1
DỰ ÁN PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS Ở VIỆT NAM
NGÂN HÀNG THẾ GIỚI
********************** TÀI LIỆU ĐÀO TẠO
THÔNG TIN, GIÁO DỤC VÀ TRUYỀN
THÔNG THAY ĐỔI HÀNH VI PHÒNG,
CHỐNG HIV/AIDS
Tài liệu cho người quản lý Hà Nội, năm 2007
3
MỤC LỤC
THAM GIA BIÊN SOẠN 2
MỤC LỤC 3
TỔNG QUAN VỀ THÔNG TIN GIÁO DỤC TRUYỀN THÔNG VÀ TRUYỀN THÔNG
THAY ĐỔI HÀNH VI 9
I. CÁC KHÁI NIỆM 9
1. Thông tin 9
2. Truyền thông 9
3. Giáo dục 10
4. Truyền thông thay đổi hành vi 10
5. So sánh giữa truyền thông và truyền thông thay đổi hành vi 11
6. Vai trò của thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi trong phòng, chống
HIV/AIDS 12
II. CÁC YẾU TỐ CỦA QUÁ TRÌNH TRUYỀN THÔNG 13
1. Người truyền/nguồn truyền 13
2. Người nhận 13
3. Thông điệp 14
4. Kênh truyền thông 15
5. Phản hồ
i 15
3. Thời điểm và nội dung nói chuyện sức khoẻ với cá nhân 45
4. Chuẩn bị và thực hiện cuộc nói chuyện sức khoẻ 45
II. TƯ VẤN VỀ HIV/AIDS 46
1. Khái niệm về tư vấn và tư vấn HIV/AIDS 46
2. Tầm quan trọng của tư vấn HIV/AIDS 46
3. Nguyên tắc của t
ư vấn 46
4. Các hình thức tư vấn 47
5. Phẩm chất của người cán bộ tư vấn 47
6. Kĩ năng tư vấn 47
7. Các bước tư vấn 49
8. Một số quy định hiện hành liên quan đến tư vấn xét nghiệm tư nguyện 49
TRUYỀN THÔNG VỚI NHÓM VỀ HIV/AIDS 50
I. NÓI CHUYỆN VỚI NHÓM VỀ HIV/AIDS 50
1. Khái niệm 50
2. Cách tổ chức một buổi nói chuyện với nhóm 50
II. THẢO LUẬN NHÓM VỀ HIV/AIDS 52
1. Khái niệm 52
2. Cách tổ chức một buổi thảo luận nhóm về HIV/AIDS 52
III. THĂM HỘ GIA ĐÌNH/GIÁO DỤC SỨC KHOẺ VỚI GIA ĐÌNH VỀ HIV/AIDS 53
1. Khái niệm 53
2. Tổ chức thực hiện thăm/giáo dục sức khỏe với gia đình về HIV/AIDS 53
MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN TRUYỀN THÔNG VỚI CÁ NHÂN VÀ NHÓM
55
I. TÀI LIỆU TRUYỀN THÔNG SỬ DỤNG KHI TRUYỀN THÔNG VỚI CÁ NHÂN VÀ
NHÓM 55
1. Tài liệu truyền thông d
ạng ấn phẩm 55
2. Phương tiện/Tài liệu truyền thông dạng nghe-nhìn 56
II. GIỚI THIỆU CHUYỂN TIẾP ĐẾN CÁC DỊCH VỤ LIÊN QUAN 56
1. Tiêu chuẩn Giáo dục viên đồng đẳng 71
2. Tóm tắt mục đích, nhiệm vụ và phẩm chất của người GDVĐĐ 72
3. Quy trình/các bước tiếp cận đối t
ượng trong Giáo dục đồng đẳng 73
4. Tóm tắt một số chỉ dẫn cần thiết trong công việc của GDVĐĐ 74
CÂU LẠC BỘ PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS 76
I. TỔNG QUAN VỀ CÂU LẠC BỘ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS 76
1. Khái niệm 76
2. Câu lạc bộ PCAIDS- Một hình thức truyền thông có hiệu quả 77
3. Nhiệm vụ chủ yếu của Câu lạc bộ phòng, chống HIV/AIDS 78
4. Nội dung sinh hoạt chủ yếu của Câu lạc bộ phòng, chống HIV/AIDS 78
5. Hình th
ức hoạt động chủ yếu của Câu lạc bộ phòng, chống HIV/AIDS 79
6. Phương pháp hoạt động chủ yếu của Câu lạc bộ phòng, chống HIV/AIDS 79
7. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt đông của Câu lạc bộ phòng, chống HIV/AIDS 80
II. TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CÂU LẠC BỘ PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS 80
1. Về tổ chức 80
2. Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động thường xuyên của CLB 81
3. Kinh phí hoạt độ
ng của CLB 81
III. XÂY DỰNG QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CÂU LẠC BỘ 82
