tác biết đến là một công ty có uy tín và đáng
tin cậy.
Tên gọi đầy đủ

: Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Hà Nội

Tên giao dịch Quốc tế: HANOI TECHNIQUES JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt


: http://www.hatech.com.vn
:

MSDN :

[email protected]
0101298914

Công ty chính thức hoạt động vào ngày 10 tháng 3 năm 2002 với vốn điều
lệ 20.000.000.000 đồng.Cho đến nay đã điều chỉnh 5 lần với số vốn điều lệ
của cơng ty tính đến ngày 31-12-2013 là: 81.976.420.000 đồng; tương ứng
với 8.196.642 cổ phần phổ thơng với mệnh giá cổ phần là: 10.000 đồng và
mức cổ tức : 12%/năm
Cơ cấu cổ đơng của cơng ty được biểu thị ở bảng sau:
BẢNG 1.1:CƠ CẤU CỔ ĐƠNG CỦA CƠNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT HÀ
NỘI

Chỉ tiêu
Tổng vốn điều lệ
- Cổ đơng nắm giữ trên
5%có quyền biểu quyết
- Cổ đơng nắm giữ 1% đến
5% có quyền biểu quyết
- Cổ đơng nắm giữ
dưới 1% có quyền biểu
quyết
- Cổ phiếu quỹ

GV:TS.Mai Khánh Vân



14.208.940.000

17,33 %

10

1

9

31.727.600.000

38,70 %

200

15

185

187.220.000

0,23 %

1

1

-

1.2.2. Tổ chức hoạt động kinh doanh
HATECH mở rộng các chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,
Huế nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng trên toàn quốc.
- CÁC CHI NHÁNH VÀ VĂN PHÒNG TRỰC THUỘC

+ Chi nhánh tại Thành phố Huế:
15 Lý thường kiệt, TP.Huế
Tel/Fax: 054 3829439
+ Chi nhánh tại Thành phố Đà Nẵng:
Lô số 7 Nguyễn Tri Phương, khu công viên, quận Thanh Khê, TP.Đà Nẵng
Tel/Fax: 0511 3653248.
GV:TS.Mai Khánh Vân

3

Sv:Nguyễn Thị Giang


Học Viện Tài Chính

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Lần 1

+ Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh:
37 đường D5, phường 25, quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.
Tel : 08 39104838, - Fax: 08 39104836
1.2.3. Tổ chức bộ máy quản lý
Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, Công ty đã xây dựng bộ
máy tổ chức quản lý theo mô hình:
Sơ đồ 1.1:Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý Công ty cổ phần kỹ thuật Hà Nội
P.KẾ HOẠCH

CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ QUAN HỆ GIỮA CÁC PHÒNG BAN.

- Ban Giám đốc
Quản lý hoạt động của tất cả các phòng ban.


Giám đốc: chịu trách nhiệm chung quản lý toàn diện, trực tiếp phụ
trách các kế hoạch tài chính kế toán, kế hoạch hành chính và tổ chức
lao động tiền lương.



Các Phó giám đốc: là các cộng sự đắc lực của giám đốc, chịu trách
nhiệm trước giám đốc và pháp luật theo sự phân công và ủy quyền


Phó giám đốc kinh doanh phụ trách các vấn đề về kinh doanh,
vật tư và kinh tế kế hoạch.



Phó giám đốc kỹ thuật phụ trách các vấn đề về kỹ thuật và các
đội thi công cơ giới.

GV:TS.Mai Khánh Vân

5

Sv:Nguyễn Thị Giang




Nhận hồ sơ thiết kế, thiết kế bản vẽ thi công, biện pháp thi công
công trình.



Chịu trách nhiệm toàn bộ về mặt kỹ thuật - thiết kế. Quản lý thiết bị
của toàn Công ty. Kiểm tra, hướng dẫn công tác quản lý thiết bị,

GV:TS.Mai Khánh Vân

6

Sv:Nguyễn Thị Giang


Học Viện Tài Chính

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Lần 1

công tác bảo dưỡng, sửa chữa và sử dụng thiết bị. Đề xuất điều phối
thiết bị thi công trong nội bộ Công ty phục vụ sản xuất.


