ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN THÙY DƢƠNG
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
Ở MỘT SỐ NƢỚC ĐÔNG Á VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
CHO VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN THÙY DƢƠNG
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
Ở MỘT SỐ NƢỚC ĐÔNG Á VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
CHO VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trƣờng Đại học
Kinh tế, đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Ngọc Mạnh đã dành rất
nhiều thời gian và tâm huyết hƣớng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Bộ phận sau đại học, phòng đào tạo
Đại học Kinh tế, đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thùy Dƣơng
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................ii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................ii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN VÀ
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN ............................ 6
CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ .......................................................................................... 6
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan ............................................. 6
1.1.1. Nhóm các tài liệu về các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển CNHT 6
1.1.2. Nhóm các tài liệu về chính sách phát triển CNHT ở các nước ................ 7
1.1.3. Nhóm các tài liệu đánh giá về thực trạng, đưa ra giải pháp phát triển
CNHT ở Việt Nam ............................................................................................. 10
1.1.4. Nhận xét chung ....................................................................................... 19
1.2. Những vấn đề lý luận về chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ................... 19
Đối với Nhật Bản .............................................................................................. 69
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân hạn chế của các chính sách phát triển công
nghiệp hỗ trợ một số nước Đông Á .................................................................. 71
Chƣơng 4: BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHIỆP HỖ TRỢ CỦA MỘT SỐ NƢỚC ĐÔNG Á ĐỐI VỚI VIỆT NAM .............. 74
4.1. Phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam hiện nay........................................... 74
4.1.1. Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam ....................... 74
4.1.2. Tình hình phát triển công nghiệp hỗ trợ một số ngành công nghiệp ở Việt
Nam ................................................................................................................... 76
4.1.3. Đánh giá chung về chính sách phát triển CNHT ở Việt nam ................. 78
4.2. Bối cảnh phát triển công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam trong giai đoạn tới ........ 80
4.2.1. Bối cảnh quốc tế ..................................................................................... 80
4.2.2. Điều kiện của Việt Nam .......................................................................... 81
4.3. Vận dụng kinh nghiệm chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ở các nƣớc
Đông Á vào Việt Nam............................................................................................... 83
4.3.1. Xác định rõ các ưu tiên về ngành CNHT, sản phẩm CNHT .................. 83
4.3.2. Thể chế hoá các quy định liên kết doanh nghiệp ................................... 84
4.3.3. Có chính sách trợ giúp tài chính và thu hút đầu tư đúng đắn để phát
triển công nghiệp hỗ trợ ................................................................................... 84
4.3.4. Phát triển nguồn nhân lực đặc thù cho công nghiệp hỗ trợ ................... 87
4.3.5. Có chính sách ưu đãi doanh nghiệp sản xuất CNHT, đặc biệt là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ.................................................................................. 89
4.3.6. Đẩy mạnh phát triển khoa học công nghệ .............................................. 89
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 93
PHỤ LỤC
Foreign Direct Invesment
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
4
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
5
IDB
Industrial Development
Cơ quan phát triển công
Bureau
nghiệp (Đài Loan)
Information and
Công nghệ thông tin và
communications technology
R&D
Research and Development
Nghiên cứu và phát triển
10
TNCs
Transnational corporations
Công ty xuyên quốc gia
11
TPP
Trans-Pacific Partnership
Hiệp định Đối tác Xuyên
Thái Bình Dƣơng
12
WEF
World Economic Forum
i
47
51
51
DANH MỤC HÌNH
Stt
Hình
1
Hình 4.1
Nội dung
Nhập khẩu nguyên liệu ngành dệt may của Việt Nam
năm 2013
ii
Trang
78
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuật ngữ “Công nghiệp hỗ trợ” hay “Công nghiệp phụ trợ” (Supporting
Industry), nhằm chỉ các ngành công nghiệp cung ứng các yếu tố đầu vào cho các
ngành công nghiệp chế biến, lắp ráp, đã xuất hiện và đƣợc sử dụng rộng rãi ở Việt
Nam từ năm 2003. Từ đó đến nay, cụm từ này đã đƣợc Nhà nƣớc, các tổ chức và
và chƣa thể đáp ứng đƣợc nhu cầu ngày càng tăng của ngành công nghiệp lắp ráp.
