BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
----------------------------
NGUYỄN XUÂN NIỆM
NGHIÊN CỨU BỌ CÁNH CỨNG HẠI DỪA (Brontispa
longissima Gestro) Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TỔNG HỢP (IPM) CÓ SỬ DỤNG
CHẾ PHẨM SINH HỌC TỪ Metarhizium anisopliae
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Thành phố Cần Thơ, năm 2010
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
----------------------------
NGUYỄN XUÂN NIỆM
NGHIÊN CỨU BỌ CÁNH CỨNG HẠI DỪA (Brontispa
longissima Gestro) Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TỔNG HỢP (IPM) CÓ SỬ DỤNG
CHẾ PHẨM SINH HỌC TỪ Metarhizium anisopliae
Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
Mã số: 62. 62. 10. 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS.TS. NGUYỄN THỊ THU CÚC
vật, Viện Công nghệ sinh học, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Phòng phân tích
protein (Đại học Cần Thơ) đã giúp đỡ và phối hợp tiến hành một số nội dung có liên
quan đến luận án.
Xin cám ơn các bạn bè, đồng nghiệp và các bạn cùng khoá nghiên cứu sinh đã
động viên và khích lệ trong thời gian thực hiện luận án.
Cuối cùng, tôi xin được dâng lên Cha Mẹ sinh thành, nuôi dưỡng và đây là
phần thưởng xin được chia sẻ đến vợ và 2 con thân yêu của tôi!
Tp.Cần Thơ, ngày 28 tháng 8 năm 2010
Nghiên cứu sinh
NGUYỄN XUÂN NIỆM
iii
TÓM TẮT
Đề tài được thực hiện từ tháng 10 năm 2003 đến tháng 10 năm 2008, nhằm
nghiên cứu, phát hiện sự phân bố, thành phần loài và xác định một số đặc điểm sinh
học sinh thái (điều kiện phát triển và thiên địch) của Bọ cánh cứng hại dừa (BCCHD)
Brontispa longissima (Gestro), từ đó nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý BCCHD tổng
hợp theo hướng bền vững và an toàn sinh thái.
Tuỳ theo từng nội dung nghiên cứu, đề tài được thực hiện theo các phương pháp
điều tra nông dân, khảo sát ngoài đồng, trong phòng thí nghiệm, nhà lưới và bố trí thí
nghiệm ngoài đồng. Bên cạnh việc điều tra hiện trạng canh tác dừa và tình hình nhiễm
BCCHD, thành phần và sự phân bố của các thiên địch quan trọng trên BCCHD [nấm
xanh Metarhizium anisopliae, kiến vàng Oecophylla smaragdina và hai bọ đuôi kìm
(Chelisoches morio và C. variegatus)] được khảo sát trên nhiều tỉnh thuộc đồng bằng
sông Cửu Long (ĐBSCL). Việc phân loài BCCHD được tiến hành theo hai phương
pháp: dựa trên các đặc điểm hình thái và phân tích điện di protein. Phổ ký chủ của
BCCHD được xác định qua phương pháp điều tra ngoài đồng và quan sát trong điều
dung dịch nấm Metarhizium anisopliae; (2) bón phân + kiến vàng Oecophylla
smaragdina và (3) bồi sình gốc dừa + thả bọ đuôi kìm vàng Chelisoches variegatus,
đều có hiệu quả cao trong quản lý BCCHD. Qua khảo sát, một mô hình IPM để quản lý
BCCHD cũng đã được đề nghị.
Từ khoá: Asecodes hispinarum, bọ cánh cứng hại dừa, bọ đuôi kìm, Brontispa
longissima (Gestro), cây dừa, Chelisoches morio, Chelisoches variegatus, Đồng
bằng sông Cửu Long, IPM, kiến vàng, Metarhizium anisopliae, nấm xanh,
Oecophylla smagradina, ong ký sinh côn trùng, PCR r28S.
v
ABSTRACT
The project was carried out from October, 2003 to October, 2008, to study the
distribution, species components and to determine some biological and ecological
characteristics (development condition and natural enemies) of coconut leaf beetle
(CLB) Brontispa longissima (Gestro). From the studies’ outcomes, a sustainable and
safe CLB management approach has been formed and proposed.
