Kế toán bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại tuyết phong - Pdf 34

Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán
TÓM LƯỢC

Công ty cổ phần Xây Dựng và Thương Mại Tuyết Phong là doanh nghiệp
chuyên cung cấp vật liệu xây dựng theo nhu cầu của thị trường. Trong giai đoạn cơ
sở hạ tầng đang phát triển thì đây là mặt hàng được tiêu thụ rộng lớn và đạt hiệu quả
kinh tế cao đem lại nguồn lợi nhuận không nhỏ cho doanh nghiệp.
Trong thời gian vừa qua, sau quá trình thực tập và nghiên cứu tại doanh nghiệp.
Em thấy được việc bán hàng như thế nào để đạt hiệu quả cao và đem lại lợi
nhuận cho công ty là vấn đề cần quan tâm, nên em lựa chọn đề tài cho bài khóa luận
tốt nghiệp của mình là “Kế Toán bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty Cổ Phần
Xây Dựng và Thương Mại Tuyết Phong” Trong quá trình tìm hiểu và học hỏi
kinh nghiệm tại công ty. Em đã rút ra những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế
toán bán hàng và đưa ra một số đề xuất , kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn công tác kế
toán bán hàng tại công ty.
Nội dung bài khóa luận ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 chương
chính sau:
Chương 1: Là cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
Chương 2: Là thực trạng kế toán bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty Cổ
Phần Xây Dựng và Thương Mại Tuyết Phong
Chương 3: Là các kết luận và đề xuất về kế toán bán hàng vật liệu xây dựng
tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Thương Mại Tuyết Phong

GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Phương

i

SVTH: Nguyễn Thị Hường



iii

SVTH: Nguyễn Thị Hường


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán

GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Phương

iv

SVTH: Nguyễn Thị Hường


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Phụ lục 01

Phiếu phỏng vấn

Phụ lục 1.1

Sơ đồ khái quát quá trình hạch toán bán buôn theo hình thức giao hàng
trực tiếp cho khách


Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái

Phụ lục 1.10 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Phụ lục 1.11 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật Ký - Chứng từ
Phụ lục 1.12 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ 1.1

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 1.2

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong công ty

Phụ lục 02

Sơ đồ luân chuyển chứng từ bán hàng đã thu tiền và vào sổ sách kế toán

Phụ lục 02

Sơ đồ luân chuyển chứng từ bán hàng chưa thu tiền và vào sổ sách kế
toán

Phụ lục 03

Phiếu xuất kho số 23

Phụ lục 04

Biên bản giao nhận hàng hóa

Biên bản trả lại hàng hóa

Phụ lục 10

Hóa đơn GTGT số 0000057

Phụ lục 11

phiếu nhập kho số 52

Phụ lục 2.1

Sổ nhật ký chung

Phụ lục 2.2

Sổ cái TK 511

Phụ lục 2.3

Sổ cái TK 111

Phụ lục 2.4

Sổ cái TK 131

Phụ lục 2.5

Sổ chi tiết bán hàng


BCTC
ĐGBQ
VAT
NXB

: Doanh nghiệp
: Doanh nghiệp thương mại
: Giá trị gia tăng
: Chuẩn mực kế toán Việt Nam
: Chuẩn mực kế toán “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
: Chuẩn mực kế toán “Chuẩn mực chung”
: Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho”
: Phiếu xuất kho
: Sổ nhật ký chung
: Tài khoản
: Báo cáo tài chính
: Đơn giá bình quân
: Thuế giá trị gia tăng
: Nhà xuất bản

HTK

: Hàng tồn kho

GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Phương

vii

SVTH: Nguyễn Thị Hường


xây dựng nói riêng nhìn chung đã được thực hiện theo đúng chuẩn mực kế toán và
chế độ kế toán hiện hành. Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách của công ty là
tương đối phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty, song do công ty kinh
doanh khá đa dạng về các loại mặt hàng vật liệu xây dựng nên việc hạch toán theo
dõi các mặt hàng này vẫn còn nhiều hạn chế. Chính vì những hạn chế đó phần nào
GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Phương

1
SVTH: Nguyễn Thị Hường


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán

đã gây khó khăn cho công tác kế toán và làm cho những thông tin đưa ra chưa thực
sự chính xác, làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty. Do đó, việc hoàn
thiện công tác bán hàng vật liệu xây dựng trong công ty là thực sự cần thiết để giúp
cho công ty nắm bắt được kịp thời những thông tin phục vụ cho quyết định quản lý
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, là yếu tố mang tính cấp bách được đặt lên
hàng đầu.
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của vấn đề, xuất phát từ tính cấp
thiết của kế toán bán hàng, những lý luận đã được nghiên cứu và thực trạng kế toán
bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần Xây Dựng và Thương Mại Tuyết
Phong, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình: “Kế toán
bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần Xây Dựng và Thương Mại
Tuyết Phong”.
1.1.2. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Việc hoàn thiện công tác kế toán bán hàng vật liệu xây dựng là rất cần thiết và
có ý nghĩa lớn tới hoạt động kinh doanh của công ty, nó không những góp phần của