Ngoại trừ một số rất ít doanh nghiệp đã tham gia đƣợc vào sản xuất phụ trợ cho các
công ty lắp ráp, phần lớn các doanh nghiệp vẫn không thể đáp ứng đƣợc yêu cầu
của các công ty này. Những hạn chế này xuất phát từ nhiều lý do khác nhau, trong
đó nguyên nhân cơ bản là Việt Nam còn thiếu một hệ thống chính sách phù hợp,
thống nhất, có tính khả thi, đủ tạo điều kiện và động lực để thúc đẩy công nghiệp hỗ
trợ trong nƣớc phát triển.
Các quốc gia Đông Á nhƣ Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan là những nền
kinh tế phát triển công nghiệp hỗ trợ sớm trên thế giới và đã đạt đƣợc nhiều thành
công trong lĩnh vực này. Điển hình là, Hàn Quốc 30 năm trƣớc không hề có ngành
nguyên liệu hay công nghiệp linh kiện. Hàn Quốc nhập nguyên liệu từ Nhật Bản,
Đức hay Mỹ, giá trị gia tăng trong công nghiệp vì vậy không cao, bây giờ thì khác
Hàn Quốc trở thành những nhà xuất khẩu nguyên liệu linh kiện, thậm chí xuất khẩu
ngƣợc trở lại Mỹ. Do vậy, việc tham khảo kinh nghiệm của những quốc gia này về
các chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ là điều hết sức cần thiết để xây dựng
các giải pháp chính sách đúng đắn phát triển công nghiệp hỗ trợ, từ đó nâng cao
năng lực cạnh tranh cho công nghiệp Việt Nam xét trên cả tầm nhìn trung và dài
hạn. Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài:“Chính sách phát triển công
nghiệp hỗ trợ ở các nước Đông Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” làm luận
văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích: Nghiên cứu các chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của
một số nƣớc Đông Á, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho các chính sách phát
triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam.
2
Để triển khai mục tiêu trên, luận văn hƣớng vào các mục tiêu cụ thể: (1)
Luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ; (2)
Những chính sách nào đã góp phần phát triển công nghiệp hỗ trợ ở một số
nƣớc Đông Á?
-
Việt Nam có thể vận dụng đƣợc những chính gì và nhƣ thế nào đối với phát
triển công nghiệp hỗ trợ trong nƣớc?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tƣợng nghiên cứu: Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của một số
nƣớc Đông Á và các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
* Phạm vi nghiên cứu:
Chính sách của nhà nƣớc có tác động điều chỉnh, định hƣớng cũng nhƣ hỗ
trợ khuyến khích doanh nghiệp đầu tƣ, phát triển CNHT quốc gia và mỗi ngành
3
công nghiệp. Do vậy, phạm vi đề tài tập trung nghiên cứu là các vấn đề liên quan
đến căn cứ xác định chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của Nhật Bản, Hàn
Quốc và Đài Loan, cả về lý luận và thực tiễn.
Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ của mỗi ngành liên quan đến nhiều
ngành cung ứng khác nhau, phạm vi nghiên cứu của luận văn này là các ngành nhƣ:
cơ khí, dệt may, xe máy, ô tô.
Thời gian nghiên cứu từ thập niên 1980 đến nay đối với các nƣớc Đông Á,
và tập trung nghiên cứu đối với Việt Nam khoảng từ năm 2013 trở lại đây.
5. Những đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ.
- Làm rõ những nội dung cơ bản trong chính sách phát triển công nghiệp hỗ
trợ, những nhân tố tác động đến chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ.
VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Để việc nghiên cứu tài liệu đƣợc thuận lợi và có tính hệ thống, luận văn sẽ
tổng quan tài liệu theo nhóm các vấn đề.
