ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ HÀ TĨNH
PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA
CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ
CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ HÀ TĨNH
ĐƠN VỊ TƢ VẤN
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN BẢO VIỆT
Hà Tĩnh – T6/2014
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢNG BIỂU ........................................................................................... 4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................................. 5
PHẦN I THỰC TRẠNG DOANH NGHIỆP - XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP ..... 8
I.
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ HÀ TĨNH .......... 8
1.
Quá trình hình thành và phát triển Công ty ......................................................................... 8
2.
Tên, địa chỉ trụ sở chính Công ty TNHH MTV Quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh ........... 9
3.
Hình thức sở hữu ................................................................................................................. 9
4.
Ngành nghề kinh doanh ....................................................................................................... 9
5.
Cơ cấu tổ chức và bộ máy hiện nay của Công ty .............................................................. 11
II.
Vị thế của Công ty so với các Doanh nghiệp khác trong cùng ngành. ............................. 27
III.
HIỆN TRẠNG VỀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI ...................................................................... 27
1.
Cơ sở nhà, đất tại số 77 đường Hải Thượng Lãn Ông, thành phố Hà TĩnhError! Bookmark not defin
2.
Cơ sở nhà, đất tại số 161 đường Xuân Diệu, thành phố Hà TĩnhError! Bookmark not defined.
3.
Cơ sở nhà, đất tại xã Cẩm Quan, huyện Cẩm Xuyên ........ Error! Bookmark not defined.
IV.
KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP .................................................. 29
1.
Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp:.............................................................................. 29
2.
Về báo cáo xác định giá trị doanh nghiệp ......................................................................... 30
PHẦN II PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA ............................................................................... 31
I.
MỤC TIÊU CỔ PHẦN HÓA ......................................................................................... 31
II.
NỘI DUNG PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA ............................................................... 31
1.
Hình thức cổ phần hóa....................................................................................................... 31
2.
Thông tin công ty cổ phần ................................................................................................. 31
3.
Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành và kiểm soát của công ty cổ phần .............................. 34
4.
Vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ ..................................................................................... 36
5.
Đối tượng mua cổ phần ..................................................................................................... 37
Giải pháp về tài chính, vốn................................................................................................ 50
4.
Giải pháp về quản trị doanh nghiệp .................................................................................. 50
5.
Giải pháp về đầu tư phát triển sản xuất ............................................................................. 51
6.
Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực ............................................................................ 51
V.
DỰ THẢO ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN .. 52
VI.
NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA .................................... 52
1.
Khó khăn của đợt chào bán ............................................................................................... 52
2.
Khó khăn do cơ chế, chính sách chuyển đổi doanh nghiệp .............................................. 52
3.
Khó khăn khác ................................................................................................................... 52
PHẦN III TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 53
I.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN ................................................................................................ 53
1.
Tổ chức thực hiện phương án cổ phần hóa: ...................................................................... 53
2.
Hoàn tất việc chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần: ............................................. 53
II.
KIẾN NGHỊ ..................................................................................................................... 53
PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA – QLCTĐT HÀ TĨNH
3
:
Ngân hàng phát triển Châu Á
BCTC
:
Báo cáo tài chính
CBCNV
:
Cán bộ công nhân viên
QLCTĐT
:
Quản lý công trình đô thị
CPH
:
Cổ phần hóa
DTT
:
Nhà nước
NLD
:
Người lao động
SXKD
:
Sản xuất kinh doanh
TNHH MTV
:
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
WB
:
World Bank – Ngân hàng thế giới
XDCT
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ HÀ TĨNH
Căn cứ Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về việc chuyển
doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 189/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về
chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20/8/2010 của Chính phủ quy định chính
sách đối với lao động dôi dư khi sắp xếp lại Công ty TNHH một thành viên do nhà nước
làm chủ sở hữu;
Căn cứ Thông tư số 202/2011/TT-BTC ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/07/2011 của Chính phủ về việc
chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Thông tư 196/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn
bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa của doanh nghiệp 100%
vốn nhà nước thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần;
Căn cứ Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24/12/2010 của Bộ Lao động
thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
91/2010/NĐ-CP ngày 20/8/2010 của Chính phủ về việc quy định chính sách đối với
người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do
Nhà nước làm chủ sở hữu;
Căn cứ Thông tư số 33/2012/TT-BLĐTBXH ngày 20/12/2012 của Bộ Lao động
thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động
theo nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về việc
chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA – QLCTĐT HÀ TĨNH
7
PHẦN I
THỰC TRẠNG DOANH NGHIỆP - XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
I.
