SỔ TAY TRUYỀN THÔNG THAY ĐỔI HÀNH VI PHÒNG CHỐNG SỐT XUẤT HUYẾT TẠI CỘNG ĐỒNG - Pdf 34

SỔ TAY
TRUYỀN THÔNG THAY ĐỔI HÀNH VI
PHÒNG CHỐNG SỐT XUẤT HUYẾT TẠI CỘNG ĐỒNG

(Dành cho tình nguyện viên cộng đồng)

Hà Nội, tháng 9 năm 2011


SỔ TAY
TRUYỀN THÔNG THAY ĐỔI HÀNH VI
PHÒNG CHỐNG SỐT XUẤT HUYẾT TẠI CỘNG ĐỒNG

(Dành cho tình nguyện viên cộng đồng)

Hà Nội, tháng 9 năm 2011


Truyền Thông Thay Đổi Hành Vi
Phòng Chống Sốt Xuất Huyết Tại Cộng Đồng

Truyền Thông Thay Đổi Hành Vi
Phòng Chống Sốt Xuất Huyết Tại Cộng Đồng

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

LỜI NÓI ĐẦU.........................................................................................................................................5

Phần A. Kiến thức cơ bản về bệnh Sốt Xuất Huyết............................................................................7

I/Biến đổi khí hậu là gì?...................................................................................................................20

các giảng viên của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam và sự hỗ trợ của Đoàn Hiệp hội Chữ thập đỏ và

II/Nguyên nhân của biến đổi khí hậu.................................................................................................20
III/ Một số hiện tượng của biến đối khí hậu.......................................................................................21
IV/Các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu lên bệnh sốt xuất huyết..........................................................22
Phần C. Truyền thông giáo dục sức khỏe và vận động người dân phòng bệnh Sốt Xuất Huyết.....28
I/ Khái quát về truyền thông giáo dục sức khỏe...............................................................................29

Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế tại Việt Nam.

Đây là cuốn tài liệu đầu tiên của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam về nội dung phòng chống Sốt
Xuất Huyết và biến đổi khí hậu, chúng tôi mong muốn sẽ nhận được những ý kiến góp ý bổ
sung của bạn đọc cũng như người sử dụng để cuốn tài liệu được hoàn chỉnh hơn.

II/ Chúng ta làm gì để giúp đỡ, khuyến khích người dân thay đổi?..................................................31
III/ Các hình thức truyền thông giáo dục sức khỏe...........................................................................32

Xin trân trọng cảm ơn sự nhiệt tình tham gia của các soạn giả và cộng tác viên, sự đóng góp
hiệu đính của các chuyên gia của các đối tác trong việc xây dựng cuốn tài liệu. Hy vọng cuốn

MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT
* SXH: Sốt xuất huyết

* SD: Sốt Dengue

* SXHD: Sốt xuất huyết Dengue

* VSYTCC: Vệ sinh y tế công cộng

I/ Tình hình dịch SXH trên thế giới, ở Việt Nam, khu vực phía Nam và tỉnh Tiền Giang:

Tp. Hồ Chí Minh là một trong những điểm nóng về dịch SXH. Biểu đồ sau đây thể hiện số ca
mắc SXH so sánh trong hai năm 2009 và 2010.

Sốt xuất huyết (SXH) là một trong những bệnh nhiệt đới quan trọng vào đầu thế kỷ 211. Tỷ lệ mắc
bệnh SXH tăng đột ngột trên thế giới trong các thập niên gần đây. Theo WHO, có khoảng 2,5 tỉ người –
chiếm 2/5 dân số thế giới – đang có nguy cơ mắc bệnh SXH. Ước tính hiện nay trên thế giới có khoảng
50 triệu người mắc bệnh SXH. Bệnh bùng phát thành dịch ở trên 100 quốc gia ở Châu Phi, Châu Mỹ,
Địa Trung Hải, Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương. Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương bị ảnh
hưởng nghiêm trọng nhất2.
Ở Việt Nam, SXH là một vấn đề sức khỏe công cộng lớn. Bệnh lưu hành cao chủ yếu ở các tỉnh Nam
bộ (70%), duyên hải miền Trung (28%), hàng trăm ngàn người mắc/năm. Trong những năm gần đây, tỷ
lệ mắc bệnh SXH đang gia tăng ở khu vực phía Nam. Biểu đồ phía dưới thể hiện tình hình dịch tại khu
vực phía Nam trong 3 năm 2008, 2009, 2010 và 06 tháng đầu năm 2011.