1. Quy chế CLB là gì? 82
2. Nội dung định hướng của một bản quy chế CLB 82
3. Cách xây dựng quy chế 83
4. Sử dụng Quy chế 84
IV. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỦ NHIỆM CÂU LẠC BỘ 84
1. Ban chủ nhiệm câu lạc bộ 84
2. Phẩm chất, năng lực của người quản lý 84
3. Tiêu chuẩn của ngườ
i Chủ nhiệm CLB 85
4. Chỉnh sửa tài liệu 102
5. In ấn, phân phối và sử dụng tài liệu 102
6. Thu thập thông tin phản hồi 103
II. TIÊU CHUẨN CỦA MỘT TÀI LIỆU TRUYỀN THÔNG TỐT 103
1. Một số tiêu chuẩn của tài liệu truyền thông tốt 103
2. Các tiêu chuẩn đối với một số loại tài liệu cụ thể 103
LẬP KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG THAY ĐỔI HÀNH VI 105
I. PHÂN TÍCH VẤN
ĐỀ 106
II. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CÓ THỂ CAN THIỆP BẰNG TRUYỀN THÔNG VÀ PHÂN
TÍCH TRUYỀN THÔNG 106
1. Phân tích nhóm đối tượng truyền thông 106
III. XÂY DỰNG MỤC TIÊU TRUYỀN THÔNG 110
1. Xác định mục tiêu 110
2. Các định hướng của Chương trình phòng chống HIV/AIDS 111
IV. LẬP KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG CHI TIẾT 112
V. TIẾN HÀNH CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG THAY ĐỔI HÀNH VI 112
VI. CHIẾN LƯỢC TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆN 113
VII. THEO DÕI, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ 114
1. Theo dõi và giám sát 114
7
2. Đánh giá 114
VIII. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CỤ THỂ 116
ĐI THAM QUAN THỰC TẾ 117
I. MỤC ĐÍCH 117
II. CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI ĐI THỰC ĐỊA 117
1. Chuẩn bị của ban tổ chức 117
2. Chuăn bị của giảng viên và học viên 118
III. CÁC CÔNG VIỆC ĐƯỢC TIẾN HÀNH TẠI THỰC ĐỊA 118
3. Các công việc sau giám sát 129
VII. PHÂN BIỆT THEO DÕI, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ 130
1. Về khái ni
ệm 130
2. Vị trí của Theo dõi, Giám sát, Đánh giá trong quá trình quản lý 131
3. Phân biệt các hoạt động theo dõi, giám sát và đánh giá 133
VI. MỘT SỐ KỸ NĂNG THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG
TRÌNH TRUYỀN THÔNG THAY ĐỔI HÀNH VI 134
8
1. Lập kế hoạch giám sát, đánh giá chương trình TTTĐHV 134
2. Kỹ năng quan sát trong giám sát, đánh giá 136
3. Kỹ năng phỏng vấn trong giám sát, đánh giá 138
4. Kỹ năng xây dựng bảng hỏi và trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi trong giám sát đánh giá
chương trình TTTĐHV 143
5. Kỹ năng tổ chức thảo luận nhóm trong giám sát, đánh giá chương trình TTTĐHV 146
PHỤ LỤC 150
PHỤ LỤC 1. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN TÀI LIỆU TRUYỀ
N THÔNG 150
PHỤ LỤC 2. VÍ DỤ VỀ MỘT KỊCH BẢN THẢO LUẬN NHÓM TRONG GIÁM SÁT ĐÁNH
GIÁ 153
PHỤ LỤC 3. VÍ DỤ VỀ MỘT KỊCH BẢN PHỎNG VẤN SÂU TRONG GIÁM SÁT ĐÁNH
GIÁ 155
PHỤ LỤC 4. VÍ DỤ VỀ MỘT MẪU BẢNG HỎI TRONG TRƯNG CẦU Ý KIẾN (TRÍCH 01
ĐOẠN) 157
PHỤ LỤC 5. VÍ DỤ VỀ MỘT MẪU QUAN SÁT CÔNG VIỆC THỰC ĐỊA CỦA 01 NHÂN
VIÊN TIẾP CẬN C
ỘNG ĐỒNG 160
PHỤ LỤC 6. VÍ DỤ VỀ MỘT PHIẾU NHẮC/BẢNG KIỂM QUAN SÁT CÔNG VIỆC THỰC
ĐỊA CỦA NHÂN VIÊN TIẾP CẬN CỘNG ĐỒNG 162
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong bài này học viên có khả năng:
1. Trình bày được các khái niệm về thông tin, giáo dục, truyền thông, truyền thông
thay đổi hành vi.
