BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN KINH TẾ VÀ QUY HOẠCH THỦY SẢN
---------------------------
DỰ ÁN
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
CÁC TỈNH MIỀN TRUNG ĐẾN NĂM 2020
VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
BÁO CÁO TỔNG HỢP
Hà Nội, năm 2015
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN KINH TẾ VÀ QUY HOẠCH THỦY SẢN
---
--- ---
DỰ ÁN
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
CÁC TỈNH MIỀN TRUNG ĐẾN NĂM 2020
VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
BÁO CÁO TỔNG HỢP
Tổng cục Thủy sản
Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản
III. Hiện trạng cơ sở hạ tầng vùng nuôi...................................................................39
1. Hệ thống giao thông...............................................................................................39
2. Hệ thống điện.........................................................................................................40
3. Hệ thống thủy lợi....................................................................................................40
4. Cơ sở hạ tầng một số vùng nuôi đặc thù..............................................................41
IV. Môi trường dịch bệnh.........................................................................................42
1. Hiện trạng môi trường...........................................................................................42
2. Tình hình dịch bệnh...............................................................................................43
V. Hoạt động khoa học công nghệ và khuyến ngư..................................................44
i
1. Hoạt động KHCN...................................................................................................44
2. Hoạt động khuyến ngư..........................................................................................45
VI. Hiện trạng về tổ chức quản lý sản xuất và cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển
NTTS tại các tỉnh miền Trung..................................................................................46
1. Các cơ chế, chính sách hiện hành đối với phát triển NTTS các tỉnh miền Trung
..................................................................................................................................... 46
2. Hiện trạng về tổ chức sản xuất trong NTTS........................................................49
VII. Đánh giá hiện trạng các dự án phát triển NTTS.............................................50
VII. Hiện trạng nguồn nhân lực trong NTTS các tỉnh miền Trung.......................50
1. Hiện trạng nhân lực cán bộ NTTS các cơ quan quản lý các tỉnh miền Trung. .50
2. Hiện trạng nhân lực lao động sản xuất ngành thủy sản các tỉnh miền Trung. .51
3. Công tác đào tạo chuyên ngành NTTS các tỉnh miền Trung..............................52
VIII. Hệ thống thu mua, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm NTTS............52
1. Hệ thống chế biến, thương mại thủy sản..............................................................52
2. Thị trường tiêu thụ................................................................................................59
IX. Đánh giá chung....................................................................................................60
1. Thành tựu cụ thể....................................................................................................60
2. Một số tồn tại, hạn chế...........................................................................................61
2. Tác động của ngành nông nghiệp đến nuôi trồng thủy sản các tỉnh miền Trung
..................................................................................................................................... 81
3. Tác động của ngành dịch vụ và du lịch đến nuôi trồng thủy sản các tỉnh miền
Trung.......................................................................................................................... 82
PHẦN 4. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NTTS CÁC TỈNH MIỀN TRUNG ĐẾN
NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030....................................................84
I. Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển...................................................84
1. Quan điểm..............................................................................................................84
2. Mục tiêu.................................................................................................................. 84
3. Định hướng phát triển...........................................................................................85
II. Quy hoạch phát triển NTTS các tỉnh miền Trung đến năm 2020, định hướng
đến năm 2030.............................................................................................................86
1. Các phương án quy hoạch phát triển NTTS các tỉnh miền Trung đến năm
2020, định hướng đến năm 2030...............................................................................86
1.1. Các phương án quy hoạch....................................................................................86
1.2. Luận chứng lựa chọn phương án quy hoạch.......................................................88
2. Phương án quy hoạch lựa chọn.............................................................................88
2.1. Quy hoạch diện tích, sản lượng NTTS các tỉnh miền Trung đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030...................................................................................................88