Depending on each research topic, a corresponding research project was carried
out by either farmer interviews, field surveys or by setting up the experiments in the
lab, net house or field conditions. Beside the survey on coconut cultivation, CLB’s
current status and infection, the composition and the distribution of all important
natural enemies (Metarhizium anisopliae, Oecophylla smaragdina, Chelisoches morio
and C. variegatus) of CLB were also recorded from many provinces of the Mekong
Delta. CLB’s identification process was performed by morphological characteristics
observation and gel electrophoresis (protein analysis). Through field survey and
laboratory observation, host spectrum of CLB was confirmed. The biological
characteristics regarding the development of CLB were recorded through rearing CLB
on coconut fresh leaves in the laboratory conditions. Barnett and Hunter (1972) key
and PCR r28S method were applied for Metarhizium anisopliae identification. The
muscardine fungus, Integrated Pest Management, IPM, Mekong Delta,
Metarhizium anisopliae; Oecophylla smagradina, parasitoid wasp, PCR r28S,
weaver ant.
vii
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Tóm tắt (Abstract)
iii
Mục lục
vii
Danh sách các ký hiệu và các chữ viết tắt
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
6
1.1
CƠ SỞ KHOA HỌC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
6
1.2
TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÂY DỪA VÀ CÔN TRÙNG
GÂY HẠI DỪA
7
1.2.1
Tầm quan trọng của cây dừa
7
1.2.2
Côn trùng gây hại trên dừa
10
1.3
1.3.5
Thiệt hại về kinh tế do BCCHD gây ra
18
1.3.6.
Các biện pháp phòng trừ BCCHD trên thế giới
19
1.4.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BCCHD TRONG NƯỚC
32
1.4.1
Sự gây hại và phân bố
32
1.4.2
Ký chủ của BCCHD
32
2.1
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
38
2.2
ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
38
2.3
VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
39
2.3.1
Vật liệu phục vụ điều tra thu thập mẫu và số liệu
39
2.3.2
Vật liệu khảo sát thành phần loài BCCHD
40
2.4.1
Điều tra hiện trạng canh tác và tình hình nhiễm BCCHD tại Kiên
Giang
42
2.4.2
Nghiên cứu thành phần loài côn trùng và nhện (cả hại và lợi) và
nấm ký sinh BCCHD; và đặc điểm phân loại, sinh học, sinh thái,
tập tính của BCCHD
43
2.4.3
Nghiên cứu, đánh giá các biện pháp phòng trừ BCCHD, đặc biệt
vai trò của các thiên địch bản địa, có nấm M. anisopliae
50
2.4.4
Đề xuất một số biện pháp thích hợp áp dụng trong khuôn khổ
IPM, trong đó sử dụng thiên địch bản địa là chủ đạo
63
Mức độ hiểu biết của nông dân về dịch hại trên dừa
72
3.1.4
Tình hình phòng trừ BCCHD tại tỉnh Kiên Giang
73
3.2
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI CÔN TRÙNG, NHỆN
(CẢ HẠI VÀ LỢI) VÀ NẤM THIÊN ĐỊCH BCCHD VÀ ĐẶC
77
ix
Nội dung
Trang
ĐIỂM PHÂN LOẠI, SINH HỌC, SINH THÁI, TẬP TÍNH
CỦA BCCHD
3.2.1
Thành phần loài côn trùng, nhện (cả hại và lợi) và nấm ký sinh
Đánh giá khả năng chọn lựa thức ăn của BCCHD
103
3.3
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
BCCHD, ĐẶC BIỆT VAI TRÒ CỦA CÁC THIÊN ĐỊCH BẢN
ĐỊA, CÓ NẤM M. ANISOPLIAE
107
3.3.1
Sự phân bố của các thiên địch quan trọng trên BCCHD 13 tỉnhthành ở ĐBSCL
107
3.3.2
Nghiên cứu về nấm M. anisopliae ký sinh trên BCCHD ở ĐBSCL
112
3.3.3
Nghiên cứu khả năng phòng trừ BCCHD của một số thiên địch
phổ biến
124
Đề xuất một số biện pháp thích hợp áp dụng trong khuôn khổ
IPM, trong đó sử dụng thiên địch bản địa là chủ đạo
163
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
165
KẾT LUẬN
165
ĐỀ NGHỊ
166
Danh sách các bài báo đã công bố liên quan đến luận án
167
Tài liệu tham khảo
169
Phụ lục
181
BVTV
Bảo vệ thực vật
cs.