TÌNH HÌNH SD/SXHD TẠI KHU VỰC PHÍA NAM
Tuần 24 - 2011 (06/06/2011 - 12/06/2011)

Nguồn: Viện Pasteur Tp.HCM, 2011
Tiếp theo, biểu đồ dưới đây thể hiện số ca mắc SXH tại tỉnh Tiền Giang so sánh trong các năm 2008,
2009, 2010 và tính tới tuần 25 năm 2011.

4000

Soá ca

3500
3000
2500

22
Maéc 2009

25

28

31

34

Maéc 2010

37

40

43

46

Tuaàn 52
49

Mắc 2011

250
200
150


Phòng Chống Sốt Xuất Huyết Tại Cộng Đồng

Tình hình mắc Sốt Dengue/Sốt xuất huyết tỉnh Tiền Giang
Tình hình mắc SD/SXHD tỉnh Tiền Giang, 2010
Huyện

SD / SXHD
Ca mắc

15t.

Chết

%ooo

Cái bè

616

185

1

209,3

Cai lậy

1.539

371


0

376,5

Chợ gạo

539

170

0

310,5

GC tây

531

135

1

379,1

TX Gò công

293

49


7

342,5

2009

6.262

1.783

6

354,7

II/ Sốt xuất huyết là gì?
• SXH là bệnh truyền nhiễm cấp tính, gây dịch do virút dengue gây nên.
• Bệnh có 2 thể:
- Thể sốt Dengue giống như cúm, xảy ra ở cả trẻ em và người lớn, ít gây tử vong.
- Thể SXH Dengue nặng hơn, kèm xuất huyết, có khi sốc, có thể gây ra tử vong nhất là trẻ em.

Làm cho muỗi không có chỗ đẻ
Diệt lăng quăng không cho nở thành muỗi

Phân biệt muỗi vằn và các loại muỗi khác:

III/ Cách lây truyền bệnh SXH:
• Bệnh SXH do vi rút Dengue truyền qua muỗi vằn (Ae.aegypti, Ae.albopictus) mang mầm bệnh từ
người bệnh chích cho người lành.
• Khi hút máu, muỗi vằn hút cả virut Dengue của người bệnh, và virut tiếp tục sinh sản trong tuyến


IV/ Nguy hiểm của bệnh SXH
• SXH là bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và chưa có vaccin phòng bệnh. Hiện tại, trên thế giới
đang tiến hành thử nghiệm các văcxin.
• Tỷ lệ tử vong do SXH có thể lên đến 5%.
• SXH xảy ra ở những nơi đông dân thì bệnh dễ lây lan thành dịch hơn những nơi khác và dễ gây ra
dịch lớn.
• BỆNH SXH ở trẻ em dễ tử vong. Người lớn ít mắc, khi mắc tỉ lệ tử vong cao do xuất huyết nặng.
Trung bình có 1 trẻ SXH phải nhập viện thì có 200 - 300 trẻ nhiễm vi rút không có triệu chứng, không
phát bệnh hoặc chỉ sốt sơ sài tại cộng đồng.
• Bệnh SXH thường khó phân biệt với các bệnh cảm, cúm nhiễm virút khác. Biểu hiện sốt có thể kèm
xuất huyết nhưng không gây ra hiện tượng cô đặc máu và truỵ tim mạch.

Các dấu hiệu của SD/SXH-D ở người lớn
• Tỷ lệ có sốt là 98-100%, kèm lạnh run (78-86%), nhức đầu (90-91%) ở thời điểm nhập viện. Thời
gian sốt kéo dài hơn (từ 7 ngày trở lên).
• Các triệu chứng tiêu hóa khá nổi bật: ói mửa (34-36%), tiêu chảy (16-21%) và đau bụng (29-35%).
Các dấu hiệu xuất huyết hiện diện lúc nhập viện vào khoảng 53-67% và lên đến 78-90% trong lúc nằm
viện. Có khoảng 2-3% có xuất hiện vàng da
• Biểu hiện xuất huyết nhiều hơn Sốc.
VI/ Dấu hiệu phát hiện sớm SXH tại hộ gia đình:
• Thể sốt Dengue: Sốt cao đột ngột 2-7 ngày, khó hạ sốt, đau đầu dữ dội vùng trán, đau hốc mắt, đau
cơ khớp, giảm vị giác, nổi mẩn đỏ như sởi ở ngực và 2 tay, có nôn
• Thể SXH Dengue: ngoài các biểu hiện trên, có đau bụng dữ dội, liên tục, đổ mồ hôi, chảy máu mũi
miệng, tụ máu dưới da, khó ngủ, khó thở, xỉu, nôn (máu hoặc không), mạch nhanh, da tái lạnh.