2. Phân tích được các yếu tố của quá trình truyền thông.
3. Liệt kê được ưu nhược điểm của các loại kênh và phương tiện truyền thông.
4. Trình bày được khái niệm hành vi và hành vi có hại cho sức khoẻ liên quan đến
phòng, chống HIV/AIDS.
5. Trình bày được các bước của quá trình thay đổi hành vi và tác động của truyền
thông vào quá trính thay đổi hành vi.
6. Liệt kê đượ
c các loại đối tượng truyền thông thay đổi hành vi trong phòng,
chống HIV/AIDS.
7. Trình bày được những quy định hiện hành về truyền thông thay đổi hành vi
phòng, chống HIV/AIDS. NỘI DUNG
I. CÁC KHÁI NIỆM
1. Thông tin
Thông tin là những tin tức, thông điệp hoặc số liệu được cá nhân, tổ chức
phổ biến qua sách báo, báo cáo truyền tới người nhận mà không cần quan tâm tới
phản ứng của họ (đặc trưng của thông tin là tính một chiều.)
2. Truyền thông
Truyền thông là một quá trình giao tiếp, chia sẻ, trao đổi thông tin từ nguồn
truyền đến người nhận nhằm đạt được sự hiểu biết, nâng cao nhận thức, thay đổi
thái độ và hành vi (đặc trưng quan trọng của truyền thông là tính 2 chiều).
dục sức khoẻ nói chung và phòng, chống HIV/AIDS nói riêng nhằm nâng cao nhận
thức, hiểu biết của đối tượng từ đó góp phần thay đổi thái độ và hành vi của đối
tượng theo hướng tích cực. Đồng thời Thông tin Giáo dục Truyền thông còn tác
động đến việc hình thành chính sách sức khoẻ , thúc đẩy s
ự tham gia của cộng
đồng, tạo môi trường thuận lợi, tích cực giúp duy trì bền vững những hành vi có lợi
mà chúng ta mong muốn.
4. Truyền thông thay đổi hành vi
Truyền thông thay đổi hành vi (TTTĐHV) là cách tiếp cận truyền thông ở
nhiều cấp độ nhằm khuyến khích, thay đổi các hành vi có nguy cơ đối với sức khoẻ
Ph¶n håi
Nguån tin
Ng−êi nhËn
Th«ng tin/Th«ng ®iÖp
Häc
Ng−êi lµm GDSK
§èi t−îng GDSK
D¹y
11
và thúc đẩy, duy trì thực hiện hành vi lành mạnh, có lợi cho sức khoẻ cho mỗi cá
nhân và cộng đồng.
Đây là quá trình truyền thông với sự tích hợp nhiều phương tiện truyền thông
để phổ biến các thông điệp về sức khoẻ qua nhiều kênh truyền thông khác nhau
đồng thời cung ứng các dịch vụ hỗ trợ thực hiện hành vi an toàn, hành vi có lợi.