1.1.1. Nhóm các tài liệu về các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển CNHT
Nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng về các yếu tố cấu thành nên lợi thế cạnh
tranh của các ngành công nghiệp, cũng nhƣ vai trò và mối liên hệ giữa các khâu, các
công đoạn trong chuỗi giá trị sản xuất sản phẩm, thực tế, đã đƣợc các nhà khoa học,
các nhà nghiên cứu hàng đầu quan tâm từ lâu.
Năm 1990, “Công nghiệp liên quan và hỗ trợ” đã đƣợc M. Porter nhắc đến trong
“Lợi thế cạnh tranh của các quốc gia” (The competitive advantage of nations, Harvard
business review 1990). Trong đó, cụm từ này đã đƣợc phân tích nhƣ là một trong năm
yếu tố quyết định đến lợi thế cạnh tranh của một quốc gia. Tuy nhiên, các nghiên cứu về
công nghiệp hỗ trợ nhiều nhất vẫn là ở các quốc gia Đông Á, đặc biệt là Nhật Bản, nơi ra
đời khái niệm công nghiệp hỗ trợ. Tình hình thuê ngoài và các nhà cung ứng cho các
doanh nghiệp sản xuất của Nhật Bản đã đƣợc phân tích trong “Chi nhánh các nhà lắp
ráp Nhật Bản ở châu Á” (Japanese-Affiliated Manufactures in Asia), JETRO thực hiện
năm 2003; và “Báo cáo khảo sát các bộ phận ở nước ngoài của các công ty lắp ráp Nhật
Bản” (Survey report on overseas business operations by Japanese manufacturing
companies) do Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) xuất bản năm 2004. Báo cáo
chỉ ra rằng, chi nhánh các tập đoàn Nhật Bản ở châu Á, đặc biệt là Thái Lan, Malaysia,
Indonesia đã sử dụng hệ thống thầu phụ đƣợc hình thành với vai trò mạnh mẽ của các
doanh nghiệp sản xuất linh kiện có vốn đầu tƣ từ Nhật Bản.
Năm 1998, nghiên cứu của Goh Ban Lee, Đại học Sains, Malaysia, “Liên kết
giữa các tập đoàn đa quốc gia và các ngành công nghiệp hỗ trợ nội địa” (Linkage
6
(1996), tác giả đã phân tích những chính sách đẩy mạnh phát triển công nghiệp có
quy mô vừa và nhỏ ở Hàn Quốc những năm 1980 - 1990.
Năm 2002, Tổ chức năng suất châu Á (Asian productivtity Orgnisation) đã
đúc kết kinh nghiệm phát triển công nghiệp hỗ trợ trong cuốn “Đẩy mạnh công
nghiệp hỗ trợ: các kinh nghiệm của châu Á” (Strengthening of supporting
Industries: Asian Experiences). Đây là tài liệu hữu ích cho các nƣớc đang phát triển
về chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ qua các thời kỳ ở Nhật Bản, Hàn Quốc,
Đài Loan. Các chính sách này tập trung vào một số điểm chính: thu hút đầu tƣ nƣớc
ngoài vào phát triển công nghiệp hỗ trợ, quy định về tỷ lệ nội địa hoá và các hỗ trợ
mạnh mẽ hiệu quả từ phía Chính phủ dành cho liên kết doanh nghiệp, nhƣ là điều kiện
tiên quyết để phát triển công nghiệp hỗ trợ. Cuốn sách khẳng định, phát triển công
nghiệp hỗ trợ thành công, nhƣ thực tiễn đã cho thấy, là một trong những nguyên nhân
cơ bản giúp các nền kinh tế châu Á giải quyết đƣợc các nhiệm vụ đặt ra trong nỗ lực
xây dựng nhanh một nền công nghiệp hiện đại, kết nối đƣợc vào mạng sản xuất toàn
cầu, nhanh chóng rút ngắn khoảng cách phát triển với các nền kinh tế đi trƣớc. Cuốn
sách đã đúc kết kinh nghiệm phát triển công nghiệp hỗ trợ ở một số nƣớc châu Á, khái
quát chúng thành một số bài học cho các nền kinh tế đi sau.