V/ Phân loại sốt dengue và SXH dengue
Vi rút Dengue có 4 típ huyết thanh là DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4.
a. Sốt Dengue:
- Sốt cao đột ngột, liên tục kéo dài từ 2 đến 7 ngày.

- Kịp thời để đưa trẻ đến cơ sở y tế cấp cứu.
VIII/ Các biện pháp phòng ngừa tại cộng đồng:
Cộng đồng có thể thực hiện các biện pháp nhằm loại trừ tác nhân muỗi đốt như loại trừ nơi sinh sống,
đẻ trứng của muỗi vằn và ấu trùng hoặc các biện pháp bảo vệ cho cá nhân như: mặc áo dài tay, ngủ
mùng, nhang muỗi, kem xoa, vệ sinh môi trường, bình xịt muỗi để phòng bệnh.

13


Truyền Thông Thay Đổi Hành Vi
Phòng Chống Sốt Xuất Huyết Tại Cộng Đồng

Truyền Thông Thay Đổi Hành Vi
Phòng Chống Sốt Xuất Huyết Tại Cộng Đồng

Cách sử dụng cá:
- Lu khoảng 200 lít nước, thả 1 cá.
- Hồ lớn, chứa trên 200 lít nước, thả 2-3 cá.

MỘT SỐ LƯU Ý KHI TIẾN HÀNH NHÂN NUÔI, PHÂN PHỐI CÁ GIỐNG
1. Xác định dụng cụ chứa nước (DCCN) phù hợp với việc thả cá bảy màu tại hộ gia đình.
Các loại DCCN thích hợp có thể là: hồ xi măng, hồ chứa lớn (dung tích >1000 lít), các lu,
khạp trong và xung quanh nhà. Tuy nhiên, nếu có thể nên đặt các dụng cụ này ở nơi mà
nước mưa không rơi xuống được.
2. Nếu các DCCN đã qua sử dụng thì các DCCN này phải chứa đẩy nước. Nếu các DCCN
được làm từ xi măng và mới sử dụng lần đầu, thì DCCN này phải được ngâm trong nước
sạch ít nhất 1 tuần. sau đó, rửa sạch bằng nước trước khi sử dụng chính thức.
3. Chỉ nên bỏ từ 25-50 con cá bảy màu vào mỗi DCCN dự tính là dụng cụ nhân nuôi chính
(dụng cụ gốc), nên thả cá đực và cá cái, nhưng không cung cấp thức ăn trong vòng 24 giờ
đầu tiên.

- Khi thả cá người dân sẽ không còn tốn công
sức súc rửa, làm nắp kín để đậy, và cũng khỏi cần
thường xuyên để ý chuyện đậy nắp.
- Thích hợp cho vật chứa nước lớn (hồ, xì téc,
cống…). Các vật chứa này khó sử dụng nắp kín
và khó súc rửa. Nếu hồ không còn lăng quăng
cho cá ăn, cá vẫn có thể sử dụng nguồn thức ăn
là phiêu sinh để tự nuôi sống hơn 2 tháng.
- Cá thích hợp cho các lu nước xài thường
xuyên, không thể đậy nắp kín như các lu để gần
sàn nước để rửa chén, rửa rau.

Khuyết điểm
- Vào mùa mưa, cá có thể trôi đi tràn theo
mưa.
- Cá có thể chết do bị trẻ con nghịch bắt.
- Người dân không dễ dàng chấp nhận vì
chê “tanh”.

15


Truyền Thông Thay Đổi Hành Vi
Phòng Chống Sốt Xuất Huyết Tại Cộng Đồng

Truyền Thông Thay Đổi Hành Vi
Phòng Chống Sốt Xuất Huyết Tại Cộng Đồng

b. Biện pháp đậy kín vật chứa nước
- Đậy nắp thật kín các vật chứa nước để muỗi không thể vào đẻ trứng sinh lăng quăng.

kiểm tra lăng quăng.
Ưu khuyết điểm của biện pháp đậy nắp kín:
Ưu điểm
* Thích hợp đối với các lu chứa nước trữ lâu dài,
không thường xuyên mở.
* Nước sẽ không lăng quăng, không bụi, rất
sạch.