Truyền thông thay đổi hành vi phòng lây nhiễm HIV nhằm nâng cao nhận
thức, thay đổi những hành vi có hại, thự
c hiện các hành vi có lợi để phòng lây
nhiễm HIV, chống kỳ thị phân biệt đối xử liên quan đến HIV/AIDS cho người dân
nói chung, đặc biệt cho những nhóm người có hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV cao,
6. Vai trò của thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi trong phòng,
chống HIV/AIDS
Thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi có vai trò quan trọng
trong công tác phòng, chống HIV/AIDS, bởi vì:
- Thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi nâng cao nhận thức
của mọi người dân về nguy cơ của đại dịch HIV/AIDS, sự lây truyền HIV và các
biện pháp phòng, chống HIV/AIDS.
- Thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi khuyến khích cộng
đồng cùng tham gia đối thoại về các yếu tố lây lan của HIV/AIDS, các hành vi nguy
cơ và các yếu tố làm tăng hoặc giảm các hành vi nguy c
ơ. Từ đó, tạo ra nhu cầu về
thông tin, dịch vụ và thúc đẩy hành động, thực hiện hành vi an toàn để làm giảm
nguy cơ và làm giảm sự kỳ thị xã hội.
- Thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi giúp mọi người hiểu
biết đúng hơn về HIV/AIDS, làm giảm sự kỳ thị và phân biệt đối xử với người
nhiễm HIV/AIDS và những người bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS trong cộng đồng.
- Thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi góp phần nâng cao
trách nhiệm và sự quan tâm của các cấp, các ngành, thu hút dư luận xã hội ủng hộ
cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS, duy trì bền vững những thành quả đã
đạt được.
- Thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi góp phần định hướng
cho mọi người thực hiện pháp luật và các chính sách về phòng, chống HIV/AIDS,
kết nối và thúc đẩy các dịch vụ về dự phòng lây nhiễm HIV, chăm sóc, hỗ trợ và
đ
iều trị cho người nhiễm HIV/AIDS và các dịch vụ hỗ trợ về kinh tế xã hội khác,
tạo môi trường thuận lợi cho mọi người duy trì việc thực hiện các hành vi an toàn.
Sơ đồ 1: Mô hình quá trình truyền thông
2. Người nhận
Người nhận hay đối tượng nhận tin là người tiếp nhận các thông điệp. Họ có
thể là một cá nhân, một nhóm người hay toàn thể cộng đồng. Ví dụ: người nhiễm
HIV; nhóm người nghiện chích ma tuý; nhóm người bán máu chuyên nghiệp; người
dân của một thôn hoặc một xã
Việc xác định các đối tượng truyề
n thông đích của từng hoạt động truyền
thông là hết sức quan trọng. Đó là cơ sở để thiết kế, biên soạn được các thông điệp
và các tài liệu truyền thông thích hợp với đối tượng.
Hiểu về nhóm đối tượng đích càng chi tiết, đầy đủ bao nhiêu thì sẽ càng dễ
dàng bấy nhiêu trong việc chuẩn bị một chương trình truyền thông thích hợp với đối
Ng−êi
truyÒn
Th«ng
®iÖp
Kªnh
TruyÒn
Ng−êi
nhËn
Ph¶n håi
NhiÔu
HiÖu
qu¶
- Rõ ràng và cụ thể: Thông điệp truyền thông phải rõ ràng và dễ hiểu, hạn
chế tối đa khả năng hiểu sai nội dung thông điệp. Sử dụng ngôn ngữ phổ thông, đơn
giản. Các thông điệp càng ít thuật ngữ kĩ thuật càng tốt.
- Liên quan đến nhu cầ
u của đối tượng: Nhu cầu là cơ sở để hình thành động
cơ hành động cho nên cần phải xem xét xem nội dung thông điệp có làm cho đối
tượng quan tâm không? Có đáp ứng được nhu cầu hay hình thành nhu cầu nào đó
của đối tượng không vì khi thực hiện hành vi đối tượng luôn tự hỏi: Tôi có cần thực
hiện hành vi đó không? Thực hiện hành vi đó tôi có lợi gì? Nếu không thực hiện
hành vi đó tôi có hại gì không?
- Phù hợp về v
ăn hoá: Nội dung truyền thông cần phải phù hợp với niềm tin,
chuẩn mực xã hội và văn hoá của đối tượng truyền thông;
15
- Súc tích: Thông điệp cần phải hết sức ngắn gọn và súc tích, có như vậy đối
tượng mới dễ nhớ và dễ làm theo.