2.2. Quy hoạch phát triển NTTS đối tượng chính các tỉnh miền Trung đến năm
2020, định hướng đến năm 2030................................................................................93
2.3. Quy hoạch các cơ sở sản xuất giống.................................................................104
2.4. Quy hoạch các cơ sở sản xuất thức ăn, thuốc thú y, chế phẩm sinh học..........105
III. Các chương trình, dự án ưu tiên......................................................................106
1. Các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm về vùng nuôi tập trung...............106
2. Các chương trình đầu tư trọng điểm về hệ thống sản xuất, ương nuôi và cung
ứng giống thủy sản...................................................................................................107
IV. Đánh giá sơ bộ hiệu quả quy hoạch..................................................................109
1. Hiệu quả về kinh tế..............................................................................................109
2. Hiệu quả về xã hội................................................................................................109
Bảng 2. Giá trị sản xuất NTTS của cả nước và các tỉnh miền Trung giai đoạn
2010-2014 (theo giá so sánh 2010).............................................................................11
Bảng 3. Tỷ trọng giá trị sản xuất NTTS trong khu vực nông - lâm - thủy sản của
các tỉnh miền Trung giai đoạn 2010-2014 (theo giá hiện hành)..............................11
Bảng 4. Diễn biến lao động NTTS của các tỉnh miền Trung giai đoạn 2010-2014 11
Bảng 5. Sản lượng thủy sản nuôi trồng của các tỉnh miền Trung giai đoạn 20102014............................................................................................................................. 12
Bảng 6. Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp cả nước và các tỉnh miền Trung
giai đoạn 2010-2014 (theo giá so sánh 2010)............................................................13
Bảng 7. Cơ cấu sử dụng đất của cả nước và các tỉnh miền Trung tính đến
31/12/2013................................................................................................................... 14
Bảng 8. Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội và các tỉnh miền Trung thực hiện trong
giai đoạn 2010-2014 (theo giá hiện hành).................................................................15
Bảng 9. Tình hình dân số của cả nước và các tỉnh miền Trung năm 2014............15
Bảng 10.Tình hình lao động của cả nước và các tỉnh miền Trung giai đoạn 20102014............................................................................................................................. 16
Bảng 11.Diện tích, sản lượng, năng suất NTTS các tỉnh miền Trung giai đoạn
2010-2014.................................................................................................................... 19
Bảng 12.Diện tích và sản lượng NTTS đầm phá các tỉnh miền Trung giai đoạn
2010-2014.................................................................................................................... 20
Bảng 13. Diện tích nuôi tôm trên cát các tỉnh miền Trung giai đoạn 2010-2014. .21
Bảng 14. Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng các tỉnh miền Trung giai đoạn 20102014............................................................................................................................. 24
Bảng 15. Diện tích nuôi tôm sú các tỉnh miền Trung giai đoạn 2010 – 2014.........26
Bảng 16. Diện tích và sản lượng nuôi tôm hùm các tỉnh miền Trung giai đoạn
2010-2014.................................................................................................................... 28
Bảng 17. Diện tích, sản lượng trồng rong các tỉnh miền Trung giai đoạn 20102014............................................................................................................................. 29
Bảng 18. Diện tích, sản lượng nuôi cá biển các tỉnh miền Trung giai đoạn 20102014............................................................................................................................. 30
Bảng 19. Diện tích, sản lượng nuôi nhuyễn thể các tỉnh miền Trung giai đoạn
2010-2014.................................................................................................................... 31
Bảng 20. Hiện trạng sản xuất giống các tỉnh miền Trung giai đoạn 2010-2014....32
Bảng 21. Năng lực sản xuất các đối tượng chủ lực của các tỉnh miền Trung so với
cả nước năm 2014......................................................................................................36
kịch bản phát thải trung bình (B2)...........................................................................78
Bảng 42. Mực nước biển dâng (cm) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát
thải trung bình (B2)...................................................................................................79
Bảng 43. Hiện trạng và kế hoạch sử dụng đất NTTS đến năm 2020......................80
Bảng 44. Chỉ tiêu Quy hoạch phát triển NTTS các tỉnh miền Trung đến năm
2020, định hướng đến năm 2030 theo Phương án I.................................................86
Bảng 45. Chỉ tiêu Quy hoạch phát triển NTTS các tỉnh miền Trung đến năm
2020, định hướng đến năm 2030 theo Phương án II...............................................87
Bảng 46. Chỉ tiêu Quy hoạch phát triển nuôi mặn, lợ các tỉnh miền Trung đến