16

Khuyết điểm
* Khó đối với các lu thường sử dụng. Khi đậy
lại, chưa chắc đậy lại kín

c. Các biện pháp súc rửa vật chứa nước
Muỗi có thói quen ở thành vách dụng cụ chứa nước (vách lu, thành hồ, thành bình bông, vỏ gáo
dừa…) và trứng muỗi bám rất chắc vào thành vách của dụng cụ chứa nước và chịu được sự khô hạn.
Việc súc rửa các vật chứa thường xuyên sẽ giúp
Khi súc rửa lu hồ, nếu không loại bỏ sạch trứng muỗi, trứng muỗi bám ở thành lu, hồ sẽ nở thành lăng
quăng trong lần hứng nước kế tiếp.. Do đó, việc súc rửa lu, hồ đúng cách là rất quan trọng.
Cách làm đúng:
- Khi súc rửa lu hồ, phải dùng bàn chải chà mạnh và kỹ thành lu hồ.
Chà sạch từ trên miệng lu xuống đến đáy lu.
- Dùng nước dội sạch cả lu hồ và đổ bỏ cặn dơ.
- Hứng nước sạch để sử dụng và kết hợp đậy nắp hoặc thả cá.
- Cần thiết lập lại công việc súc rửa mỗi tuần.
Cách làm chưa đúng:
- Chỉ dội nước vào lu, rồi đổ bỏ cặn ở đáy lu hồ. Không dùng bàn
chải chà vào thành lu.
- Có dùng bàn chải, nhưng chỉ chà đáy lu cho sạch rêu, cặn.



PHẦN B. KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU


Truyền Thông Thay Đổi Hành Vi
Phòng Chống Sốt Xuất Huyết Tại Cộng Đồng

Truyền Thông Thay Đổi Hành Vi
Phòng Chống Sốt Xuất Huyết Tại Cộng Đồng

I/ Biến đổi khí hậu là gì?
Hiện tại có nhiều định nghĩa về biến đổi khí hậu (BĐKH). Trong tài liệu này chúng tôi giới thiệu một
số định nghĩa chọn lọc như sau:
- Theo National Snow and Ice Data Center: BĐKH
là một khoa học nghiên cứu về sự biến đổi của khí hậu trong
nhiều giai đoạn khác nhau từ hàng thập kỷ đến hàng triệu
năm và các nguyên nhân có thể gây ra sự thay đổi này. Theo
nghĩa rộng, BĐKH bao gồm tất cả các kiểu thay đổi mà có
khác biệt giữa các con số thống kê của các yếu tố khí tượng
(không khí, nhiệt độ, áp suất, gió, độ ẩm…) trong một thời
gian dài trong nhiều giai đoạn khác nhau trên cùng một khu
vực. Tuy nhiên, định nghĩa thường được sử dụng là các định nghĩa được giới hạn trong một số lĩnh
vực. Khi đó, BĐKH được định nghĩa là sự thay đổi các giá trị trung bình có ý nghĩa của các thành phần
khí tượng trong một số giai đoạn. Ví dụ như sự thay đổi vể nhiệt độ, lượng mưa… gây ra các hậu quả
nghiêm trọng về kinh tế, xã hội, môi trường, sức khỏe…
- Theo Canada: BĐKH là sự thay đổi trung bình của các yếu tố thời tiết trong một khoảng thời
gian và trên một khu vực, sự thay đổi bao gồm nhiệt độ, gió, và lượng mưa.
- Theo Liên hợp quốc: BĐKH là các thay đổi trong một trường gây ra các ảnh hưởng có hại đến

sinh vật có thể sinh sống. Hiện tượng này là do các
tia sáng có bước sóng ngắn xuyên qua bầu khí quyển
đến mặt đất và phản xạ lại bằng tia sáng có bước sóng dài. Các tia sáng có bước không dài bị hơi nước
và khí CO2 giữ vì không có khả năng đi xuyên qua. Vì thế một lượng nhiệt được giữ lại trong bầu khí
quyển. “Hiệu ứng nhà kính do con người” làm tăng thêm hiệu ứng nhà kính tự nhiên do thải thêm một
số khí nhà kính (khí có khả năng giữ lại các tia sáng có bước sóng dài) vào trong khí quyển khi sử dụng
các nhiên liệu hóa thạch và các hoạt động công nghiệp khác.
Khoảng 80-90% hiệu ứng nhà kính tự nhiên là do hơi nước. Ngược lại, hiệu ứng nhà kính do con
người là do các khí CO2, CH4, N2O và một số ít khí khác. Khi lượng khí nhà kính quá nhiều trong khí
quyển, nó giữ lại nhiều nhiệt của mặt trời hơn, không cho ánh sáng phản xạ lại trong không gian và làm
trái đất nóng lên.
2. Mưa acid:
Là hiện tượng nước mưa có tính acid. Nguyên nhân
có hiện tượng này là do sự trộn lẫn giữa nước và các
chất khí tan trong nước như CO2, SO2, NOx … tạo ra
các acid tương ứng.
Mưa acid có thể do từ các nguồn tự nhiên hoặc do
con người. Mưa acid từ các nguồn tự nhiên thường xảy
ra sau khi núi lữa phun hay do sự mục nát của các thực
vật. Tuy nhiên, lượng SO2 từ các nguồn này không
đáng kể. Mưa acid từ các nguồn do con người là do đốt các nhiên liệu khi sử dụng ô tô, các hoạt động
của các nhà máy công nghiệp tạo ra các khí SO2 và NOx. Các khí này phản ứng với nước và tạo thành
các acid tương ứng trong quá trình mưa.
21