- Nhất quán: Tính nhất quán trong các thông điệp truyền thông là hết sức
quan trọng. Khi các thông điệp truyền thông trong cùng một chương trình không
nhất quán với nhau, đối tượng truyền thông sẽ mất tin tưởng vào chương trình, gây
sự bối rối và không biết sẽ thực hiện như thế nào.
- Thuy
ết phục hay định hướng hành động: Mục tiêu của truyền thông thay
đổi hành vi là hướng vào sự thay đổi hành vi của đối tượng nên thông điệp phải
hướng tới hành động của đối tượng. Để thuyết phục hay định hướng hành động cần
phải chỉ rõ cho đối tượng hành vi cần thay đổi và lợi ích của việc thay đổi hành vi.
Khi thiết kế thông điệp truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cần phải cân
nhắc các yếu tố trên. Trước khi sử dụng, các thông điệp cần được thử nghiệm trước
trên nhóm đối tượng truyền thông đích để tăng khả năng tiếp cận và chấp nhận của
đối tượng.
Nhiễu cũng có thể là các yếu tố ngôn ngữ làm cho thông điệp sáng hơn, mạnh hơn
nhưng đôi khi có tác dụng ngược lại. Tất cả các yếu tố nhiễu có thể ảnh hưở
ng đến
sự tiếp nhận nội dung thông điệp truyền thông; thông tin cùng chủ đề truyền thông
đến từ các nguồn tin khác có thể tác động đến đối tượng đích. Cần kiểm soát yếu tố
nhiễu vì chúng có thể làm sai lệch thông điệp truyền thông.
Ví dụ: Thông điệp “ma tuý, mại dâm là con đường ngắn nhất dẫn đến HIV”
có thể nhấn mạnh nguy cơ nhiễm HIV rất cao qua tiêm chích ma tuý và mại dâm,
tuy nhiên cũng có thể
là yếu tố nhiễu trong chống kỳ thị và phân biệt đối xử, dễ làm
cho mọi người khi nghĩ đến HIV là nghĩ ngay đến ma tuý, mại dâm - một tệ nạn xã
hội.
7. Hiệu quả
Hiệu quả của quá trình truyền thông được thể hiện bằng sự thay đổi về nhận
thức, kiến thức, thái độ và thực hành hành vi an toàn trong phòng, chống
HIV/AIDS. Tuỳ theo từng hoạt động và thời gian đ
ánh giá mà hiệu quả của quá
trình truyền thông sẽ khác nhau có thể chỉ mới là thay đổi về kiến thức, có thể cả là
sự thay đổi về kiến thức và thái độ, cũng có khi hiệu quả là sự thay đổi về kiến thức,
thái độ và hành vi. Tuy nhiên với truyền thông thay đổi hành vi thì hành vi mới thì
hiệu quả cuối cùng cần quan tâm là hành vi đã được thay đổi chưa và ở mức độ nào
Ví dụ: Sau một buổi truyề
n thông thảo luận nhóm về dự phòng lây nhiễm
HIV từ mẹ sang con cho các phụ nữ mang thai, hiệu quả của buổi truyền thông này
có thể đánh giá được ngay qua kiến thức (kể được lợi ích của xét nghiệm HIV khi
mang thai), qua kiến thức (đăng ký tư vấn, xét nghiệm). Tuy nhiên, thay đổi hành vi
(tăng tỷ lệ phụ nữ mang thai tư vấn và xét nghiệm tự nguyện), có thể cần thời gian
mà chưa thể thấy ngay hiệ
u quả.
tương tác cao, thường tạo sự tin tưởng và mức độ ảnh hưởng cao đối với đối tượng.
Kênh truyền thông này được chứng minh là rất hiệu quả trong nhiều chương trình y
tế nói chung và phòng, chống HIV/AIDS nói riêng. Tuy nhiên truyền thông trực
tiếp tác động đến một số lượng
đối tượng hạn chế, thường mất nhiều thời gian,
lượng thông tin không nhiều, có thể có sự không thuần nhất trong chuyển tải thông
tin và phụ thuộc nhiều vào người truyền thông.