Theo dõi tiến độ thi công xây lắp, duyệt, quyết toán công trình hoàn
thành





Nhân viên tại Tp Hồ Chí Minh: 30 người
Nhân viên tại Tp Đà Nẵng

: 15 người

Nhân viên tại Tp Huế

: 10 người

1.2.4. Tổ chức bộ máy quản lý tài chính – kế toán
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy tài chính – kế toán tại công ty CP Kỹ Thuật Hà
Nội
Trưởng phòng
Tài chính – Kế toán

Kế toán
Tổng hợp

GV:TS.Mai Khánh Vân

Kế toán vật tư
7

Kế toán tiền
Kế toán tiêu thụ
Sv:Nguyễn
Thị
Giang
lương

nghiệm, có tinh thần học tập không ngừng nâng cao trình độ, có tinh thần
trách nhiệm, đoàn kết xây dựng công ti ngày càng lớn mạnh.
- Có cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ trong công tác của công nhân viên.
GV:TS.Mai Khánh Vân

8

Sv:Nguyễn Thị Giang


Học Viện Tài Chính


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Lần 1

Khó khăn:

- Do công ty với quy mô khá nhỏ nên chưa thể mở rộng sản xuất đầu tư
những công trình lớn , nên liên doanh liên kết với nhiều công trình của nước
ngoài để nâng cao tầm hiểu biết và kỹ thuật công nghệ
- Công ty với đội ngũ cán bộ nhân viên còn trẻ, tuy có năng động nhưng
còn thiếu kinh nghiệm đặc biệt các khâu kĩ thuật thi công xây dựng.
- Do đặc điểm của ngành kỹ thuật xây dựng chịu ảnh hưởng nhiều vào
yếu tố thời tiết, nên khả năng ứ động vốn cũng như nguồn cung cấp vật liệu
còn nhiều hạn chế.Vật liệu xa khu sản xuất đối với các công trình vùng sâu,
xa. Máy móc rất khó khăn trong vận chuyển tới các công trình
Bên cạnh đó, doanh nghiệp luôn phải đối mặt với sự canh tranh của các
doanh nghiệp cùng ngành như : IEC, DACOVINA, TECHGEL…..
2.2. Tình hình quản trị tài chính của công ty trong thời gian qua
2.2.1. Tình hình quản trị tài chính của công ty

ngoại tệ được qui đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch tại ngày phát
sinh nghiệp vụ. Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán. Chênh lệch tỷ giá thực
hiện phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản
mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi
phí tài chính trong năm tài chính
- Tình hình lập kế hoạch tài chính:
Trong kế hoạch tài chính Công ty luôn chú trọng đến giảm thiểu rủi ro, ổn
định các quỹ và sự linh hoạt trong thay đổi kế hoạch mỗi quý phù hợp với các
yếu tố ảnh hưởng như thời tiết, lãi suất vay vốn… Công ty dự báo nhu cầu
vốn theo phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu. Cách lập kế
hoạch vốn bằng tiền: Công ty xác định mức tồn trữ tiền mặt hợp lý dựa vào
kinh nghiệm thực tế; tất cả các khoản phải thu chi bằng tiền mặt được thông
qua quỹ; quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt; đảm bảo khả năng
thanh toán các khoản nợ đến hạn cho doanh nghiệp.