Truyền Thông Thay Đổi Hành Vi
Phòng Chống Sốt Xuất Huyết Tại Cộng Đồng

IV/ Các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu:

làm thoái hóa và cuốn trôi các chất dinh dưỡng trong đất và ảnh hưởng đến các sinh vật tồn tại trong
vùng đó.

- Tài nguyên nước:
Hiên tượng ấm lên toàn cầu ảnh hưởng đến sự phân bố của nước ngọt trên trái đất. Lượng băng tuyết
tan nhanh trong các thập kỷ gần đây làm mực nước biển dâng lên, làm ngập các vùng đất thấp và gây ra
22

Truyền Thông Thay Đổi Hành Vi
Phòng Chống Sốt Xuất Huyết Tại Cộng Đồng

hiện tượng nhiễm mặn. Điều này sẽ đưa đến tình trạng thiếu nước ngọt tại các vùng này.
Việt Nam là một trong năm nước sẽ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng của BĐKH. Hiện tượng nước
biển dâng sẽ ảnh hưởng nặng nề đến các vùng tại Viêt Nam, đặc biệt trong mùa mưa. Các vùng chịu ảnh
hưởng nặng của Việt Nam là vùng đồng bằng sông Mekong và sông Hồng, tiếp đó là khu vực duyên
hải từ Thái Bình đến Cà Mau. Hiện tượng này sẽ thay thế nước ngọt bằng nước lợ tại các vùng bị ảnh
hưởng. Ngược lại vào mùa khô, thời gian có thể sẽ kéo dài hơn, hạn hán xuất hiện nhiều hơn và gây nên
hiện tượng thiếu nước. Hiện tượng thiếu nước ngọt sẽ ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sự tồn tại của
các sinh vật sống, kể cả con người.
- Tài nguyên không khí
Các khí thải nhà kính làm gia tăng nhiệt độ toàn cầu. Tiếp đó, nó gây ra một chuỗi các hậu quả cho hệ
sinh thái: làm tan băng, nước biển dâng và làm thay đổi sự sinh sống của sinh vật trên trái đất. Sự thay
đổi tiêu cực của hệ sinh thái tác động trở lại vào môi trường không khí. Điều này sẽ gây ra một vòng
lẩn quẩn nếu không có hành động giảm thiểu ô nhiễm không khí và bảo vệ môi trường. Vì thế, không
khí được xem như là một môi trường trung gian tác động lên các môi trường khác.
- Sinh quyển
BĐKH làm thay đổi hệ sinh thái. Điều này làm thay đổi môi trường sống của sinh vật. Nhiều sinh
vật không chịu nổi với nhiệt độ cao hơn và sự thay đổi của môi trường sống sẽ bị tuyệt chủng. Để dễ
hình dung hơn, tất cả các sinh vật trong một khu vực gọi
là cộng đồng (hệ sinh thái tại khu vực đó). Trong cộng