Cộng sự
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
ĐHCT
Đại học Cần Thơ
FAO
Food and Agriculture Organization (Tổ chức lương nông thế giới)
GIS
Geographic Information System (Hệ thống thông tin địa lý)
IPM
Integrated Pest Management (Quản lý dịch hại tổng hợp)
KH&CN
OKS
Ong ký sinh
PCR
Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi Polymerase)
PTNT
Phát triển nông thôn
TB
Trung bình
TGCL
Thời gian cách ly
TN
Thí nghiệm
TT
Thành trùng
TTS
Danh sách sản phẩm nấm gây bệnh BCCHD trong Danh mục thuốc
BVTV Việt Nam
34
1.4
Danh sách thuốc trừ sâu hoá học trừ BCCHD
37
3.1
Kết quả điều tra nhóm tuổi dừa bị nhiễm nặng BCCHD của tỉnh
Kiên Giang
65
3.2
Kết quả điều tra các giống nhiễm nặng BCCHD
65
3.3
Tỷ lệ vườn bị nhiễm BCCHD giữa hai kiểu vườn rợp và trảng tỉnh
Kiên Giang
nông dân sử dụng để phòng trừ BCCHD
73
3.9
So sánh mức độ nhiễm BCCHD giữa hai vườn có và không sử dụng
TTS hoá học
73
3.10
Thành phần côn trùng, nhện (hại và thiên địch) được thu trên cây
Dừa tại 3 tỉnh vùng ĐBSCL (7/2005 - 6/2006)
78
3.11
Tỷ lệ dừa bị nhiễm BCCHD tại các tỉnh, thành phố khu vực ĐBSCL
82
3.12
Kích thước các phần cơ thể của BCCHD (tại Viện Sinh thái và Tài
nguyên sinh vật, 2005)
85
95
3.18
Kết quả điều tra phổ ký chủ của BCCHD ở ĐBSCL (2005-2006)
97
3.19
Mật số trung bình BCCHD hiện diện trên từng giống dừa qua từng
thời điểm khảo sát
104
xii
Bảng
Tiêu đề
Trang
3.20
Phần trăm diện tích lá bị BCCHD gây hại trên từng giống dừa
qua từng thời điểm khảo sát
108
Khả năng hình thành đường kính vòng phân giải của 5 chủng
nấm M. anisopliae trên các nền cơ chất khác nhau qua hai đợt thí
nghiệm
120
3.26
Hiệu lực (%) diệt trừ BCCHD của 03 chủng nấm M. anisopliae 1
(Bến Tre), M. anisopliae 11 (An Giang) và M. anisopliae 12 (Kiên
Giang) trong phòng thí nghiệm
125
3.27
Hiệu lực (%) phòng trừ BCCHD của chế phẩm Ma 1 thí nghiệm
trong phòng
126
3.28
Hiệu lực (%) của chế phẩm Ma 12 trong phòng trừ BCCHD ở Kiên
Giang năm 2006
129
3.29
141
3.34
Hiệu quả của kiến vàng trong việc giảm tỷ lệ lá bị hại và tăng năng
suất dừa
141
3.35
Tỷ lệ nhiễm, phục hồi và tái nhiễm của BCCHD tại 3 khu vực điều
tra OKS A. hispinarum
143
3.36
Hiệu lực trừ Bọ cánh cứng hại dừa (TT và AT) của một số loại TTS
146
3.37
Hiệu quả giảm mật số BCCHD qua chặt tàu ngọn lá dừa
147
3.38
3.41
Hiệu quả của biện pháp phòng trừ BCCHD tổng hợp phối hợp thả
kiến vàng + bón phân trong việc giảm mật số, giảm thiệt hại và tăng
năng suất dừa
155
3.42
Kết quả của biện pháp phòng trừ BCCHD tổng hợp phối hợp thả
kiến vàng + bón phân
157
3.43