Phối hợp kênh truyền thông đại chúng và truyền thông trực tiếp sẽ tăng
cường tần suất xuất hiện của nội dung truyền thông, tăng cơ hội cho đối tượng đích
tiếp thu và ghi nhớ thông tin.
Mỗi mộ
t hình thức truyền tin như tạp chí, các bài báo, bài phát thanh trên
đài, các buổi phỏng vấn, trao đổi trên truyền hình, các chuyên mục sức khoẻ đều
có những ưu điểm riêng và mỗi hình thức có thể tiếp cận với một số nhóm đối
tượng khác nhau. Có thể quyết định chọn các hình thức truyền thông, phối hợp
chúng sao cho phát huy tối đa các điểm mạnh và hạn chế các nhược điểm của các
kênh truyền thông.
Bảng 1: Những đặc điểm chính của kênh truyền thông đại chúng và truyền
thông trực tiếp 18
Đặc điểm Truyền thông gián tiếp
(đại chúng)
Trực tiếp
Tốc độ bao phủ thông tin
cho số đông đối tượng
Nhanh Chậm
Độ chính xác và ít bị
nhiễu
2.1. Phương tiện truyền thông tiếp cận một số đối tượng nhất định
2.1.1. Sách mỏng
Sách mỏng là tài liệu thích hợp với mục đích cung cấp kiến thức cần thiết
theo từng chủ đề trong phòng, chố
ng HIV/AIDS. Thường được sử dụng khi phối
hợp với các hình thức truyền thông trực tiếp như nói chuyện trực tiếp, tư vấn, thảo
luận… Sách mỏng cũng có thể được phân phối cho từng hộ gian đình. Sách mỏng
dễ sử dụng nhưng có thể tốn chi phí và không sẵn có để sử dụng.
2.1.2. Tờ rơi (tờ gấp, tờ bướm)
Tờ rơi là loại tài liệ
u truyền thông rất phổ biến và sử dụng thuận tiện.
Thường sử dụng trong trường hợp đối tượng không có nhiều thời gian để đọc. Tờ
rơi là rất phổ biến trong các chiến dịch truyền thông phòng, chống HIV/AIDS. Nội
dung trong tờ rơi thường rất ngắn gọn, cô đọng những thông tin cần thiết nhất.
19
Trong các buổi thảo luận nhóm, nói chuyện, thăm hộ gia đình, tư vấn, người làm
truyền thông phòng, chống HIV/AIDS có thể phát tờ rơi, sách nhỏ hướng dẫn cho
đối tượng truyền thông. Tờ rơi, sách nhỏ thường được trưng bày, để đối tượng lựa
chọn, đọc tại những “góc truyền thông”, phòng giáo dục sức khoẻ của các cơ sở y
tế, hoặc tại các triển lãm về y tế.
2.1.3.Tranh l
ật hay sách lật
Tài liệu này là một loạt các bức tranh, ảnh trình bày về một chủ đề, một vấn
đề sức khỏe nào đó. Tranh lật có thể trình bày một cách trình tự, đơn giản về một
vấn đề sức khoẻ để người học, người xem có thể hiểu và áp dụng ngay. Thường sử
dụng kết hợp trong các buổi nói chuyện về HIV/AIDS trực tiếp với cá nhân, với
nhóm. Tính sẵ
n có của loại hình này cũng thấp hơn so với tờ rơi.
2.1.5.Tạp chí
này được sử dụng phổ biến trong các chiến dịch truyền thông đại chúng. Đối với
bản tin đọc và ghi âm vào băng thì cần thử nghiệm giọng đọc và thời lượng đọc tin
cho phù hợp trước khi phát tin.
2.1.8. Băng video, đĩa CD/VCD/DVD
Đây là loại phương tiệ
n nghe nhìn hiện đại, sinh động, hấp dẫn. Sử dụng
phương tiện này chủ động hơn so với chương trình truyền hình trong công tác
truyền thông, giáo dục sức khoẻ. Loại hình này có thể sử dụng cho nhiều nhóm đối
tượng khác nhau. Việc chuẩn bị kịch bản, chương trình thu băng, kĩ thuật thu đòi
hỏi người có chuyên môn, kĩ thuật đồng thời cũng cần có kinh phí thích hợp cho các
hoạt động này. Sử
dụng video phối hợp với các hình thức khác như nói chuyện sức
khoẻ, thảo luận nhóm sẽ đem lại hiệu quả truyền thông tốt hơn. Ở cộng đồng, băng
video thường được sử dụng trong những chiến dịch truyền thông ở các cụm dân cư.