nóng là rất lớn và nghiêm trọng. Qua các nghiên
cứu, BĐKH có liên quan đến tử vong của 300.000
người/năm và ảnh hưởng hơn 300 triệu người/
năm trên thế giới. Tình hình thiên tai, thảm họa
có một khuynh hướng gia tăng trong hai tập kỷ
gần đây. Cụ thể trong năm 2010, có 385 thảm họa
đã xảy ra và giết chết khoảng 297.000 người, ảnh
hưởng đến 217 triệu người và làm tổn thất khoảng
124 tỷ USD.
Châu Á là nơi gánh chịu nhiều nhất của hiện tượng này: có đến 40-50% số thảm họa, 90% số nạn
nhân, và 40% số thiệt hại kinh tế tại khu vực này. Mặc dù chỉ có 12% số thiên tai do khí hậu xảy ra ở
châu Á, nhưng số nạn nhân tại khu vực này chiếm 53% số nạn nhân do các hiện tượng khí hậu trên toàn
thế giới. Trong những năm gần đây, các hiện tượng liên quan đến BĐKH đã xảy ra với một cường độ
lớn hơn. Cơn bão Nargis tại Myanma vào tháng 5/2008 đã giết hơn 130.000 người, đợt nóng ở Nga từ
tháng 6-8/2010 đã giết khoảng 56.000 người.
Sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu cũng tác động mạnh đến vấn đề lương thực, thực phẩm. Theo ước tính,
khi nhiệt độ tăng lên 1˚C sẽ làm giảm 17% khả năng sản xuất lương thực. Điều này sẽ dẫn đến giá lương
thực sẽ tăng và nạn đói sẽ xuất hiện. Như là một kết quả của thiếu lương thực, tỷ lệ suy dinh dưỡng
sẽ tăng cao, đăc biệt là các nơi có nền nông nghiệp phụ thuộc vào mưa. Tình trạng suy dinh dưỡng là
nguyên nhân gây ra tử vong của khoảng 3,5 triệu người/năm trên thế giới.
BĐKH ảnh hưởng lên các định tố cơ bản quyết định sức khỏe như không khí, nước, thực phẩm, chổ
ở. Một số bệnh gia tăng gần đây được xem là có liên quan đến BĐKH như các bệnh lây qua đường
nước và thực phẩm như tả, lây qua vector truyền bệnh như sốt rét, sốt xuất huyết và các bệnh lây qua
đường hô hấp như bệnh cúm A. Các bệnh này được cho rằng sẽ còn lan rộng ra trên phạm vi toàn cầu.
BĐKH được xem sẽ làm tăng tốc độ sinh trưởng và phát triển nhiều loại vi sinh vật gây bệnh, làm tăng
đối tượng cảm nhiễm. Con số bệnh tật theo ước tính của các bệnh này có thể tăng gấp đôi trong vài thập
kỷ tới.
Nước sạch là một vấn đề cần phải được quan tâm trong phòng chống bệnh tật cũng như là sự tồn
vong của loài người. Hiện tại, có khoảng 1,5 tỷ người không tiếp cận được với nguồn nước sạch. Việc
thiếu nước để vệ sinh và thừa nước do mưa lớn thường xuyên sẽ làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy

Bệnh SXH là một bệnh ở người được gây ra bởi một trong bốn type huyết thanh của virus Dengue.
Bệnh xảy ra tại vùng nhiệt đới và đặc trưng bởi sốt cao liên tục, nổi chấm xuất huyết dưới da, đau cơ
và khớp, rất mệt mỏi. Một số trường hợp nặng có các biến chứng như xuất huyết nội, sốc và có thể tử
vong.
Virus lây truyền qua muỗi, virus sinh sản trong muỗi khoảng 1-2 tuần. Bệnh sốt xuất huyết sẽ xuất
hiện bất kỳ chỗ nào nếu có muỗi Ae. aegypti sống. Muỗi phát triển mạnh nơi có lượng mưa cao hoặc
sa mạc. Giai đoạn sinh sản trong muỗi sẽ ngắn hơn nếu môi trường xung quanh ấm hơn. Vector truyền
bệnh chủ yếu là Ae. aegypti, chúng sống và sinh sản trong và xung quanh nhà, các lọ hoa, vật dụng chứa
nước (chai, lọ, bể, thùng …), vỏ xe và bất kỳ vật gì có chứa nước sạch. Muỗi không thể sống trong thời
tiết giá lạnh, vì thế bệnh thường xảy ra tại các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
b. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu lên SXH:
- Thay đổi phạm vi về địa lý của vector
Một loại vector truyền bệnh khác là Ae. albopictus mà sống khắp châu Á. Loài này tiến hóa và chịu
được thời tiết lạnh trong các vùng Bắc Á. Chúng phát triển dựa vào giai đoạn ngắn có ánh sáng và trứng
của nó có thể chịu đựng được thời tiết lạnh và sẽ nở trong mùa xuân. Dưới ảnh hưởng của BĐKH, châu
Á và Bắc Mỹ là nơi trú ngụ của các loại vector truyền bệnh SXH, và nó có thể di chuyển xa hơn nữa
về phía Bắc.
25


Truyền Thông Thay Đổi Hành Vi
Phòng Chống Sốt Xuất Huyết Tại Cộng Đồng

Truyền Thông Thay Đổi Hành Vi
Phòng Chống Sốt Xuất Huyết Tại Cộng Đồng

- Gia tăng sinh sản và giảm thời gian ủ bệnh trong muỗi
Hai khía cạnh của BĐKH làm trần trọng hơn tình hình SXH. 1) làm các vùng có nhiệt độ thấp ấm
hơn và 2) làm cho ấm lên vào ban đêm. Cả hai điều kiện làm thuận lợi cho việc lan tràn của muỗi vào
trong khu vực có nhiệt độ ôn hòa. Thêm vào đó, nhiệt độ ấm ban đêm là cực kỳ thuận lợi cho muỗi để