năm 2020, định hướng đến năm 2030.......................................................................89
vi
Bảng 47. Chỉ tiêu diện tích quy hoạch phát triển NTTS vùng đầm phá các tỉnh
miền Trung đến năm 2020, định hướng đến năm 2030...........................................91
Bảng 48. Chỉ tiêu sản lượng Quy hoạch phát triển NTTS vùng đầm phá các tỉnh
miền Trung đến năm 2020, định hướng đến năm 2030...........................................91
Bảng 49. Chỉ tiêu Quy hoạch phát triển nuôi tôm trên cát các tỉnh miền Trung
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030................................................................92
Bảng 50. Chỉ tiêu Quy hoạch phát triển nuôi ngọt các tỉnh miền Trung đến năm
2020, định hướng đến năm 2030...............................................................................93
Bảng 51. Chỉ tiêu Quy hoạch phát triển nuôi tôm sú các tỉnh miền Trung đến
năm 2020, định hướng đến năm 2030.......................................................................93
Bảng 52. Chỉ tiêu Quy hoạch phát triển nuôi tôm TCT các tỉnh miền Trung đến
năm 2020, định hướng đến năm 2030.......................................................................95
Bảng 53. Chỉ tiêu Quy hoạch phát triển nuôi tôm hùm các tỉnh miền Trung đến
năm 2020, định hướng đến năm 2030.......................................................................98
Bảng 54. Chỉ tiêu Quy hoạch phát triển nuôi cá biển các tỉnh miền Trung đến
năm 2020, định hướng đến năm 2030.......................................................................99
Bảng 55. Chỉ tiêu Quy hoạch phát triển nuôi nhuyễn thể các tỉnh miền Trung đến
Bảng 7. Diện tích nuôi tôm sú các tỉnh miền Trung theo phương thức nuôi giai đoạn
2010-2014......................................................................................................................122
Bảng 8. Sản lượng nuôi tôm sú các tỉnh miền Trung giai đoạn 2010-2014................122
Bảng 9. Hiện trạng sản xuất giống tôm sú các tỉnh miền Trung giai đoạn 2010-2014
.......................................................................................................................................122
Bảng 10. Hiện trạng sản xuất giống tôm TCT của các tỉnh miền Trung.....................123
Bảng 11. Hiện trạng ương giống TCT của các tỉnh miền Trung giai đoạn 2010 -2014
.......................................................................................................................................124
Bảng 13. Hiện trạng ương giống tôm hùm các tỉnh miền Trung giai đoạn 2010 -2014
.......................................................................................................................................125
Bảng 14. Hiện trạng sản xuất giống cá rô phi các tỉnh miền Trung giai đoạn 2010-2014
.......................................................................................................................................125
Bảng 15. Hiện trạng sản xuất giống nhuyễn thể các tỉnh miền Trung giai đoạn 2010
-2014..............................................................................................................................126
Bảng 16. Hiện trạng sản xuất giống nước ngọt các tỉnh miền Trung giai đoạn 2010
-2014..............................................................................................................................126
Bảng 17. Kết quả quan trắc môi trường nguồn nước cấp tại khu vực nuôi tôm nước lợ
các tỉnh miền Trung......................................................................................................128
Bảng 18. Kết quả quan trắc môi trường nguồn nước cấp tại khu vực nuôi tôm hùm các
tỉnh miền Trung.............................................................................................................128
Bảng 19. Lượng thải ô nhiễm sinh hoạt của dân đô thị các tỉnh miền Trung năm 2010
và ước tính đến năm 2030.............................................................................................129
ix
BMP
GIẢI NGHĨA TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
Từ viết tắt
Chế biến thủy sản
Chuỗi hành trình sản phẩm
Đánh giá tác động môi trường
Đơn vị tính
Liên minh châu Âu
Tổng sản phẩm quốc nội
Quy phạm sản xuất tốt
Giá trị gia tăng
Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn
Hệ số sử dụng vốn đầu tư
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
Kinh tế và Quy hoạch thủy sản
Khai thác thủy sản
Niêm giám thống kê
Nông lâm thủy sản
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nuôi trồng thủy sản
Mô hình hợp tác công tư
Quảng canh và quảng canh cải tiến
Thức ăn chăn nuôi
Tổng cục Thống kê
Tốc độ tăng trưởng bình quân
Trách nhiệm hữu hạn
Đô la Mỹ
Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
Xuất khẩu thủy sản
x
sản xuất còn nhiều hạn chế do thiếu vốn, thiếu kỹ thuật; nuôi trồng hải sản trên biển và
hải đảo chưa phát triển được do thiếu công nghệ sản xuất giống, thức ăn, công nghệ
nuôi lồng biển xa; thị trường xuất khẩu đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng an toàn vệ
sinh thực phẩm, rào cản thương mại ngày càng xiết chặt, cạnh tranh rất lớn đối với các
nước xuất khẩu cùng mặt hàng,… Bên cạnh đó, trong sản xuất NTTS vẫn tiềm ẩn
nguy cơ về dịch bệnh, ô nhiễm môi trường và thiên tai; công tác quản lý còn nhiều bất
cập, lực lượng cán bộ mỏng, trang thiết bị thiếu. Đứng trước những rũi ro về môi
trường, thiên tai, dịch bệnh, khủng hoảng thị trường, NTTS miền Trung cần phải có
quy hoạch cụ thể vùng nuôi, đầu tư cơ sở hạ tầng, cải tiến chất lượng con giống, hướng
đến phát triển ổn định và bền vững.