GV:TS.Mai Khánh Vân

10

Sv:Nguyễn Thị Giang


Học Viện Tài Chính

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Lần 1

2.2.2. Khái quát tình hình tài chính
a, Tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của công ty

67.874.867.874

100,00
61,40
20,90
22,19
54,73

204.786.099.718
115.472.803.658
1.161.743.623
21.514.643.384
92.530.693.600

100,00
56,39
1,01
18,63
80,13

V, Tài sản ngắn hạn khác
B, Tài sản dài hạn
II, Tài sản cố định
IV, Các khoản đầu tư tài chính DH
Nguồn vốn
A, Nợ phải trả
I, Nợ ngắn hạn
II, Nợ dài hạn
B, Vốn chủ sở hữu


45.866.684.378
123.505.622.171

GV:TS.Mai Khánh Vân

11

Số tiền

Tỷ lệ

Tỷ
trọng

(1,37)
7,41
2130
27,91
(26,65)

0,00
5,01
19,89
3,56
(25,4)

0,23
43,61
98,89
1,11

7.753.456.772
(9.639.260.276)
(921.514.850)

(1,37)
(2,32)
21,89
(21,02)
0.74

0,00
(0,39)
10,8
(10,8)
(2,61)

Sv: Nguyễn Thị Giang


Học Viện Tài Chính

I, Vốn chủ sở hữu
II, Nguồn kinh phí và quỹ khác

GV:TS.Mai Khánh Vân

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Lần 1
122.310.342.845
273.764.476


hiệu quả hơn. Tuy nhiên để thấy rõ hơn về tình hình tài chính của công ty ta đi
vào phân tích các khoản mục chi tiết.
* Về tài sản :Tổng tài sản năm 2013 giảm so với năm 2012, mức giảm này
chủ yếu do hàng tồn kho, các khoản phải thu, tài sản cố định giảm
- Hàng tồn kho năm 2013 giảm 24.655.825.726 đ so với năm 2012 với tỷ lệ
26,65% điều này cho thấy công ty chú trọng hơn và bán hàng để thu hồi vốn.
- Các khoản phải thu giảm 6.004.501.783 đ với tỷ lệ 27,01 % . Điều này thể
hiện doanh nghiệp chưa tích cực thu hồi các khoản nợ phải thu, tăng hiện
tượng ứ đọng vốn trong khâu thanh toán
- Tài sản dài hạn giảm, chủ yếu do tài sản cố định giảm,với số tiền
11.644.926.667 đ và tỷ lệ giảm là 13,18% . Điều này cho thấy cơ sở vật chất
kỹ thuật của công ty trong năm 2013 không được tăng cường đầu tư cả về giá
trị lẫn quy mô.. Sự thiếu đầu tư chiều sâu này là chưa hợp lý vì muốn hoạt
động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì việc đảm bảo một cơ sở vật chất tốt
là một yêu cầu bắt buộc. Mặt khác, đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị
là kỹ thuật và xây dựngthì tài sản cố định phải chiếm một tỷ trọng lớn mới
đảm bảo được cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên có một vấn đề cần lưu ý đó là Tiền và các khoản tương đương
tiền tăng quá cao,mức tăng 24.756.181.365 đ với tỷ lệ 2130% so với đầu năm
trong đó chủ yếu là tăng khoản tiền gửi ngân hàng còn lượng tiền mặt lại
giảm xuống. Tiền gửi ngân hàng tăng do cuối năm công ty hoàn thành nghiệm
thu công trình. Do vào thời điểm cuối năm công ty chưa chuyển trả các khoản
nợ của công ty đối với khách hàng. Điều này cho khả năng thanh toán tức thời
của công ty được đảm bảo.
GV:TS.Mai Khánh Vân

13

Sv:Nguyễn Thị Giang


- Vốn chủ sở hữu có giảm nhưng mức giảm không đáng kể,điều đáng nói ở
đây là nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản với tỷ
GV:TS.Mai Khánh Vân