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ
CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ HÀ TĨNH
1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Công ty TNHH Một thành viên Quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh tiền thân là Công
ty Quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh được thành lập theo Quyết định số 218/QĐ/TC
ngày 29/02/1992 của UBND tỉnh Hà Tĩnh trên cơ sở chuyển thể và tổ chức lại Ban Quản
lý công trình xây dựng Hà Tĩnh và Xí nghiệp quản lý công trình công cộng thị xã Hà
Tĩnh.
Sau khi tách tỉnh (năm 1991) thị xã Hà Tĩnh trở thành trung tâm kinh tế, chính trị
và văn hóa của tỉnh và có nhiều bước phát triển nổi bật. Cùng với sự phát triển của thị xã
Hà Tĩnh, Công ty Quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh ngày càng được xây dựng và phát
triển.
Ngày 11/8/1999,Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành quyết định số
1573/1999/QĐ.UB.TCCQ về việc thành lập Công ty Quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh
với số vốn điều lệ là 1.687.296.000 đồng. Công ty Quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh là
doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích, với các ngành nghề kinh doanh chính bao
gồm: Dịch vụ vệ sinh môi trường; quản lý khai thác sử dụng và bảo trì công trình hạ
tầng kỹ thuật; quản lý công viên cây xanh đô thị, duy tu bảo dưỡng giao thông đô thị;
Thiết kế cải tạo, làm mới các công trình hạ tầng kỹ thuật, công viên cây xanh đô thị,
giao thông đô thị... để phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Hà Tĩnh.
Ngày 17/6/2010, UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành Quyết định số 1752/QĐ-UBND
-
Địa chỉ trụ sở:
Số 161 đường Xuân Diệu, phường Bắc Hà, thành phố
Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
-
Điện thoại:
(84-39) 3855 429
-
Fax:
(84-39) 3855 429
-
Mã số thuế:
3000336559
3. Hình thức sở hữu
Công ty TNHH Một thành viên Quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh được thành lập
theo Quyết định số 1752/QĐ-UBND ngày 17/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
Doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
4
Tên ngành
Xây dựng nhà các loại
Chi tiết: Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
Chi tiết: Xây dựng các công trình giao thông thủy lợi, công
viên, cây xanh đô thị, công trình hạ tầng kỹ thuật;
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
Chi tiết: Thiết kế cải tạo, làm mới các công trình hạ tầng kỹ
thuật, công viên cây xanh đô thị, giao thông đô thị;
Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
(Bổ sung lần 1)
PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA – QLCTĐT HÀ TĨNH
Mã ngành
4100
4290
7110
2395
9
STT
5
(Bổ sung lần 1) Chi tiết cho thuê văn phòng
Trồng ngô và cây lương thực có hạt khác
(Bổ sung lần 2)
Trồng cây lấy cũ có chất bột
(Bổ sung lần 2)
Trồng cây có hạt chứa dầu
(Bổ sung lần 2)
Trồng cây rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh
(Bổ sung lần 2)
Trồng cây hàng năm khác
(Bổ sung lần 2)
Trồng cây ăn quả
(Bổ sung lần 2)
Trồng cây lâu năm khác
(Bổ sung lần 2)
Nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp
(Bổ sung lần 2)
Chăn nuôi trâu, bò
(Bổ sung lần 2)
Chăn nuôi lợn
(Bổ sung lần 2)
PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA – QLCTĐT HÀ TĨNH
Mã ngành
3821
3822
3830
Mã ngành
0146
0149
0150
22
Hoạt động dịch vụ trồng trọt
(Bổ sung lần 2)
0161
23
Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch
(Bổ sung lần 2)
0163
24
Nôi trồng thủy sản nội địa
(Bổ sung lần 2)
0322
25
CHỨC
HÀNH
CHÍNH
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
KỸ
THUẬT
ĐỘI ĐIỆN - CƠ – XE VẬN CHUYỂN
TỔ
ĐIỆN CƠ
1
TỔ
ĐIỆN CƠ
2
TỔ
ĐIỆN CƠ
3
PHÒNG
KẾ TOÁN
TÀI
CHÍNH
PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA – QLCTĐT HÀ TĨNH
12
Tổ chức bộ máy Công ty TNHH Một thành viên Quản lý công trình đô thị
Hà Tĩnh
Cơ cấu tổ chức của Công ty được cụ thể hóa như sau:
Hội đồng thành viên: gồm 3 thành viên, bao gồm Chủ tịch HĐTV và 2 thành
viên.