Ngoài vấn đề kinh phí và kĩ thuật sản xuất, hạn chế lớn nhất của hình thức này là
cần phải có trang thi
ết bị đồng bộ đi kèm và nguồn điện sẵn sàng.
2.1.9. Báo điện tử, internet
Đây là phương tiện truyền thông đại chúng hiện đại trên mạng internet.
Lượng thông tin vô cùng lớn, đa dạng, cập nhật nhanh, giao diện tương tác sinh
động, hấp dẫn. Loại hình này rất thông dụng ở khu vực đô thị và đối tượng sử dụng
thường là giới trẻ, giới trí thức. Yêu cầu cơ b
ản để sử dụng là có kiến thức và kĩ
năng sử dụng máy tính và truy cập internet. Khả năng tiếp cận sử dụng loại hình này
ở vùng nông thôn và vùng sâu-xa còn rất hạn chế.
2.2. Các phương tiện truyền thông có khả năng tiếp cận rộng rãi các đối tượng
2.1.10. Vô tuyến truyền hình (Ti vi)
Tivi là một phương tiện truyền thông đại chúng quan trọng bậc nhất hiện nay
vì khả năng bao phủ thông tin rộng rãi và tính hiệu qu
ả của nó. Thời gian gần đây,
có thể tiếp cận, thông điệp được thể hiện trên báo với hình thức đa dạng, đối tượng
có thời gian để đọc và suy nghĩ kĩ lưỡng, giá mua báo in thường chấp nhận được.
Tuy nhiên, khả năng tiếp cận sử d
ụng báo ở các đối tượng, ở các khu vực có khác
nhau, thói quen sử dụng báo in ở các vùng nông thôn, vùng sâu – xa hiện nay cũng
còn rất hạn chế, do đó cần cân nhắc yếu tố về địa lí, dân số học, kinh tế, loại báo để
đưa tin.
Nhìn chung mỗi phương tiện truyền thông đại chúng đều có những ưu điểm
và hạn chế của nó, phần dưới đây sẽ tóm tắt ưu điểm và hạ
n chế của một số phương
tiện TTĐC chính.
Bảng 2: Ưu nhược điểm của một số phương tiện truyền thông
Phương
tiện
Ưu điểm Hạn chế
Đài phát
thanh
- Có thể tiếp cận cả những khán
giả không biết đọc bằng ngôn
ngữ của họ
- Đài thu thanh tương đối rẻ và
nhiều người có thể mua được
- Có thể sử dụng pin, không
cần điện nguồn, nên phù hợp
với những vùng sâu vùng xa
- Có thể phát sóng nhiều lần
trong một ngày
- Không phù hợp để truyền đạt
kĩ
năng nói chung và thực
- Có thể đưa những hoạt động
đóng vai, do đó giúp khán giả
dễ hiểu hơn
- Có thể nhiều vùng không
được phủ sóng như vùng sâu,
vùng xa
-
Giá tương đối cao đối với một
số đối tượng.
- Chi phí sản xuất và phát sóng
chương trình thường là đắt
- Truyền thông một chiều
- Khó lưu lại thông tin để tra cứ
hoặc truyền cho người khác
Tài liệu in
ấn
- Độc giả có thể đọc lại nếu họ
chưa hiểu
- Một bài báo hoặc một cuốn
sách, tờ rơi có thể được
truyền tay cho nhiều người
- Nhiều người tin tưởng ở các
bài viết hơn là các tin đưa trên
đài phát thanh hoặc tivi
- Có thể hướng dẫn thực hành
hành vi
- Độc giả có thể giữ lại các bài
viế
t, các tin để xem lại khi
cần và truyền cho người khác
phòng, chống HIV/AIDS có thể phân chia đối tượng truyền thông thành 3 nhóm
chính:
Đối tượng đích cấp 1 hay nhóm đối tượng trực tiếp: là những người có hành
vi nguy cơ mà chúng ta muốn tác động để thay đổi hành vi của họ, ví dụ: khi chúng
ta muốn các đối tượng phải sử dụng bơm kim tiêm sạch khi tiêm chích ma tuý thì
nhóm
đối tượng đích sẽ chủ yếu là nhóm tiêm chích ma tuý.