Hiệu quả của biện pháp phòng trừ BCCHD tổng hợp phối hợp thả
đuôi kìm và bồi sình gốc dừa trong việc giảm mật số, giảm thiệt hại
và tăng năng suất dừa
159
3.44
Kết quả của biện pháp phòng trừ BCCHD tổng hợp phối hợp thả
đuôi kìm và bồi sình gốc dừa
161
Một số côn trùng gây hại phổ biến trên dừa khu vực ĐBSCL
78
3.2
Một số thiên địch phổ biến trên dừa khu vực ĐBSCL
79
3.3
Bản đồ phân bố tỷ lệ nhiễm BCCHD khu vực ĐBSCL (năm 2004)
86
3.4
Bản đồ phân bố tỷ lệ nhiễm BCCHD khu vực ĐBSCL (năm 2005)
86
3.5
(a) Con cái; (b) Con đực; (c) Mặt bụng cơ thể con cái; (d) Râu đầu;
(e) Chân và (f) Phần phụ sinh dục đực
89
Các lá của 5 giống dừa khảo sát bị BCCHD gây hại sau 48 giờ và
đường tương quan giữa mật số BCCHD đeo trên giống với % diện
tích lá bị hại qua các thời điểm quan sát
106
3.11
Phân loại nấm M. anisopliae bằng sinh học phân tử PCR
114
3.12
Kết quả phân lập và tuyển chọn chủng nấm M. anisopliae nguồn
Bến Tre
120
3.13
Bào tử và cành bào tử của nấm M. anisopliae
121
3.14
Các giai đoạn phát triển của BCCHD bị nhiễm nấm M. anisopliae
122
Cơm dừa tươi để chế biến trong nhiều món ăn, như mứt dừa,… Nước dừa là loại nước
giải khát rất tốt, vì vô trùng nên có thể làm dịch truyền cho người, là nguyên liệu chính
để sản xuất thạch dừa và kem dừa. Nước cốt dừa là thành phần chủ yếu của nhiều món
ăn vùng Đông Nam Á và Việt Nam. Bã dừa làm thức ăn cho gia súc hay phân bón.
Nước chảy ra từ các phát hoa lên men sản xuất thành rượu vang dừa. Các sản phẩm
phụ của dừa như gáo, lá và thân dừa là nguyên liệu làm đồ thủ công mỹ nghệ, và nhiều
vật dụng khác, vỏ và xơ dừa là nguồn nguyên liệu sản xuất dây thừng, thảm, khảm
thuyền, làm chất độn trong phân bón. Lá dừa là nguyên liệu làm mái che. Thân dừa
còn được sử dụng làm vật liệu cho một số công trình xây dựng, hay làm trống, thùng
chứa hoặc các loại xuồng nhỏ. Rễ dừa có thể dùng làm thuốc nhuộm, thuốc sát trùng
để súc miệng hay chữa trị bệnh lỵ. Hầu hết các cây trong họ cây dừa còn có thể làm
cây cảnh, đặc biệt là những cây dừa lạ do biến dị. Cây dừa còn có vai trò chắn gió, tạo
cảnh quan thiên nhiên môi trường. Cây dừa được trồng nhiều nơi trên thế giới. Ở Việt
Nam, dừa được trồng nhiều các tỉnh ĐBSCL trong đó nhiều nhất tỉnh Bến Tre (Child,
1974 [52]; Hoàng Văn Đức và Việt Chi, 1983 [14], Đường Hồng Dật, 1990 [12] và
Nguyễn Thị Lệ Thủy [34]). Là một cây có tầm quan trọng như trên, việc nghiên cứu
biện pháp phòng trừ sâu bệnh, đặc biệt là BCCHD đang gây hại nghiệm trọng, làm
giảm năng suất, diện tích dừa là điều cần thiết để duy trì kinh tế cho người dân trồng
dừa.