Ban Giám đốc: gồm 2 thành viên, bao gồm Giám đốc và 1 Phó Giám đốc.
Các Phòng ban chức năng bao gồm:
+ Phòng Tổ chức-Hành chính: Phụ trách công việc quản lý lao động, nhân sự
và các chế độ chính sách về người lao động trong Công ty.
+ Phòng Kế hoạch-Kỹ thuật: Phụ trách việc quản lý, giám sát toàn bộ quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đề ra các biện pháp, kế hoạch mở
rộng địa bàn hoạt động. Tham mưu cho Ban Giám đốc hoạch định kế hoạch
phát triển trong tương lai.
+ Phòng Kế toán-Tài vụ: Phụ trách quản lý, theo dõi toàn bộ tiền và tài sản của
Công ty, đồng thời tham mưu cho Ban Giám đốc thực hiện đúng chế độ chính
sách do nhà nước ban hành.
+ Tổ Thu phí (Tổ nghiệp vụ): Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác
thu phí theo chỉ tiêu kế hoạch của UBND Thành phố giao; hợp đồng dịch vụ vệ
sinh môi trường; kiểm tra, giám sát, kịp thời xử lý các vi phạm về công tác thu
phí; mở rộng địa bàn thu gom rác và quản lý phí vệ sinh.
Các đơn vị trực tiếp sản xuất bao gồm:
+ Đội Vệ sinh 1: Thực hiện quét thu gom rác đường phố, thu gom rác thải nhà
dân, cơ quan, xí nghiêp, bệnh viện, chợ…; bốc dọn rác lên xe ép chở rác; thu
phí vệ sinh các nhà dân.
3 NĂM TRƢỚC KHI CỔ PHẦN HÓA
1. Đánh giá môi trƣờng hoạt động của Công ty
Từ năm 2010 đến nay, kinh tế Việt Nam đã trải qua thời kỳ khá khó khăn. Mặc dù
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2010 tăng 6,78%, năm 2011 tăng 5,89%, năm
2012 tăng 5,03% nhưng với chỉ số lạm phát trong cùng thời kỳ tăng ở mức cao nên
mức tăng trưởng thực của GDP đã bị ảnh hưởng đáng kể. Theo số liệu thống kê, chỉ số
giá tiêu dùng (CPI) năm 2011 tăng 18,58% so với năm 2010, CPI năm 2012 tăng
9,21% so với năm 2011 (nguồn: Tổng cục thống kê – GSO) đã ảnh hưởng phần nào
đến chất lượng tăng trưởng thực của nền kinh tế.
Trong năm 2012, nền kinh tế Việt Nam đối mặt với tình trạng lãi suất cho vay cao,
và nhiều bất ổn vĩ mô, Chính phủ có xu hướng thắt chặt chính sách tiền tệ, hạn chế đầu
tư công, hạn chế tín dụng phi sản xuất, để kiểm soát lạm phát và nhằm mục tiêu tăng
trưởng ổn định do đó ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp. Mặc dù Chính phủ đã đưa ra nhiều chính sách tháo gỡ và kích thích
kinh tế, tuy nhiên năm 2013 GDP Việt Nam mới chỉ tăng 5,4% (nguồn: GSO) và nhiều
khó khăn thách thức vẫn đang chờ đợi trong những năm tiếp theo.
2. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty
2.1
Những điểm thuận lợi
+ Do đặc thù là hoạt động sản xuất kinh doanh công ích, Công ty TNHH Một thành
viên Quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh luôn nhận được sự chỉ đạo và hỗ trợ kịp thời
của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Tĩnh. Bên cạnh đó, Công ty đã xây dựng
mối quan hệ và uy tín tốt với các cơ quan ban ngành của địa phương, đây chính là
một trong những yếu tố quan trọng tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình triển khai
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Là đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý và chăm sóc toàn bộ hệ thống cây xanh
động đến hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên Quản lý công trình
đô thị Hà Tĩnh.
+ Một khó khăn lớn hiện nay là ý thức của người dân về công tác vệ sinh môi
trường chưa cao. Mặt khác, tình trạng người dân đổ rác thải bừa bãi trên các vùng đất
trống diễn ra rất thường xuyên, tỷ lệ hộ dân đăng ký đổ rác vẫn còn rất thấp. Việc này
khiến môi trường sinh thái bị ô nhiễm, gây khó khăn cho công tác quản lý, kiểm soát
và xử lý rác thải đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động thu gom, vận
chuyển rác hiện nay của Công ty.
3. Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công cộng, các sản
phẩm, dịch vụ chủ yếu của Công ty cụ thể như sau:
3.1 Cung cấp dịch vụ công ích
Thu gom, vận chuyển và xử lý rác, chế biến phân hữu cơ từ rác thải sinh
hoạt
Đây là một trong những hoạt động kinh doanh cơ bản của Công ty với vai trò là
đơn vị đảm bảo duy trì vệ sinh môi trường trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh cũng như
các vùng phụ cận. Công ty có nhiệm vụ quét dọn đường phố, ban ngày, ban đêm tại
các khu vực công cộng, tổ chức thu gom vận chuyển, xử lý rác, chế biến phân hữu cơ
từ rác thải sinh hoạt của các cơ quan đơn vị doanh nghiệp, nhà hàng, khách sạn và
nhân dân. Ngoài ra, Công ty cũng tích cực tham gia vào công tác đảm bảo vệ sinh môi
PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA – QLCTĐT HÀ TĨNH
15
trường phục vụ dịp Lễ, Tết và các sự kiện văn hóa lớn tổ chức trên địa bàn thành phố
Hà Tĩnh.
Bên cạnh đó, Công ty còn được giao thẩm quyền trong việc xử lý các vi phạm Quy
chế đô thị về công tác bảo vệ môi trường.
3.3 Hàng hóa, thành phẩm
Công ty TNHH Một thành viên Quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh còn thực hiện
PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA – QLCTĐT HÀ TĨNH
16
hoạt động sản xuất cây xanh thành phẩm nhằm phục vụ việc chăm sóc cây xanh công
cộng và bán cho nhân dân có nhu cầu.