Nhóm tác giả Noor, Halim, Clarke, Roger, Driffield và Nigel chỉ ra vai trò
quan trọng của hỗ trợ từ phía chính phủ cho đổi mới và sáng tạo của các doanh
nghiệp nội địa trong phát triển cung ứng cho ngành điện tử, trong: “Tập đoàn đa
quốc gia và các nỗ lực công nghệ của doanh nghiệp địa phương: trường hợp
nghiên cứu ngành công nghiệp điện và điện tử Malaysia” (Multinational
cooperation and technological effort by local firm: a case study of the Malaysian
Electronics and Electrical Industry) (2002).
Khi tìm hiểu về vai trò của chính sách phát triển công nghiệp của các nƣớc
Đông Á không thể không kể đến Báo cáo phát triển thế giới (World Development
Report - 2004) do tác giả Zenaida Hernandez viết. Giữa năm 1950 và 1995, tám nền
kinh tế Đông Á đã có sự tăng trƣởng bất thƣờng. Các chuyên gia kinh tế đã có
những tranh cãi xoay quanh câu hỏi về vai trò của chính phủ can thiệp ở Đông
và đánh giá định lƣợng của các chính sách thông qua phân tích năng suất và mô
hình CGE. Qua đó đánh giá vai trò tích cực của chính sách công nghiệp và các hoạt
9
động của chính phủ trong cải thiện phúc lợi và phát triển công nghiệp. Đồng thời,
cuốn sách còn đƣa ra một so sánh giữa chính sách phát triển công nghiệp của
Singapore (khi áp dụng mô hình CGE cho nền kinh tế Singapore) với các nƣớc
Đông Nam Á.
Liên quan đến vai trò của ngành công nghiệp hỗ trợ nói riêng trong sự phát
triển của công nghiệp nói chung, thì Viện Brookings của Hoa Kỳ cũng có một báo
cáo với tiêu đề: America's Advance Industry . "Công nghiệp hỗ trợ tạo ra cơ hội cho
các ngành khác, và dẫn đầu phục hồi hậu khủng hoảng. Khả năng cạnh tranh của
công nghiệp hỗ trợ trong tƣơng lai và sự phát triển của nó là điều kiện tiên quyết
cho sự thịnh vƣợng". Ngoài phân tích những thành tựu có đƣợc từ phát triển rất hiệu
quả của ngành công nghiệp ở Hoa Kỳ kể cả trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế
toàn cầu 2007-2009 vừa qua, báo cáo cũng đƣa ra một số gợi ý nhằm phát triển
công nghiệp ở Hoa Kỳ thời gian tới.
1.1.3. Nhóm các tài liệu đánh giá về thực trạng, đưa ra giải pháp phát triển
CNHT ở Việt Nam
Tháng 3 năm 2004, báo cáo nghiên cứu điều tra “Xây dựng và đẩy mạnh
công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam” do Cơ quan xúc tiến Ngoại thƣơng Nhật Bản
(JETRO) thực hiện đƣợc coi là tài liệu đầu tiên đánh giá về các ngành công nghiệp
hỗ trợ ở Việt Nam. Báo cáo đã khẳng định công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam đã bắt
đầu hình thành. Mặc dù nhận thức của các cơ quan chính phủ và doanh nghiệp thời
điểm đó còn rất thấp, các doanh nghiệp tƣ nhân và khối doanh nghiệp FDI đang
vƣơn lên và khá chủ động trong việc nắm bắt các cơ hội.
Năm 2004, trên tạp chí Kinh tế và Phát triển, Nguyễn Kế Tuấn với “Phát triển
công nghiệp phụ trợ trong chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam” đã đề cập tổng
quát: khái niệm, vai trò, các nhân tố tác động đến phát triển công nghiệp hỗ trợ, đề xuất
Trong quy hoạch này, lần đầu tiên khái niệm Công nghiệp hỗ trợ đƣợc chính thức
hoá ở Việt Nam. Theo quy hoạch này, kế hoạch và các giải pháp phát triển công
nghiệp hỗ trợ: tạo dựng môi trƣờng đầu tƣ, phát triển khoa học công nghệ, phát triển
cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực, liên kết doanh nghiệp đã đƣợc đề xuất cho 5
ngành công nghiệp ƣu tiên: Điện tử tin học, dệt may, da giày, sản xuất lắp ráp ô tô,
Cơ khí chế tạo.