Mặc dù bọ cánh cứng hại dừa (BCCHD) mới được phát hiện từ tháng 4 năm
1999 tại Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp (Theo Công văn số 17/CV/BVTV ngày 26/4/1999
của Trung tâm BVTV phía Nam về việc thông báo côn trùng mới gây hại cây dừa)
nhưng sau đó đã hiện diện đều khắp cả 21 trên 21 tỉnh thành phía Nam với tốc độ phát
2
triển lây lan khá nhanh: 100 lần chỉ sau 1 năm, tháng 5 năm 1999 mới có 600 cây dừa
bị nhiễm thì đến tháng 10 năm 2000 đã có 96.606 cây bị nhiễm. Theo Báo cáo tình
hình phát triển - lây lan và công tác chỉ đạo phòng trừ BCCHD ở các tỉnh phiá Nam
Ngoài nấm M. anisopliae, nhiều loài côn trùng thiên địch cũng đã được ghi
nhận có vai trò rất quan trọng trong việc khống chế sự bộc phát của BCCHD, như ong
ký sinh
(Kalshoven, 1981 [71]; Voegele, 1989 [109]), kiến vàng Oecophylla
smaragdina và bọ đuôi kìm Chelisoches morio (Stapley, 1980 [102]; Risbec, 1993
[93] và Rethinam và Singh, 2005 [90]). Trong chiều hướng phát triển một nền nông
nghiệp bền vững thì việc sử dụng biện pháp phòng trừ sinh học được xem như một
thành phần quan trọng trong chiến lược IPM để quản lý dịch hại trên cây trồng. Dựa
trên những thông tin có được và để có thể quản lý BCCHD theo hướng bền vững và an
toàn sinh thái, đề tài đã được thực hiên nhằm nghiên cứu, đề xuất mô hình quản lý
BCCHD tổng hợp có sử dụng chế phảm sinh học từ Metarhizium anisopliae để quản lý
BCCHD trong điều kiện vùng ĐBSCL.
2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU NGHIÊN CỨU
2.1. MỤC ĐÍCH
Trên cơ sở điều tra xác định thành phần loài côn trùng, nhện (cả hại và lợi) và
nấm ký sinh BCCHD trên cây dừa; đặc biệt hình thái, sinh học và tập tính của
BCCHD; đề xuất một số biện pháp thích hợp để quản lý BCCHD theo hướng IPM
trong đó sử dụng thiên địch bản địa nấm Metarhizium anisopliae là chủ đạo góp phần
phát triển sản xuất tại vùng ĐBSCL hiệu quả và an toàn.
2.2. YÊU CẦU
- Điều tra hiện trạng canh tác dừa và tình hình nhiễm bọ cánh cứng hại dừa
(BCCHD) tại tỉnh Kiên Giang.
- Xác định thành phần loài côn trùng và nhện (cả hại và lợi) và nấm ký sinh
BCCHD trên cây dừa.
- Xác định các đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái và tập tính của BCCHD.
- Tìm hiểu các biện pháp phòng trừ BCCHD, vai trò của các thiên địch bản địa,
đặc biệt nấm Metarhizium anisopliae.
- Đề xuất mô hình quản lý BCCHD tổng hợp (IPM), trong đó sử dụng thiên
trưởng và phát triển của BCCHD. Thành phần loài, các đặc điểm hình thái, sinh học và
phổ ký chủ của BCCHD. Tìm hiểu thành phần côn trùng, nhện (cả hại và lợi) và sự
phân bố của một số thiên địch quan trọng trên cây dừa. Nghiên cứu về nấm
Metarhizium anisopliae gây bệnh trên BCCHD: môi trường nuôi cấy, tuyển chọn,
5
phân loại các chủng nấm và hiệu lực phòng trừ BCCHD. Nghiên cứu khả năng thiên
địch BCCHD của nấm Metarhizium anisopliae, kiến vàng Oecophylla smaragdina, bọ
đuôi kìm Chelisoches variegatus và ong ký sinh Asecodes hispinarum. Khảo sát hiệu
quả của một số loại thuốc trừ sâu (TTS) đối với BCCHD. Khảo sát một số mô hình
quản lý BCCHD tổng hợp khu vực ĐBSCL.