Vì vậy việc xây dựng “Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản các tỉnh
miền Trung đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” là cần thiết và cấp bách,
nhằm cơ cấu và tổ chức lại sản xuất hợp lý, xác định được các bước đi và giải pháp
hữu hiệu để chủ động trong tận dụng lợi thế, cơ hội đồng thời giải quyết được những
khó khăn, thách thức trong giai đoạn tới, đồng thời tận dụng tiềm năng, phát huy lợi
1
thế của vùng và để nghề NTTS của các tỉnh miền Trung phát triển theo hướng bền
vững, đảm bảo an toàn thực phẩm, đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ trong nước và chế
biến xuất khẩu, góp phần tạo việc làm và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội thì việc
xây dựng là cần thiết.
2. Các căn cứ pháp lý xây dựng dự án
Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quyết định 742/QĐ-TTg ngày 26/5/2010 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt
Quy hoạch hệ thống khu bảo tồn biển Việt Nam đến năm 2020;
Quyết định 2194/QĐ-TTg, ngày 25/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy
sản đến năm 2020;
2
Quyết định số 54/2009/QĐ-TTg ngày 14/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định đến năm 2020;
Quyết định số 2327/2015/QĐ-UBND ngày 30/05/2015 của Ủy ban nhân tỉnh
Bình Định về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Bình Định
đến năm 2020 và tầm nhìn 2030;
Quyết định số 122/2008/QĐ-TTg ngày 29/08/2008 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020;
Quyết định số 748/2013/QĐ-UBND ngày 13/05/2013 của Chủ tịch Ủy ban
nhân tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch nuôi trồng thủy
sản giai đoạn 2001-2010 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Phú Yên;
Quyết định số 251/2006/QĐ-TTg ngày 31/10/2006 của Thủ tướng chính phủ về
việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm
2020;
Quyết định số 2293/2010/QĐ-UBND ngày 06/09/2010 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Khánh Hòa về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành thủy sản tỉnh Khánh
Hòa đến năm 2015 có tính đến năm 2020;
Quyết định số 1222/2011/QĐ-TTg ngày 22/07/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến
năm 2020;
Quyết định số 66/2011/QĐ-UBND ngày 01/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ninh Thuận về việc ban hành Đề án phát triển giống thủy sản đến năm 2015 và định
hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
Quyết định số 2234/2013/QĐ-UBND ngày 01/11/2013 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt Quy hoạch Nuôi trồng thủy sản tỉnh Ninh
Thuận đến năm 2020;
Quyết định số 120/2009/QĐ-TTg ngày 06/10/2009 của Thủ tướng chính phủ về
việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận thời ký
3.2. Thời gian
- Đánh giá hiện trạng NTTS các tỉnh miền Trung trong giai đoạn 2010-2014.
- Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản các tỉnh miền Trung được xác định
trong giai đoạn 2016- 2020 và định hướng đến năm 2030.
3.3. Đối tượng quy hoạch
- Quy hoạch nuôi các đối tượng thủy, hải đặc sản chủ lực của các tỉnh/thành
phố miền Trung như: Tôm sú, tôm thẻ chân trắng (tôm TCT), tôm hùm, nhuyễn thể
(ốc hương, tu hài, hầu), cá biển, rong biển.
4
PHẦN 1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT
TRIỂN NTTS CÁC TỈNH MIỀN TRUNG
I. Điều kiện tự nhiên
1. Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình
1.1. Vị trí địa lý
Các tỉnh miền Trung có diện tích tự nhiên khoảng 49.409,7 km 2, chiếm 14,93%
diện tích cả nước. Nằm trong vùng lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, có thành phố trực
thuộc Trung ương, có trục các đường giao thông như: đường bộ, đường sắt, hàng
không và cảng biển tạo điều kiện thuận lợi để giao thương vận chuyển hàng hóa.
Giới hạn địa lý các tỉnh miền Trung được xác định từ vĩ độ 10033’42’’16044’30’’ vĩ độ Bắc và 107003’16’’- 109027’55’’ kinh độ Đông.
- Phía Bắc: Giáp tỉnh Quảng Trị (vùng Bắc Trung bộ).
- Phía Tây: Là dãy Trường Sơn Nam, giáp với Lào và Tây Nguyên.
- Phía Đông: Giáp với biển Đông có nhiều cụm đảo, eo vịnh... rất thuận lợi cho
phát triển NTTS, đặc biệt là nuôi thủy sản trên biển và ven đảo.
- Phía Nam: Giáp với 2 tỉnh của khu tam giác kinh tế trọng điểm miền Đông
Nam bộ là Bà Rịa - Vũng Tàu và Đồng Nai.