11
Cuốn “Xây dựng các ngành công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam”, Ohno chủ biên
năm 2007, đã trình bày các kết quả khảo sát về thực trạng các ngành công nghiệp hỗ
trợ trong Chƣơng 1: “Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam dưới góc nhìn của các nhà sản
xuất Nhật Bản”; Nguyễn Thị Xuân Thuý đã tổng kết lịch sử ra đời của khái niệm
công nghiệp hỗ trợ và đề xuất khái niệm cho Việt Nam trong Chƣơng 2: “Công
nghiệp hỗ trợ, tổng quan về khái niệm và sự phát triển”; Mori đã đề xuất việc xây
dựng cơ sở dữ liệu công nghiệp hỗ trợ ở Chƣơng 3: “Thiết kế cơ sở dữ liệu cho
công nghiệp hỗ trợ”.
Năm 2008, Đại học Ngoại thƣơng có đề tài “Nghiên cứu chuỗi giá trị toàn
cầu và khả năng tham gia của các doanh nghiệp ngành điện tử Việt Nam” do TS.
Nguyễn Hoàng Ánh chủ nhiệm. Nghiên cứu này chỉ ra rằng, trong giai đoạn hiện
nay và sắp tới, Việt Nam nên tập trung vào công đoạn sản xuất, là khâu có thể tranh
thủ sự hợp tác của các tập đoàn điện tử quốc tế, chứ chƣa nên tham gia vào khâu
thiết kế, phân phối của chuỗi giá trị.
Giải pháp nâng cao chất lƣợng tăng trƣởng Công nghiệp Việt Nam trong quá
trình hội nhập quốc tế (Nghiên cứu điển hình ngành dệt may), Luận án tiến sĩ Kinh
tế công nghiệp của Hồ Tuấn, Đại học Kinh tế quốc dân (2009). Luận án lấy ngành
dệt may làm nghiên cứu điển hình cho chất lƣợng tăng trƣởng công nghiệp Việt
Nam, đánh giá chất lƣợng tăng trƣởng ngành dệt may Việt Nam thông qua nghiên
cứu điển hình các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn dệt may Việt Nam (VINATEX).
Luận án đã đƣa ra quan điểm cá nhân về tăng trƣởng và chất lƣợng tăng trƣởng kinh
Bài nghiên cứu đối thoại chính sách này đã tóm tắt lịch sử phát triển chính sách
công nghiệp Việt Nam trong hai thập niên vừa qua. Tiếp đó, phân tích chi tiết về cơ
cấu và kết quả hoạt động hiện tại của công nghiệp Việt Nam và các chính sách hiện
đang định hình sự phát triển công nghiệp của đất nƣớc. Bài nghiên cứu cũng xem
xét các lĩnh vực mà những sáng kiến của nhà nƣớc có thể góp phần hiện thực hóa
thông qua thúc đẩy hoạt động sáng tạo kinh doanh, hỗ trợ môi trƣờng kinh doanh và
sân chơi bình đẳng, khuyến khích sự phát triển của khu vực doanh nghiệp vững
mạnh và cạnh tranh toàn cầu ở Việt Nam. Đó là những can thiệp vào các lĩnh vực
nhƣ môi trƣờng đầu tƣ, cải cách doanh nghiệp nhà nƣớc, qui định và luật đầu tƣ,
phát triển công nghiệp hỗ trợ hay đặc biệt là phát triển cơ sở hạ tầng liên quan đến
ngành năng lƣợng và giao thông vận tải.
13
UNIDO (6/2012), Towards Green Growth Through Green Industry
Development in Viet Nam. Báo cáo này chia sẻ các kết quả đánh giá toàn diện về cơ
hội và thách thức cho việc giải quyết một số vấn đề cấp bách nhất của Việt Nam về
môi trƣờng công nghiệp trong bối cảnh kinh tế xã hội hiện nay. Báo cáo tạo tiền đề
phát triển một khung chính sách cho việc triển khai mở rộng các phƣơng pháp tiếp
cận Công nghiệp xanh nhằm mục đích đạt đƣợc tăng trƣởng xanh tại Việt Nam.