4. Giá trị sản lƣợng sản phẩm/dịch vụ qua các năm
Cơ cấu doanh thu thuần theo sản phẩm dịch vụ qua các năm trước khi cổ phần hóa
như sau:
BẢNG BIỂU 1 : Cơ cấu doanh thu thuần qua các năm
Đơn vị tính: VND
Năm 2010
Khoản mục
2011
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
2012
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
0,72
Doanh thu cung cấp
dịch vụ công ích
15.792.889.850
64,23
23.126.184.441
60,49
30.202.146.972
65,11
43.305.132.800
67,38
Doanh thu cung cấp
dịch vụ khác
57.636.367
0,23
52.394.544
nội bộ
-
-
-
-
-
-
133.608.000
0,21
24.589.774.412
100
38.234.417.197
100
46.389.364.704
100
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
Giá trị
Tỷ
trọng
(%)
13.537.865
0,4
16.825.091
0,38
119.738.125
2,23
42.737.118
0,74
Cung cấp dịch vụ
công ích
0,71
199.655.916
3,45
647.745.328
19,26
1.426.847.449
31,88
1.095.524.996
20,42
1.934.783.417
33,39
Tiêu thụ nội bộ
-
-
-
Nguồn: BCTC 2010, BCTC kiểm toán năm 2012, 2013 của QLCTĐT Hà Tĩnh
Doanh thu thuần của Công ty trong giai đoạn 2010-2013 có mức tăng trưởng
PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA – QLCTĐT HÀ TĨNH
17
nhanh qua từng năm. Đóng góp phần lớn cho sự gia tăng của doanh thu của Công ty là
mảng Dịch vụ công ích, tỷ trọng doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ công ích luôn
chiếm tỷ trọng lớn và giữ ở mức trên 60% trong tổng doanh thu thuần của Công ty
trong giai đoạn 2010-2013. Sự phát triển của hoạt động xây dựng công trình trong
những năm gần đây cũng đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự gia tăng của doanh
thu và sự phát triển chung của Công ty. Doanh thu hoạt động xây dựng công trình liên
tục tăng, từ 8,38 tỷ đồng năm 2010 lên 19,845 tỷ đồng năm 2013 và duy trì cơ cấu
chiếm tỷ lệ trên 30% trong tổng doanh thu. Ngoài ra, hoạt động bán hàng hóa và cung
cấp các dịch vụ khác cũng đang trên đà phát triển và dự báo sẽ mang lại nguồn thu lớn
hơn cho Công ty, đặc biệt là hoạt động bán hàng hóa, thành phẩm.
Tương ứng với sự tăng trưởng của doanh thu, lợi nhuận gộp của Công ty qua
các năm đạt đà tăng trưởng khả quan, sau 3 năm, lợi nhuận gộp đã tăng hơn 170% từ
3,36 tỷ năm 2010 lên 5,79 tỷ năm 2013. Trong cơ cấu lợi nhuận gộp, hoạt động cung
cấp dịch vụ công ích đóng góp tỷ trọng lớn nhất và luôn ở mức trên 63% trong cùng
kỳ, tiếp đến là hoạt động Xây dựng công trình, bán hàng và cung cấp dịch vụ khác.
5. Nguồn nguyên vật liệu
Với lĩnh vực hoạt động chính là cung cấp dịch vụ công ích, nguồn cung ứng
nguyên liệu của Công ty bao gồm:
Hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác
Xăng dầu là nguồn nguyên liệu chính để Công ty tiến hành các hoạt động thu
gom, vận chuyển và xử lý rác (chế biến phân hữu cơ từ rác thải sinh hoạt). Trong lĩnh
vực này trên địa trên địa bàn thành phố có nhiều doanh nghiệp cung cấp nên thuận lợi
cho hoạt động kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên, để đảm bảo sự ổn định về nguồn
xăng dầu; giá hàng hóa dịch vụ tăng cao cũng gây ra những ảnh hưởng nhất định đến
hiệu quả kinh doanh của Công ty.
6. Chi phí sản xuất
Tỷ trọng chi phí trên doanh thu thuần
BẢNG BIỂU 3 : Tỷ trọng chi phí trên doanh thu thuần
Đvt : đồng
Năm 2010
2011
2012
Giá trị
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
Giá vốn hàng bán
21.238.061.186
34.072.918
24.006.421.936
Khoản mục
Chi phí quản lý
Chi phí khác
Tổng cộng
2013
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
Tỷ
trọng
(%)
88,44
58.479.475.920
90,98
1.108.984.520
2,39
0,11
26.240.292
0,06
9.000.000
0,01
97,63
37.723.479.252
98,66
45.435.593.246
97,94
63.404.499.091
98,65
Nguồn: BCTC 2010, BCTC kiểm toán năm 2012, 2013 của QLCTĐT Hà Tĩnh
Phân tích biến động chi phí sản xuất của Công ty
Do các yếu tố đầu vào sản xuất diễn biến theo xu hướng tăng: giá cả nguyên vật
liệu, tiền lương công nhân viên, chi phí xăng dầu và điện nước….đã đẩy giá vốn hàng
bán tăng thêm cả về số tuyệt đối và số tương đối và các chi phí của Công ty tăng thêm
về mặt số tuyệt đối. Tuy nhiên, nhờ các biện pháp điều hành sản xuất kinh doanh hợp
9. Tình hình kiểm tra chất lƣợng sản phẩm
a) Hệ thống quản lý chất lƣợng đang áp dụng: Trong hoạt động kiểm tra chất
lượng, Công ty áp dụng các tiêu chuẩn quy định cho từng loại sản phẩm, dịch vụ riêng
biệt. Ngoài ra, Hệ thống quản lý của Công ty luôn được cải tiến để phù hợp với chính
sách chất lượng và yêu cầu phát triển.