1.2. Đặc điểm địa hình
Địa hình các tỉnh miền Trung tương đối dốc, có độ cao thấp dần từ khu vực
và Trường Sa (huyện đảo thuộc tỉnh Khánh Hòa). Vùng quy hoạch có các vịnh lớn
như Vân Phong (Khánh Hòa), Chân Mây (Huế), Vũng Rô (Phú Yên)…
Hệ thống nhiều vũng vịnh và các đảo trong vùng có nhiều tiềm năng để phát
triển NTTS, bảo tồn nguồn lợi, nhất là các đối tượng cá biển, tôm hùm. Chỉ duy nhất
vùng miền Trung có nguồn lợi tôm hùm giống cũng như phát triển mạnh nuôi tôm
hùm chiếm ưu thế tuyệt đối trong cả nước.
* Cồn cát: Miền Trung có đặc trưng với các cồn cát trải dài ven biển còn hoang
hóa, chạy suốt nhiều tỉnh trong vùng. Đây là ưu thế của diện tích tiềm năng phát triển
các mô hình NTTS siêu thâm canh sử dụng công nghệ cao, ít tthay nước trong bối
cảnh các diện tích vùng bãi triều ven biển cả nước hầu hết đã được khai thác sử dụng.
* Bãi triều: Hệ thống vùng bãi triều khu vực miền Trung khá hẹp, vì vậy diện
tích tiềm năng nuôi tôm vùng triều không lớn so với các vùng khác của nước ta.
* Hồ chứa: Trong vùng hình thành nhiều hồ chứa nước lớn như Phú Ninh, Khe
Tân (Quảng Nam), hồ Núi Một (Bình Định)... và rất nhiều hồ nhỏ. Các hồ chứa này vừa
là nơi có tiềm năng phát triển nuôi thủy sản nước ngọt, đồng thời là nguồn cung cấp
nước cho nông nghiệp, dân sinh. Tuy nhiên, do đặc điểm địa hình dốc, lượng mưa và
dòng chảy phân bố khác biệt lớn theo thời gian (mùa) và không gian (các vùng khí hậu);
độ che phủ rừng thấp làm cho các vùng nước ở sông suối, các ao hồ chứa nước thường
bị tràn lũ vào mùa mưa, cạn kiệt vào mùa khô đã hạn chế đến việc nuôi trồng thủy sản.
* Cửa sông: Đây là vùng có khá nhiều cửa sông nhưng tải lượng phù sa của các
sông không lớn. Các vùng bãi bồi cửa sông thường hẹp, kéo dài có dạng cồn, bãi và
đảo. Các sông này thường ngắn với độ dốc lớn. Ở những đoạn bờ biển dốc, cửa sông
thường xuyên chịu tác động của sóng cường độ lớn tạo dòng chảy ven bờ gây ra hiện
tượng xói lở ảnh hưởng đến các công trình phục vụ sản xuất thủy sản ven biển.
2. Khí tượng - thủy văn
2.1. Đặc điểm khí tượng
* Nhiệt độ không khí
Vùng này có khí hậu nóng quanh năm (trừ Thừa Thiên Huế). Nhiệt độ trung
bình hàng năm khoảng từ 26,2oC, nhiệt độ cao nhất có thể lên tới 45oC và nhiệt độ thấp
nhất khoảng 14,2oC. Nhiệt độ trung bình khá cao, điều kiện nhiệt độ này phù hợp cho
sông ven biển miền Trung làm thiệt hại nặng nề về người và tài sản, đặc biệt gây khó
khăn, trở ngại lớn cho hoạt động NTTS.
2.2. Đặc điểm thủy văn
Vùng có một hệ thống sông ngòi tương đối ngắn và thường có độ dốc cao, đổ
trực tiếp ra biển. Nước sông sạch, có thể đáp ứng tốt cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất
nông nghiệp, song do phân bố không đều về thời gian. Hơn nữa, do địa hình sông ngòi
ngắn, dốc nên thường gây ra lũ quét trong mùa mưa và khô hạn trong mùa nắng, ảnh
hưởng rất lớn đến sinh hoạt, sản xuất và đời sống của người dân (trong đó có nuôi
trồng thủy sản của Vùng).
* Mùa lũ
- Từ Thừa Thiên Huế đến Khánh Hòa: Mùa lũ ở đây chỉ kéo dài trong ba tháng
10-12. Đây là vùng trọng điểm của lũ miền Trung, do đó việc nuôi thủy sản trên cát cần
được tính toán kỹ lưỡng, nhất là lịch mùa vụ và xây dựng các hệ thống bờ ao, thủy lợi.
- Từ Ninh Thuận đến Bình Thuận: Thuộc vào vùng núi thấp cuối cùng của dãy
Trường Sơn nhưng bị che khuất bởi các dãy núi Trường Sơn chạy theo hướng Nam
Bắc nên các nguồn ẩm bị chặn ở ngoài khu vực. Vì vậy, mặc dù chịu ảnh hưởng trực
tiếp của gió mùa Tây Nam có mùa mưa tập trung từ tháng 5-10 nhưng mùa lũ trên
sông suối khu vực này xuất hiện vào tháng 7-10 với lượng dòng chảy mùa lũ chiếm tới
70-80% lượng dòng chảy trong năm.