14

Sv:Nguyễn Thị Giang


Học Viện Tài Chính

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Lần 1

trọng 63,31% cho nên doanh nghiệp có đủ khả năng đảm bảo về mặt tài chính
và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với ngân hàng và các nhà cung cấp
khá cao. Nhìn chung công ty đang dần dịch chuyển cơ cấu nguồn vốn hợp lý
theo xu hướng tăng tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu, giảm tỷ trọng Nợ phải trả
b, Tình hình biến động chi phí và lợi nhuận của công ty
Nhìn vào bảng 2.2 ở dưới ta có nhận xét:
- Tổng doanh thu bán hàng :
Năm 2013 giảm 10.232.425.069đ so với năm 2012, với tỷ lệ giảm
4,918%.Mà thực tế giá bán đơn vị sản phẩm tăng 6,8 % chứng tỏ số lượng sản
phẩm tiêu thụ giảm đi.
- Các khoản giảm trừ doanh thu : giảm đáng kể 378.769.839 đ, với tỷ lệ giảm
92,474% do hàng bán bị trả lại giảm chứng tỏ doanh nghiệp đã quản lý tốt
hơn về mặt chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên cũng có thể do chính sách bán
hàng của doanh nghiệp : doanh nghiệp ít giảm giá hàng bán hơn, ít khuyến
mại hơn… chính vì vậy nó tác động 1 phần làm cho sản lượng tiêu thụ của
doanh nghiệp giảm đi.
- Doanh thu thuần :

- Lợi nhuận khác
Lợi nhuận khác của doanh nghiệp cũng tăng rất mạnh trong đó chi phí lại
giảm mạnh nên nó đem lại cho doanh nghiệp 1 lợi nhuận khác khá lớn, nhưng
đây không phải là nguồn chính của doanh nghiệp. nó chỉ chiếm 1 tỷ trọng rất
nhỏ. Chưa dc 0,5% vì vậy nó không thể làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
là mấy
Do doanh thu thuần giảm mạnh, giá vốn hàng bán giảm không đáng kê, lợi
nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác tăng mạnh nhưng chiếm 1 tỷ
trọng rất nhỏ nên làm cho lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp giảm rất
mạnh. Giảm 6.161.406.250 đ với tỷ lệ 33,529%

GV:TS.Mai Khánh Vân

16

Sv:Nguyễn Thị Giang


Học Viện Tài Chính

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Lần 1

BẢNG 2.2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Đvt: VNĐ
CHỈ TIÊU
Tổng doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán

733.932.556
660.945.785
72.986.771
21.129.791.580
2.753.216.794
18.376.576.786
4.739.113

197.831.222.875
30.824.926
197.800.397.949
163.859.386.408
33.941.011.541
1.102.729.843
8.160.995.546
3.075.576.006
3.748.383.613
7832812581
15.301.549.644
930.090.566
3.345.000
926.745.566
16.228.295.210
4.013.124.674
12.215.170.536
6.286.691

Chênh lệch
Số tiền
(10.232.425.069)

26.727
-99.494
1169.745
-23.197
45.761
-33.529
32.655


Học Viện Tài Chính
Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Lần 1
3878

1943

(1935)

(49,89)


Học Viện Tài Chính

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Lần 1

c, Phân tích các chỉ số tài chính


Hệ số khả năng thanh toán

67.874.867.874
26.759.493.730
19.933.871.216
5.629.702.150
3.075.576.006
Đầu năm
2,52
3,26
0,65

Cuối năm
2,54
2,87
1,3

Chênh lệch
0,02
(0,39)
0,65

0,03
4,75

0,60
6,48

0,57
1,73



Chỉ tiêu (ĐVT: %)
1, Hệ số cơ cấu nguồn vốn
- Hệ số nợ ( 2/1)
- Hệ số vốn chủ sở hữu (3/1)
- Tỷ suất đảm bảo nợ (3/2)
2, Hệ số cơ cấu tài sản
- Tỷ suất đầu tư vào TSNH (5/1)
- Tỷ suất đầu tư vào TSDH (4/1)
- Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ (3/4)
- Hệ số cơ cấu tài sản ( 5/4)

Đầu năm

Cuối năm



Hệ số hiệu suất hoạt động

Chênh lệch

39,6
60,3
151

39,3
60,7
154

(0,3)

3, Vốn lưu động bình quân
4, Hàng tồn kho bình quân
5, Số dư bình quân các khoản phải thu
6, Doanh thu tiêu thụ
7, Doanh thu thuần
8, Giá vốn hàng bán