b) Bộ phận kiểm tra chất lƣợng của công ty: Công ty đã xây dựng chương trình
giám sát, kiểm soát chất lượng bài bản, chặt chẽ. Quá trình làm việc của từng đội được
quản lý, giám sát thông qua Nhật ký công tác và Báo cáo kết quả công việc.
Ngoài ra, Công ty còn có sự phối hợp kiểm tra, giám sát của các đơn vị đặt hàng để
tiến hành nghiệm thu xác nhận chất lượng, khối lượng sản phẩm dịch vụ do Công ty
cung cấp.
10. Hoạt động Marketing
Công ty TNHH Một thành viên Quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh đã xây dựng
được niềm tin và uy tín với các cơ quan nhà nước và nhân dân nhờ bề dày truyền
thống và chất lượng dịch vụ Công ty cung cấp ngày càng được nâng cao.
Tuy nhiên, để tạo điều kiện cho việc phát triển kinh doanh trong tương lai,
Công ty đã có các hoạt động nghiên cứu và xúc tiến thị trường, từng bước mở rộng mô
hình công tác dịch vụ đô thị đến các địa phương khác ngoài thành phố Hà Tĩnh và các
vùng phụ cận. Ngoài ra, Công ty đang phát triển việc quảng bá các sản phẩm dịch vụ
có liên quan như: cây xanh, phân hữu cơ, xây lắp...thông qua báo chí và truyền thông.
11. Nhãn hiệu thƣơng mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền
Với đặc thù là doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực công ích, Công
PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA – QLCTĐT HÀ TĨNH
20
ty hiện chưa đăng ký hình ảnh logo, nhãn hiệu riêng. Dự kiến sau khi cổ phần hóa,
Công ty sẽ từng bước chuẩn hóa các hình ảnh logo, nhãn hiệu sản phẩm và tiến hành
đăng ký nhãn hiệu thương mại cho sản phẩm, dịch vụ của mình.
01/2013/HĐKT/DVCI
44.807.745.000
Thực hiện các dịch vụ công UBND thành phố Hà 01/2013 –
ích năm 2013
Tĩnh
12/2013
3
01/2012/HĐKT/DVCI
47.689.640.000
Thực hiện các dịch vụ công UBND thành phố Hà 01/2014 –
ích năm 2014
Tĩnh
12/2014
4
26/2013/HĐXL
Ban Quản lý đầu tư 07/2013 –
Xây lắp hệ thống điện chiếu
9.592.669.000
Xây dựng huyện Lộc 12/2013
sáng huyện Lộc Hà
Hà
13.1 Nguồn nhân lực và chính sách phát triển nguồn nhân lực
a). Tính đến thời điểm 04/4/2014 – Thời điểm có quyết định phê duyệt giá trị
doanh nghiệp: Công ty TNHH Một thành viên Quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh có
tổng số 225 lao động trong đó bao gồm 127 lao động nam và 98 lao động nữ.
b). Chất lƣợng nguồn nhân lực qua các năm nhƣ sau
PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA – QLCTĐT HÀ TĨNH
21
BẢNG BIỂU 5: Chất lƣợng nguồn nhân lực qua các năm
Trình độ
TT
1
Trên Đại học
2
Đại học, cao đẳng
3
Trung cấp
4
Công nhân kỹ thuật
27
5
6
6
6
6
39
40
42
57
57
Khác
120
120
145
Đối với các lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn đến không xác định thời
hạn được Công ty ký kết hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm đầy đủ.
e). Thu nhập bình quân của ngƣời lao động qua các năm
BẢNG BIỂU 6: Thu nhập bình quân của ngƣời lao động Công ty qua các năm
TT
Chỉ tiêu
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
1
Thu nhập bình quân
(triệu đồng/người/tháng)
3,89
5,39
5,76
6,65
nguồn nhân lực các điều chỉnh về lao động của Công ty đã giúp góp phần nâng cao
năng suất lao động, giảm chi phí và tăng hiệu quả kinh doanh và thu nhập của người
lao động.
14. Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm trƣớc khi
cổ phần hóa
14.1 Thực trạng về tài chính của Công ty trong 3 năm trƣớc khi cổ phần hóa.
Trong 3 năm trước khi cổ phần hóa, tình hình về tài chính của Công ty TNHH
Một thành viên Quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh được thể hiện qua các số liệu như
sau:
BẢNG BIỂU 7: Thực trạng về tài chính Công ty giai đoạn 2010 – 2013
Đơn vị: VND
TT
Chỉ tiêu
A
TÀI SẢN NGẮN HẠN
I
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
11.605.424.203
1
Đầu tư ngắn hạn
3.256.013.893
-
6.330.122.336
5.771.422.476
2
Dự phòng giảm giá đầu tư
ngắn hạn
-
-
-
-
II
Các khoản phải thu
ngắn hạn
584.000.000
3
Phải thu nội bộ ngắn hạn
-
-
-
-
4
Các khoản phải thu khác
28.306.406
135.330.101
12.694.787.005
13.683.929.387
PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA – QLCTĐT HÀ TĨNH
23
1.312.237.613
1.571.424.477
III
Hàng tồn kho
IV
Tài sản ngắn hạn khác
51.651.800
49.090
-
5.250.000
1
Chi phí trả trước ngắn
hạn
51.651.400
-
TÀI SẢN DÀI HẠN
20.182.378.360
16.694.340.680
14.964.937.324
165.554.781.492
I
Tài sản cố định
19.920.261.256
16.502.482.180
14.807.058.224
165.203.466.927
1
Tài sản cố định hữu hình
19.920.261.256
16.502.482.180
Chi phí xây dựng cơ bản
dở dang
II
Tài sản dài hạn khác
262.117.104
191.858.500
157.879.100
351.314.565
1
Chi phí trả trước dài hạn
262.117.104
191.858.500
157.879.100
351.314.565
TỔNG TÀI SẢN
33.532.007.007
1
Vay và nợ ngắn hạn
-
-
-
-
2
Phải trả người bán
-
172.374.269
277.779.800
9.193.187.591
3
Người mua trả tiền trước
4.640.032.438
6
Các khoản phải trả, phải
nộp khác
637.044.134
710.679.270
15.119.304.661
14.001.663.609
7
Dự phòng phải trả ngắn
hạn
50.750.854
144.513.950
394.790.400
-
8
Chỉ tiêu
1
Vay và nợ dài hạn
2
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
20.536.750.389
20.536.750.389
20.536.750.389
18.772.513.883
Dự phòng trợ cấp mất
việc làm
362.526.774
493.595.774
Vốn chủ sở hữu
5.732.125.712
5.344.540.809
7.990.943.213
163.959.300.755
1
Vốn đầu tư của Chủ sở
hữu
3.935.368.906
3.960.368.906
5.420.787.906
151.293.451.035
2
Vốn khác của Chủ sở hữu
86.961.147
LNST chưa phân phối
632.281.640
956.468.573
2.046.805.120
1.908.608.323
6
Nguồn vốn đầu tư XDCB
1.000.000.000
200.000.000
200.000.000
10.229.707.200
II
Nguồn kinh phí
500.000.000
99.000
14.2 Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm trƣớc khi cổ phần hóa
Trong 3 năm trước khi cổ phần hóa, tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của
Công ty TNHH Một thành viên Quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh được thể hiện qua
các số liệu như sau:
PHƢƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA – QLCTĐT HÀ TĨNH
25