4.3. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Xác định một danh sách 51 loài côn trùng, nhện (cả hại và lợi) và thiên địch,
trong đó có 19 loài thiên địch của BCCHD, đặc biệt 3 loài: nấm xanh (Metarhizium
anisopliae Sorok), kiến vàng (Oecophylla smaragdina Fabricius) và bọ đuôi kìm vàng
(Chelisoches variegatus Burr) có tiềm năng điều hoà số lượng BCCHD ở vùng
ĐBSCL.
- Bổ sung các dữ liệu về đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái và tập tính của
BCCHD ở ĐBSCL và biện pháp phòng trừ BCCHD, đặc biệt vai trò của các thiên địch
bản địa đối với BCCHD.
- Đề xuất một số biện pháp thích hợp áp dụng trong mô hình quản lý BCCHD
tổng hợp (IPM), có sử dụng thiên địch bản địa nấm xanh Metarhizium anisopliae, kiến
vàng Oecophylla smaragdina và bọ đuôi kìm vàng Chelisoches variegatus là chủ đạo
tạo sản phẩm trái dừa an toàn, thúc đẩy sản xuất dừa phát triển bền vững và ổn định xã
hội ở vùng ĐBSCL.
6
7
địch bản địa đạt hiệu quả kinh tế và môi trường là hết sức cần thiết và có cơ sở khoa
học.
1.2. TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÂY DỪA VÀ CÔN TRÙNG GÂY HẠI DỪA
1.2.1. TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÂY DỪA
Cây dừa (Cocos nucifera L.) được trồng hơn trên 93 quốc gia và vùng lãnh thổ,
phân bố ở 20o Bắc và Nam bán cầu với diện tích hơn 12 triệu ha, trong đó trên 80% là
ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, chủ yếu ở các nước Indonesia (3,8 triệu ha),
Philippines (3,1 triệu ha), Ấn Độ (1,84 triệu ha), Sri Lanka (422.000 ha), Thái Lan
(328.000 ha). Nhìn chung, từ năm 1990 đến nay diện tích trồng dừa trên thế giới biến
động tương đối từ 9,9 triệu ha ở năm 1990 đến 10,6 triệu ha ở năm 2003. Theo số liệu
của ngành Dầu thực vật thì diện tích dừa Việt Nam khoảng 330.000 ha vào cuối thập
niên 80. Sau đó đã giảm nhanh còn khoảng 154.000 ha. Hiện nay, diện tích dừa ở nước
ta đạt khoảng 200.000 ha, được trồng từ Bắc đến Nam nhưng nhiều nhất là ở vùng
ĐBSCL với trên 70%, kế đến là các tỉnh Nam Trung Bộ (từ Đà Nẳng trở vào) chiếm
gần 20%. Ở ĐBSCL, diện tích trồng dừa nhiều nhất là Bến Tre (38.000 ha), kế đến là
Trà Vinh (12.418 ha),… (Đường Hồng Dật, 1990 [12] và Nguyễn Thị Lệ Thủy, 2005)
[34].
a/ Vai trò của cây dừa đối với xã hội
Dừa là một loại cây đặc biệt, ít có loại cây trồng nào khác có thể tạo ra nhiều
công ăn việc làm cho nhiều đối tượng xã hội khác nhau, đặc biệt là nông dân nghèo.