Thông qua điều tra và nghiên cứu tài liệu môi trƣờng ô nhiễm ở cấp độ vi mô
doanh nghiệp, hộ gia đình tại các làng nghề ở Việt Nam, cụ thể là Làng Yên Bình
(Thạch Thất) và thí điểm xây dựng mô hình thành phố sinh thái tại Hội An, báo cáo
khuyến nghị: một là, để phát triển công nghiệp xanh trong các lĩnh vực tài nguyên
và năng lƣợng cần một lộ trình đổi mới công nghệ tự nguyện từ phía doanh nghiệp;
Thứ hai, sự quyết tâm của chính quyền địa phƣơng để phát triển một thành phố sinh
thái Hội An vào năm 2030 là minh chứng rõ ràng về lợi ích nhiều mặt của phát triển
kinh tế du lịch - từ đó đƣa ra Kế hoạch hành động vì một nền công nghiệp xanh để
giúp cải thiện môi trƣờng và thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế. Thứ ba, nghiên cứu ở
làng Yên Bình cho thấy, việc tái chế phế liệu nhôm thành xoong, nồi đã dƣờng nhƣ
Thông tin chuyên đề, Kinh nghiệm phát triển công nghiệp hỗ trợ của một số
nước Châu Á, Văn phòng Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng Cộng Sản Việt Nam,
8/2011. Bài viết đề cập đến kinh nghiệm phát triển công nghiệp hỗ trợ của Thái
Lan, Malaixia và các nƣớc Đông Á khác. Theo bài viết, để phát triển công nghiệp
hỗ trợ, các nƣớc thƣờng lựa chọn một trong hai con đƣờng: (1) Ngành công nghiệp
lắp ráp có liên quan đóng vai trò dẫn dắt. Sự phát triển của ngành công nghiệp lắp
ráp sẽ kích thích sự phát triển của ngành sản xuất linh kiện và các ngành Công
nghiệp hỗ trợ khác; (2) Phát triển ngành công nghiệp sản xuất linh kiện trƣớc ngành
công nghiệp lắp ráp. Sự gia nhập thị trƣờng của các nhà sản xuất linh kiện nƣớc
ngoài sẽ kích thích sự phát triển của ngành công nghiệp linh kiện nƣớc sở tại và khi
ngành công nghiệp lắp ráp lớn dần thì ngành công nghiệp linh kiện sẽ có vai trò lớn
hơn trong việc hỗ trợ công nghiệp lắp ráp.
Phát triển công nghiệp hỗ trợ - Đánh giá thực trạng và hệ quả, Trần Đình
Thiên (chủ biên), Nhà xuất bản Khoa học xã hội, 2012. Cuốn sách đã khái quát cơ
sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về phát triển công nghiệp hỗ trợ và rút ra 8 bài
15
học kinh nghiệm cho Việt Nam. Tác giả của cuốn sách cũng đã phân tích thực trạng
phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam và trên một số ngành cụ thể, xác định
nguyên nhân của những yếu kém và hệ quả của nó. Từ đó, cuốn sách đã đƣa ra 5
định hƣớng và đề xuất 8 giải pháp nhằm phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam
trong những năm tới.
Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ƣơng, cùng với Quỹ Phát triển Cụm
doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ chức hai cuộc hội thảo (ở Đà Nẵng và Hà Nội), với chủ
đề “Phát triển cụm ngành công nghiệp, khu công nghiệp gắn với phát triển công
nghiệp hỗ trợ, tạo mạng liên kết sản xuất và hình thành chuỗi giá trị”, đã thu hút
đƣợc nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đến tham dự với mục đích tháo gỡ
các vƣớng mắc và tìm ra giải pháp phát triển hệ thống cụm ngành công nghiệp,
công nghiệp hỗ trợ cho Việt Nam.