Năm 2012
215.822.222.140
86.631.285.670
129..190.935.770
82.343.473.380
21.112.569.420
208.063.647.944
207.654.053.179
164.346.977.946

Năm 2013
203.382.590.500
83.633.332.730
119.749.257.800
80.202.780.740
24.516.894.280
197.831.222.875
197.800.397.949
163.859.386.408

Chỉ tiêu
1, Số vòng quay hàng tồn kho (8/4)
Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho (360/1)

0.05
(4)
(1,79)
8,1
0.04
(5,42)
(0,03)
0,01

ĐVT
vòng
ngày
vòng
ngày
vòng
ngày
Lần
vòng


Học Viện Tài Chính

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Lần 1

BẢNG 2.6: CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG SINH LỜI NĂM 2012 - 2013

Chỉ tiêu
1, Lãi vay phải trả
2, Doanh thu thuần
3, Lợi nhuận thuần từ hoạt động sxkd

197.800.397.949
15.941.011.541
19.933.871.216
16.228.295.210
12.215.170.536
203.382.590.500
123.044.864.700

Năm 2012
11
8
12
9,8
8,5
19,53

Năm 2013
8
6
9,8
7,97
6
10

Năm 2012
3.470

Năm 2013
1.493


- Vốn bằng tiền năm 2013 lớn hơn năm 2012, doanh nghiệp dư thừa ngân quỹ,vốn lưu động thường xuyên dư thừa
đáp ứng đủ cho nhu cầu vốn lưu động, mặt khác còn dư thừa ngân quỹ.
- Nguồn vốn dài hạn giảm là do nợ dài hạn năm 2013 đã giảm đáng kể so với năm 2012, doanh nghiệp đã thực hiện
tốt nghĩa vụ trả nợ của mình
- Qua các năm hệ số nợ ngày càng giảm,năm nay so với năm trước tỷ lệ này đã giảm 0.4% => nhìn chung nền tảng
VCSH của công ty càng ngày càng vững mạnh, sự phụ thuộc vào vốn vay ngày càng ít => mức độ cho vay là an
toàn.
- Về khả năng thanh toán: Phần lớn các hệ số và khả năng thanh toán đều tăng lên điều này cho thấy trong năm vừa
qua khả năng thanh toán của công ty đảm bảo tốt


Học Viện Tài Chính

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Lần 1

- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản tăng so với năm 2013 thể hiện khả năng tạo ra doanh thu của tài sản hiện có tăng
0.014 so với năm trước
2.2.3.2. Những hạn chế, tồn tại
- Điều đáng phải lo ngại ở đây là hoạt động sản xuất kinh doanh đang có dấu hiệu giảm sút ở năm 2013, khả năng
sinh lời của công ty đều giảm mạnh, đây là dấu hiệu đáng lo ngại. Do doanh thu giảm và giá vốn hàng bán tăng cao.
- Vòng quay các khoản phải thu năm nay giảm so với năm trước 1.795 vòng .Hệ số này phản ánh mức độ đầu tư vào
các khoản phải thu để duy trì mức doanh số bán hàng cần thiết cho doanh nghiệp. Tức là mức độ đầu tư vào các
khoản phải thu của năm nay giảm so với năm trước để duy trì doanh số bán hàng cần thiết. Hệ số này giảm có thể do
thời gian bán chịu cho khách hàng dài hơn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp chậm hơn hoặc nhu cầu về
sản phẩm giảm => làm tăng vốn ứ đọng trong khâu thanh toán => nhìn chung là hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp giảm.
- Vòng quay hàng tồn kho của tăng là do giá vốn hàng bán và các khoản phải thu bình quân đều giảm nhưng tốc độ
giảm của hàng tồn kho bình quân là lớn hơn. Giá vốn hàng bán và hàng tồn kho bình quân đều giảm trong khi vòng
quay hàng tồn kho lại tăng không phải là biểu hiện tốt => Công ty cần phải thay đổi chính sách dự trữ, quy mô sản
xuất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status