* Mùa kiệt
Đây là mùa khó khăn về nguồn nước ngọt đối với nghề NTTS, nhưng lại là mùa
vụ chính và an toàn về thiên tai. Tuy nhiên, do ít ảnh hưởng của nước ngọt trong mùa
khô nên nước biển vùng ven bờ suốt duyên hải Nam Trung bộ thường có độ mặn cao
và trong sạch đây là điều kiện lý tưởng làm cho duyên hải Nam Trung bộ trở thành
vùng sản xuất giống hải sản tốt nhất ở nước ta.
7
* Thủy triều
- Vùng biển Thừa Thiên Huế: Chế độ bán nhật triều không đều, độ cao thủy
so với nhu cầu nước ngọt để điều chỉnh độ mặn. Do đó, rất khó có thể đáp ứng đủ nhu
cầu nước ngọt cho nuôi tôm, đặc biệt tập trung khai thác khối lượng lớn theo thời gian
và mùa vụ (xem bảng 1).
Bảng 1.Trữ lượng khai thác của tầng chứa nước QIV và QI-III ở một số khu vực
Vùng quy hoạch
Vùng
Trữ lượng khai thác tiềm năng (m3/ngày)
TT
Tầng chứa nước
Tầng chứa nước
Địa điểm
Holocen QIV
Pleistocen QI-III
1 Huế
1.918
29.376
2 Non nước - Hội An
208.321
50.424
8
Vùng
TT
3
4
5
6
7
8
Những năm gần đây, tài nguyên này đang đứng trước nguy cơ bị cạn kiệt và có
chiều hướng biến đổi chất lượng nước rất lớn. Nguyên nhân chủ yếu là do các hoạt
động nuôi tôm, trong chu kỳ nuôi cần một lượng nước ngầm là tương đối lớn, dẫn đến
việc nguồn tài nguyên này cạn kiệt, tạo điều kiện thuận lợi cho sự xâm thực mặn từ
biển vào đất cát và nguồn nước nuôi được thải ra trực tiếp vào các bãi cát làm cho đất
cát bị nhiễm mặn.
3. Tiềm năng phát triển NTTS
Diện tích có khả năng NTTS của các tỉnh miền Trung được xác định khoảng
60.980 ha. Trong đó, khả năng NTTS mặn lợ là 28.892 ha và khả năng NTTS nước
ngọt là 32.088 ha (Nguồn: Thống kê từ các Chi cục NTTS các tỉnh). Ngoài ra, trong
vùng còn có khoảng 76.660 ha có thể xây dựng thành các khu bảo tồn để bảo vệ và
phát triển giống thủy sản có giá trị cao.
Các tỉnh miền Trung có những đặc thù và thế mạnh riêng để phát triển NTTS
trong tương lai đó là:
- Tiềm năng phát triển nuôi thủy sản đầm phá: với 12 đầm phá ven biển với
tổng diện tích mặt nước 42.935 ha (sẽ phát triển NTTS để tạo sản phẩm cung cấp cho
nhu cầu tiêu thụ tại chỗ, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người dân. Đây là vùng
tiềm năng nuôi tôm/cá vùng đầm phá theo phương thức chủ yếu là quảng canh/QCCT
nhằm đảm bảo ổn định, bền vững, tạo sinh kế cho bộ phân dân nghèo ven biển. Đồng
thời, NTTS đầm phá đã và sẽ áp dụng những phương thức nuôi khác nhau (chỉ khu
vực các tỉnh miền Trung mới có) góp phần đa dạng hóa loại hình, phương thức nuôi
của cả nước để khai thác lợi thế tiềm năng của từng thủy vực.
- Tiềm năng phát triển nuôi biển: Với đặc thù bờ biển dài, nguồn nước trong
sạch và có một số vịnh kín gió có thể phát triển nuôi biển, đặc biệt khi khoa học - kỹ
thuật phát triển có thể áp dụng để nuôi tại các vùng biển hở. Đây cũng chính là hướng
đi lâu dài của ngành thủy sản nói chung và NTTS nói riêng. Phát triển nuôi tôm hùm
với lợi thế có nguồn lợi giống tự nhiên mà các vùng khác trong cả nước không có.
- Tiềm năng phát triển nuôi nhuyễn thể, rong biển: Đây là vùng có nhiều đối
tượng nhuyễn thể phân bố, có giá trị kinh tế cao như bào ngư, ốc hương, hàu, vẹm...
đây cũng là vùng có tiềm năng đặc trưng để phát triển trồng rong biển.