Hàng trăm mặt hàng được sản xuất từ các phần khác nhau của cây dừa giải quyết việc
làm ổn định cho hơn 50% lao động nông nhàn nông thôn, chính vì thế mà cây dừa
được gọi là “cây của cuộc sống”. Thông qua việc chế biến đa dạng hóa sản phẩm từ
cây dừa người phụ nữ có thể lao động tại chỗ để kiếm tiền, tham gia quán xuyến gia
đình mà không phải dựa nhiều vào người chồng (Nguyễn Thị Lệ Thủy, 2005) [34].
b/ Vai trò của cây dừa đối với môi trường
Cây dừa là một trong số ít các loại cây trồng có thể chịu đựng và tồn tại được
trong những điều kiện khắc nghiệt khác nhau của môi trường như khô hạn, ngập úng,
đất cát nghèo dinh dưỡng, nước mặn xâm nhập, bão tố,… Ở Việt Nam, trong điều kiện
Các sản phẩm được chế biến từ dừa hiện nay rất phong phú và có nhiều cơ hội
cho công nghiệp dừa Việt Nam phát triển thông qua chế biến, đa dạng hóa sản phẩm.
9
Các mặt hàng dầu dừa thô, cơm dừa khô, bánh dầu dừa khô, dầu dừa tinh khiết (Theo
nghiên cứu của một số quốc gia trồng dừa, uống hai muỗng nhỏ dầu dừa tinh khiết mỗi
ngày sẽ ngừa được bệnh tim mạch, béo phì, ngăn ngừa cholesterol, SARS, kìm hãm và
hạn chế được bệnh HIV/AIDS), sữa dừa và bột sữa dừa, kem dừa, phô mai dừa và
yaourt dừa, kẹo dừa, thạch dừa, đường dừa và rượu dừa (Mỗi hoa dừa có thể thu được
từ 20-30 lít mật hoa dừa có giá trị cao gấp 5 lần giá trị của quày dừa và nhu cầu tiêu
thụ lớn trên thị trường), mứt dừa. Từ lâu nước dừa tươi được xem là một loại nước bổ
dưỡng, vệ sinh được FAO khuyến cáo sử dụng. Những năm gần đây, ngoài những
giống dừa Xiêm Xanh, Xiêm Đỏ, Tam Quan rất thích hợp với điều kiện đất đai và khí
hậu ở ĐBSCL, giống dừa Dứa nhập, với vị ngọt và mùi thơm rất đặc trưng, đang có
triển vọng phát triển. Giống dừa Sáp (đặc ruột) ở Cầu Kè (Trà Vinh) là giống dừa rất
đặc biệt của vùng người đồng bào Khmer, khách tham quan du lịch rất ưa chuộng
thưởng thức giống dừa này. Ngày nay với công nghệ bảo quản tốt, nước dừa tươi đóng
hộp xuất khẩu đang là mặt hàng có nhu cầu cao (Nguyễn Thị Lệ Thủy (2005) [34]).
- Các sản phẩm phi thực phẩm từ dừa
Sản phẩm từ gỗ dừa (Cửa hàng thủ công Mỹ nghệ Trường Ngân ở Bến Tre
sản xuất hơn 50 mặt hàng từ gỗ dừa xuất khẩu đi nhiều quốc gia trên thế giới, thu hút
nhiều lao động trong cộng đồng). Sản phẩm từ lá dừa (lá dừa khô dùng làm chất đốt,
cọng lá dừa khô để bó chổi hay thắt giỏ, lá dừa tươi bó thành từng bó chất chà dẫn dụ
cá để đánh bắt. Sản phẩm từ chà dừa, yếm dừa (làm hàng thủ công mỹ nghệ như
may các loại túi xách, cặp đựng tài liệu văn phòng,… xuất khẩu thu ngoại tệ về cho
quốc gia). Sản phẩm từ vỏ dừa (làm hàng thủ công mỹ nghệ, chỉ xơ dừa, thảm xơ
dừa, nệm xơ dừa, lưới sinh thái, ván cách nhiệt, dây thừng. Ngoài ra sản phẩm phụ từ
vỏ dừa là bụi xơ dừa được xử lý làm đất sạch, phân hữu cơ trong nông nghiệp, cơ chất
trồng nấm, chất giữ ẩm,… Sản phẩm từ gáo dừa (than hoạt tính dùng trong công