8. Patz JA, Campbell-Lendrum D, Holloway T, Foley JA. Impact of regional climate change on
human health. Nature. 2005;438(7066):310-7.
9. Patz JA, Epstein PR, Burke TA, Balbus JM. Global climate change and emerging infectious
diseases. JAMA: The Journal of the American Medical Association. 1996;275(3):217.
10. Patz JA, Martens W, Focks DA, Jetten TH. Dengue fever epidemic potential as projected by general
circulation models of global climate change. Environmental Health Perspectives. 1998;106(3):147.
11. Patz JA, Reisen WK. Immunology, climate change and vector-borne diseases. Trends in
Immunology. 2001;22(4):171-2.
12. Pham HV, Doan HT, Phan TT, TranMinh NN. Ecological Factors Associated with Dengue Fever
in a Central Highlands Province, Vietnam. BMC Infectious Diseases 2011;11.
13. Shope RE. Infectious diseases and atmospheric change. New York , NY: Elsevier; 1990.
14. Shope RE. Global climate change and infectious diseases. Environmental Health Perspectives.
1991;96:171-4.
15. World Health Organization. Dengue: Guidelines for Diagnosis, Treatment, Prevention and
Control. WHO Library Cataloguing-in-Publication Data; 2009.

27


PHẦN C. TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC
SỨC KHỎE VÀ VẬN ĐỘNG NGƯỜI DÂN
PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT


Truyền Thông Thay Đổi Hành Vi
Phòng Chống Sốt Xuất Huyết Tại Cộng Đồng

Truyền Thông Thay Đổi Hành Vi
Phòng Chống Sốt Xuất Huyết Tại Cộng Đồng


Có người dân đang có ý muốn làm thử. Cộng tác viên phải làm gì để giúp người dân từ chỗ có ý
muốn làm thử sang chỗ làm thử?
Trả lời: Trước hết là vẫn tiếp tục động viên, khuyến khích. Bên cạnh đó hướng dẫn họ cách làm: ví
dụ phải làm như thế nào để diệt lăng quăng, diệt muỗi: đậy nắp lu kín không cho muỗi đẻ, thả cá diệt
lăng quăng....
Có người dân chỉ mới làm thử. Cộng tác viên phải làm gi để giúp người dân từ chỗ làm thử sang
chỗ trở thành hành vi mới?
Trả lời: Trước hết là khen ngợi họ đã làm, đã thay đổi. Bên cạnh đó nói chuyện với họ về những kết
quả có được sau khi làm thử. Ví dụ: sau khi đậy nắp lu kín, thả cá diệt lăng quăng thì họ thấy tình hình
muỗi nhà họ như thế nào?
Những điều nên làm khi vận động người dân
Có 6 điều chúng ta làm để vận động người dân có kết quả hơn. Đó là:
1
2

SỰ THAY ĐỔI CỦA NGƯỜI DÂN XẢY RA NHƯ THẾ NÀO?
* Sự thay đổi của người dân xảy ra chậm và trải qua 5 bước:

1.
Chưa biết hoặc biết rất ít

2.
Biết rõ lợi và hại

3.
Muốn làm thử

4.
Làm thử


2) Khuyên một bà mẹ có con 5 tuổi vừa bị sốt ăn uống hợp lý.
3) Khuyên bà mẹ có con 3 tuổi thả cá diệt lăng quăng.
4) Khuyên một người đàn ông nên phát quang bụi rậm, vệ sinh chung quanh nhà.
5) Khuyên một bà mẹ có con 18 tháng sắp xếp quần áo gọn gàng để muỗi không có chỗ trú ẩn

31


Truyền Thông Thay Đổi Hành Vi
Phòng Chống Sốt Xuất Huyết Tại Cộng Đồng

Truyền Thông Thay Đổi Hành Vi
Phòng Chống Sốt Xuất Huyết Tại Cộng Đồng

Các câu hỏi gợi ý khi thực hiện vận động người dân
Nên dùng các câu hỏi mở để hỏi người dân khi tiến hành giáo dục sức khỏe tại cộng đồng. Câu hỏi
mở có thể bắt đầu bằng: Gì? Như thế nào? Bằng cách nào? Bao lâu? Bao nhiêu? Ở đâu? Người dân
sẽ nói nhiều hơn khi chúng ta hỏi họ bằng câu hỏi mở và giúp tuyên truyền viên có được nhiều thông
tin hơn.
Ví dụ về câu hỏi mở:
Bao lâu chị súc lu một lần?
Gia đình chị ngừa muỗi đốt/chích bằng cách nào?