đã phát hiện nhiều loài rong, trong đó quan trọng nhất là rong câu chỉ vàng.
Hệ sinh thái rạn san hô: Các tỉnh miền Trung là vùng tập trung rạn san hô với
mật độ cao (vùng biển Nha Trang, Trường Sa, Hoàng Sa, biển Hòn Mun - Khánh Hòa,
khu bảo tồn Phú Quý, khu bảo tồn Hòn Cau, Bình Thuận). Rạn san hô có 81 loài tạo
thành những đảo sản hô là nơi cư trú của nhiều loài cá cảnh như cá thìa, cá bàng, cá
bưới, cá đuôi gai, cá mú..., đây chính là điều kiện thuận lợi để nghiên cứu và phát triển
ngành công nghiệp cá cảnh trong tương lai. Đây cũng là khu bãi đẻ của nhiều loài thủy
sản nên cần đặc biệt quan tâm (nhất là từ tháng 3-7).
Hệ sinh thái hồ chứa và nguồn lợi thủy sản khu vực hồ chứa: Các loài cá có giá
trị kinh tế của vùng hồ miền Trung chủ yếu là các đối tượng nuôi truyền thống như cá
lóc, cá trôi, cá mè, cá rô phi,...
Ngoài ra, các tỉnh miền Trung còn có bãi tôm he ở Bình Sơn, Sơn Tịnh, cửa Trà
Khúc; Các bãi tôm ở các vũng, vịnh như Lương Sơn, Quán Duối, Cam Ranh, Đại
Lãnh; nhiều vùng ven biển Phú Yên, nhất là các xã Xuân Hải, Xuân Hòa, Xuân Cảnh
(Thị xã Sông Cầu), An Hòa, An Hải, An Chấn (huyện Tuy Hòa), Hòa Xuân Nam
(huyện Đông Hòa) có tôm hùm giống. Tổng diện tích mặt nước có tôm hùm giống
phân bố khoảng 53 km2; Bãi sò ở Bình Thuận, sò huyết ở đầm Ô Loan, Phú Yên.
II. Đặc điểm kinh tế - xã hội
1. Vị trí, vai trò của NTTS đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
1.1. Đóng góp của NTTS vào giá trị sản xuất
10
Thời gian qua, các tỉnh miền Trung đã đẩy mạnh nuôi các loài thủy hải sản có
giá trị kinh tế cao và là thế mạnh của vùng như tôm nước lợ, tôm hùm, cá biển,… Nhờ
đó, giá trị sản xuất NTTS trong giai đoạn 2010-2014 cũng không ngừng tăng với tốc
độ bình quân 12,77%/năm (theo giá so sánh 2010), chiếm tỷ trọng từ 7,15-9,43% trong
tổng giá trị NTTS của cả nước.
Bảng 2. Giá trị sản xuất NTTS của cả nước và các tỉnh miền Trung giai đoạn
2010-2014 (theo giá so sánh 2010)
106.570
115.673
5,24
9.711
10.908
12,77
9,11
9,43
19,91
(Nguồn: Tính toán từ số liệu của NGTK 2013 và NGTK tóm tắt 2014)
Trong cơ cấu nông – lâm – thủy sản của các tỉnh miền Trung giai đoạn 20102014, NTTS đóng góp từ 12,92-17,35%, tỷ trọng này có xu hướng không ngừng tăng
lên với tốc độ tăng trưởng bình quân 7,65%/năm. Điều này có thể là do giá các mặt
hàng thủy hải sản tăng qua các năm và tăng cao hơn các mặt hàng nông nghiệp khác.
Bảng 3. Tỷ trọng giá trị sản xuất NTTS trong khu vực nông - lâm - thủy sản của
các tỉnh miền Trung giai đoạn 2010-2014 (theo giá hiện hành)
Đơn vị tính: GTSX (Tỷ đồng); Tỷ lệ (%)
TT
1
2
-
Danh mục
GTSX N-L-T
GTSX NTTS
Tỷ lệ so với N-L-T
2010
52.217
6.747
Từ nhiều năm qua, NTTS đã đóng góp hiệu quả cho công cuộc xóa đói, giảm
nghèo và giải quyết việc làm cho cộng đồng dân cư vùng nông thôn các tỉnh miền
Trung, đặc biệt là dân cư khu vực ven biển. Mặc dù lao động tham gia NTTS chỉ
chiếm tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu lao động nhưng đang có xu hướng gia tăng. Theo tính
toán của Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản, giai đoạn 2010-2014 số lượng lao động
tham gia NTTS trên địa bàn các tỉnh miền Trung đã tăng từ 59.880 người lên 68.700
người, bình quân mỗi năm tăng 3,49%.