Đối tượng đích cấp 2 hay nhóm đối tượng liên quan là những người có ảnh
hưởng, tác động trực tiếp đến đối tượng đích cấp 1, có thể tác động tạo ra sự thay
đổi ở nhóm đối tượng đích cấp 1, ví dụ: nhóm cha mẹ, nhóm bạn thân, đồng nghiệp,
thầy cô giáo
Đối tượng quan trọng: là những nhà lãnh đạo đảng chính quyền, các đoàn thể
ở
địa phương. Những người này có khả năng ra các quyết định để ủng hộ, giúp đỡ
các cá nhân, các gia đình và giúp thực hiện công tác phòng, chống HIV/AIDS ở địa
phương.
3. Tầm quan trọng của việc phân tích đối tượng truyền thông
Việc phân tích đối tượng truyền thông là cơ sở cho việc xác định kênh truyền
thông, người truyền thông phù hợp. Có thể nói đối tượng truyền thông (người nhận)
là trung tâm của quá trình truyền thông, là yếu t
ố quyết định cho việc xác định các
24
yếu tố khác. Do vậy trong truyền thông cần phải mô tả chi tiết các đặc điểm về giới
tính, lứa tuổi, kiến thức, sở thích, nhu cầu, mối quan tâm, kênh hoặc phương tiện
truyền thông thường tiếp cận và các ưu tiên của các nhóm đối tượng truyền thông
đích. Việc cố gắng tiếp cận với tất cả các đối tượng bằng cùng một thông điệp
truyền thông hoặ
c chiến lược truyền thông có thể làm cho các thông điệp trở nên
kém hiệu quả vì chúng có thể không thu hút được sự chú ý của tất cả các nhóm đối
tin, chuẩn mực xã hội hay các đặc tính cá nhân khác. Có thể phân theo đặc điểm về
hành vi như: có hành vi nguy cơ, hành vi không có nguy cơ lây nhiễm HIV hay các
đặc điểm khác về lối sống. 25
V. HÀNH VI VÀ CÁC BƯỚC THAY ĐỔI HÀNH VI
1. Khái niệm về hành vi
Hành vi là cách ứng xử hàng ngày của một cá nhân đối với một sự việc, một
hiện tượng, một ý kiến hay một quan điểm. Hành vi hình thành và phát triển, biến
đổi theo ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái, môi trường, xã hội, văn hóa, kinh tế,
chính trị.
Hành vi phòng, chống HIV/AIDS là những thói quen, việc làm hàng ngày có
ảnh hưởng tốt hoặc xấu tới dự phòng và chăm sóc nhiễm HIV/AIDS
Hành vi bao gồm: Ki
ến thức, thái độ, niềm tin và thực hành
HÀNH VI =
BEHAVIOUR
KIẾN THỨC +
KNOWLEDGE
THÁI ĐỘ +
ATTITUDE
NIỀM TIN +
BELIEF
THỰC HÀNH
PRACTICE
2. Những hành vi cần thay đổi trong công tác phòng, chống HIV/AIDS
2.1. Nhóm thứ nhất
Nhóm đối
đình họ
Không thông báo cho bạn tình biết
mình bị nhiễm HIV.
Thông báo cho bạn tình biết mình
bị nhiễm HIV và khuyên họ đi xét
nghiệm tình nguyện.
Sử dụng chung bơm, kim tiêm khi
tiêm chích.
Sử dụng bơm, kim tiêm riêng hoặc
sạch mỗi khi tiêm chích
Người sử
dụng ma
tuý, mua
bán dâm và
bạn tình
Dùng chung các dụng cụ xuyên
chích qua da, niêm mạc.
Không dùng chung hoặc phải tiệt
trùng các dụng cụ xuyên chích qua
da, niêm mạc trước khi dùng.