Xây dựng và Sử dụng bảng đánh giá kết quả buổi truyền thông trực tiếp:
Ví dụ về bảng kiểm vận động hộ gia đình/cá nhân:
Số TT
1

2


3) Vận động một chị sắp xếp quần áo, dọn dẹp trong nhà để muỗi không có nơi trú ẩn.
4) Vận động một chị dọn dẹp xung quanh nhà để muôi không có nơi trú ẩn.
5) Vận động một anh thanh niên thả cá vào hòn non bộ.
6) Vận động một bà mẹ súc lu, vật chứa nước sinh hoạt hàng tuần.

32

4

6
7
8
9
10

Đề mục

Tốt

Chưa tốt

Chưa làm

Có nói chuyện một cách thân mật
không?
Có tìm xem người dân đã biết gì rồi
không?
Có dùng câu hỏi mở không?
Có giải thích cụ thể về những điều
người dân phải làm không?

xem cách nào là thích hợp với họ.
• Thảo luận với một nhóm hộ để giải quyết vấn đề thả cá diệt lăng quăng.
33


Truyền Thông Thay Đổi Hành Vi
Phòng Chống Sốt Xuất Huyết Tại Cộng Đồng

Nhóm nên có bao nhiêu người?
Tốt nhất là nên truyền thông giáo dục cho nhóm nhỏ từ 5 - 10 người theo cách thảo luận nhóm.
Cũng có thể trao đổi với những nhóm đông hơn từ 10 đến 15 người như trong một cuộc họp ấp. Cần
nhớ là nếu buổi truyền thông giáo dục sức khoẻ quá đông thì sẽ khó trao đổi, thảo luận và chất lượng
trao đổi sẽ không cao.
Buổi truyền thông giáo dục sức khoẻ cho nhóm nên kéo dài trong bao lâu?
Thông thường người ta có thể tập trung chú ý liên tục sau 15 phút và sẽ dần dần mất tập trung. Còn
trong một buổi làm việc thì sau khoảng 45 phút thì người ta sẽ khó có thể tập trung và đầu óc bắt đầu lo
ra nếu như người hướng dẫn không giúp họ chú ý. Vì vậy chỉ nên sắp xếp buổi truyền thông giáo dục
sức khoẻ cho nhóm trong khoảng trên dưới 1 giờ là vừa.
Nên sử dụng các trò chơi, bài hát để tạo không khí cởi mở hợp tác.
Buổi truyền thông giáo dục sức khỏe cho nhóm mang tính thân mật, chia sẻ. Nhưng khi được mời đến
dự người dân thường thụ động và phòng thủ. Vì vậy người hướng dẫn phải sử dụng các kỹ năng họat
náo để tạo không khí. Những việc nên làm là:
• Giúp mọi người tự giới thiệu một cách thân mật. Tự giới thiệu về bản thân là cách rất tốt để tạo sự
cởi mở, hòa đồng.
• Dùng bài hát, trò chơi ... để phá bỏ không khí trịnh trọng và tạo sự thoải mái.
Hướng dẫn một buổi thảo luận nhóm
Buổi thảo luận nhóm mang tính thân tình, đối thoại. Mọi người trao đổi một cách cởi mở và thoải
mái. Tình nguyện viên chỉ giúp đỡ cho nhóm tự nhận ra vấn đề và tự quyết định chớ không quyết định
thay cho nhóm.
Các bước tiến hành một buổi thảo luận nhóm


• Dùng câu hỏi mở để dẫn dắt cuộc thảo luận

• Không áp đặt suy nghĩ của mình và bắt người dân phải chấp nhận.

• Tạo điều kiện để mọi người trong nhóm đều có cơ hội tham gia vào buổi thảo luận

• Không vội vàng trả lời các câu hỏi. Nên chuyển câu hỏi lại cho những người trong nhóm tìm

câu trả lời trước.

• Giúp nhóm đi đến hành động cụ thể: Ai sẽ làm gì vào lúc nào và ở đâu?

34


Hội Chữ thập đỏ Việt Nam biên soạn
cuốn sổ tay “Truyền thông thay đổi
hành vi phòng chống Sốt Xuất Huyết
tại cộng đồng” dựa trên các tài liệu
và hỗ trợ kỹ thuật của các chuyên
gia Viện vệ sinh y tế công cộng TP.
HCM, Tổ chức y tế Thế giới, tham
khảo các tài liệu chuyên môn trong
nước và quốc tế của các đối tác.
Nhóm biên soạn
Ths. Đào Thị Thanh Tâm
Ths. Nguyễn Thị Thuận
CN. Vũ Hữu Tuyên
CN. Trần Thị An


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status