Bảng 4. Diễn biến lao động NTTS của các tỉnh miền Trung giai đoạn 2010-2014
Đơn vị tính: Người
TĐTTB
Q
2010
2011
2012
2013
Ước 2014 (%/nă
m)
5.402.160 5.563.880 5.638.000 5.764.710 5.882.600
2,15
59.880
61.840
60.610
62.800
68.700
3,49
Năm
TT
Danh mục
thực phẩm chất lượng cao, giàu protein, có lợi cho sức khỏe sẽ ngày càng được người
tiêu dùng quan tâm hơn. Những năm gần đây, trong khi lĩnh vực khai thác đang có xu
hướng chững lại thì NTTS trở thành nguồn cung cấp thực phẩm chính cho thị trường
nội địa. Tổng sản lượng thủy sản từ nuôi trồng của các tỉnh miền Trung tăng từ 97.149
tấn lên 108.558 tấn trong giai đoạn 2010-2014. Tôm và cá là hai đối tượng chiếm tỷ
trọng lớn nhất, riêng trong năm 2014 hai đối tượng này lần lượt chiếm 63,79% và
25,30% trong tổng sản lượng thủy sản từ nuôi trồng của các tỉnh miền Trung.
Bảng 5. Sản lượng thủy sản nuôi trồng của các tỉnh miền Trung
giai đoạn 2010-2014
Đơn vị tính: tấn
TT
1
2
3
4
5
Danh mục
Cá
Tỷ trọng (%)
Tôm
Tỷ trọng (%)
Nhuyễn thể
Tỷ trọng (%)
Rong biển
Tỷ trọng (%)
Thủy, hải sản khác
Tỷ trọng (%)
Tổng sản lượng
66.734
62,16
3.650
3,40
7.362
6,86
3.553
3,31
107.355
2013
26.851
24,87
66.138
61,25
5.020
4,65
5.277
4,89
4.696
4,35
107.982
TĐTTBQ
(%/năm)
2014
27.467
11,55
25,30
8,50
1.4. Đóng góp của NTTS vào việc chuyển dịch cơ cấu nông – lâm – thủy sản
Giai đoạn 2010-2014, GTSX toàn khu vực nông - lâm - thủy sản của các tỉnh
miền Trung đã tăng từ 82.618 tỷ đồng lên 98.661 tỷ đồng (theo giá so sánh 2010), đạt
tốc độ tăng trưởng bình quân 4,54%/năm, cao hơn mức 3,51%/năm của cả nước.
Trong đó, thủy sản là ngành có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất (5,92%/năm), tiếp theo
lần lượt là lâm nghiệp (5,28%/năm) và nông nghiệp thuần túy (3,76%/năm). Với xu
hướng chuyển đổi cơ cấu nuôi trồng, tập trung sản xuất theo quy mô lớn và thu hút
12
được nhiều thành phần kinh tế tham gia nên lĩnh vực NTTS của các tỉnh miền Trung
trong giai đoạn này đạt tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh, bình quân mỗi năm tăng
5,47% (từ 5.889 tỷ đồng lên 7.288 tỷ đồng), cao gấp 1,56 lần so với tốc độ tăng trưởng
chung của cả nước.
Bảng 6. Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp cả nước và các tỉnh miền Trung
giai đoạn 2010-2014 (theo giá so sánh 2010)
Đơn vị tính: Giá trị (Tỷ đồng); Cơ cấu (%)
Năm 2010
TT
Danh mục
Cả nước Các tỉnh MT
1 Tổng giá trị N-L-T 712.047
82.618
1.1 Nông nghiệp
540.163
52.988
1.2 Lâm nghiệp
18.715
2.067
98.661
3,51
4,54
609.909
61.430
3,08
3,76
23.572
2.539
5,94
5,28
183.981
34.692
4,69
5,92
108.199
7.288
3,50
5,47
75.781
27.404
6,52
6,04
75,25
2,91
22,70
13,35
9,35
62,34
đang có xu hướng gia tăng với tốc độ bình quân 0,93%/năm, cao hơn khá nhiều so với
mức 0,20%/năm của lĩnh vực NTTS cả nước.
1.5. Đóng góp của NTTS và kim ngạch xuất khẩu
Nhiều năm qua, xuất khẩu thủy sản từ nuôi trồng đã tạo sinh kế và xóa đói giảm
nghèo cho nhiều hộ dân nông thôn miền Trung. Hiện nay, các sản phẩm thủy sản nuôi
trồng của vùng đã có mặt ở hơn 120 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Trong đó,
tôm nước lợ vẫn là mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn nhất, góp phần quan trọng đưa
kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước trong năm 2014 tiếp cận gần mức 8 tỷ USD.
1.6. Góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng
13