quy định hiện hành của nhà nước có liên quan đến nghiệp vụ kế toán bán hàng trong
doanh nghiệp.
• Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác kế
toán bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần Xây Dựng và Thương Mại
Tuyết Phong, phát hiện được những ưu điểm cũng như những mặt còn tồn tại để
đưa ra những giải pháp thiết thực, phù hợp với tình hình thực tế hoạt động kinh
doanh của công ty, phù hợp với các quyết định, chế độ kế toán hiện hành của nhà
nước. Từ đó nâng cao chất lượng hoạt động trong công tác bán hàng vật liệu xây
dựng, nâng cao hiệu quả kinh doanh, sức cạnh tranh trên thị trường và cũng tạo điều
kiện cho công ty thực hiện tốt nghĩa vụ của mình đối với nhà nước và các đối tượng
khác có liên quan.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên của đề tài
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đề tài đi sâu vào tìm hiểu các vấn đề:
- Bộ máy kế toán của công ty bao gồm: sơ đồ bộ máy kế toán, tổ chức bộ
máy kế toán, chính sách kế toán áp dụng tại công ty, tổ chức hệ thông chứng từ kế
toán, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài
chính...
- Tình hình tổ chức bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty: đặc điểm nhóm
hàng vật liệu xây dựng, phương thức bán hàng, phương thức thanh toán, chính sách
bán hàng, phương pháp tính giá vốn hàng bán…
- Tổ chức công tác hạch toán kế toán bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty:
hạch toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán về chứng từ
tài, tài khoản cũng như sổ kế toán.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Về không gian nghiên cứu: Tại công ty cổ phần Xây Dựng và Thương Mại
Tuyết Phong
Địa chỉ: Số 286 Lê Duẩn, Phường Trung Phụng, Quận Đống Đa, Thành Phố
Hà Nội, Việt Nam
- Về thời gian nghiên cứu: Quý I năm 2015

chức công tác bán hàng, chính sách kế toán bán hàng vật liệu xây dựng,…
- Thời gian tiến hành phỏng vấn: 09h30 ngày 05 tháng 3 năm 2015.
- Kết quả phỏng vấn: Thu thập được các thông tin về đặc điểm kế toán bán
hàng vật liệu xây dựng, đối tượng khách hàng mà công ty hướng tới, những dự kiến
của công ty về việc mở rộng chi nhánh, các chính sách bán hàng của công ty,…
Phiếu phỏng vấn (Phụ lục 01)
• Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát công việc thực hiện hàng ngày,
quá trình hạch toán kế toán công tác bán hàng vật liệu xây dựng của cá nhân viên
trong phòng kế toán từ khâu lập chứng từ, trình tự kế toán, lên sổ kế toán đến lập
báo cáo kế toán,…
• Phương pháp thống kê, phân tích: Dựa trên các số liệu, thông tin thu thập
được tiến hành xử lý thông tin, số liệu, từ đó đánh giá công tác kế toán bán hàng vật

GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Phương

4
SVTH: Nguyễn Thị Hường


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán

liệu xây dựng tại công ty, phát hiện ra những ưu điểm, cũng như những vấn đề còn
tồn tại.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Tham khảo các khóa của sinh viên Trường Đại học Thương Mại các khóa
trước, thu thập các dữ liệu về chế độ, quy định của Bộ tài chính…
b. Phương pháp xử lý phân tích dữ liệu
Trên cơ sở số liệu đã thu thập được, thì em đã so sánh giữa thực tế và lý luận

phải hiểu một số thuật ngữ được hiểu trong kế toán bán hàng.
-

Bán hàng(1): là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của một

doanh nghiệp thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về
hàng hóa từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền
bạc hoặc được đòi tiền ở người mua
(2)
- Doanh thu : là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông
thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
(3)
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : là toàn bộ doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ bao gồm:
+ Doanh thu bán buôn: là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng
hóa…bán cho cơ quan đơn vị khác nhằm mục đích để tiếp tục chuyển bán
hoặc gia công, sản xuất.
+ Doanh thu bán lẻ: là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa…
bán cho cơ quan, đơn vị khác, cá nhân nhằm mục đích để tiêu dùng.
+ Doanh thu gửi bán đại lý: là doanh thu của khối lượng hàng gửi bán
đại lý theo hợp đồng ký kết.

(1)

Th.S Nguyễn Thị Thanh Loan (2012), Giáo trình Kế toán thương mại dịch
vụ, Trường Đại học công nghiệp, trang 14.
(2)

Đoạn 2, VAS, Chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Giá trị hàng bán bị trả lại(8): Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
+ Chiết khấu thanh toán(9):Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua do
người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn hợp đồng

1.1.2. Đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán
1.1.2.1 Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp
a. Các phương thức bán hàng
• Phương thức bán buôn hàng hóa
Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các
doanh nghiệp sản xuất,…để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến rồi bán ra.

(4)

TS Nguyễn Tuấn Duy và TS Đặng Thị Hòa (2010), Giáo trình Kế toán tài
chính, NXB Thống kê, trang 320.
(5)

TS Nguyễn Tuấn Duy và TS Đặng Thị Hòa (2010), Giáo trình Kế toán tài
chính, NXB Thống kê, trang 250.
(6)

Đoạn 3, VAS 14, Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Đoạn 3, VAS 14, Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
(8)
Đoạn 3, VAS 14, Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
(9)
Đoạn 3, VAS 14, Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong khâu lưu thông,
(7)

lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã
được thực hiện. Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán
thường ổn định. Phương thức bán lẻ hàng hóa thường có các hình thức sau:
- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: nghiệp vụ thu tiền của người mua và
nghiệp vụ giao hàng cho người mua tách rời nhau. Mỗi quầy hàng có một nhân viên
thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách hàng, viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách
để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao.
- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của
khách hàng và giao hàng cho khách...
- Hình thức bán hàng tự phục vụ: khách hàng tự chọn lấy hàng hóa, sau đó
mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng. Nhân viên thu tiền sẽ lập hóa
đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng.
- Hình thức bán hàng trả chậm, trả góp: là phương thức mà doanh nghiệp dành
cho người mua ưu đãi được trả tiền hàng trong kỳ. Doanh nghiệp được hưởng thêm
khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường theo phương thức
trả tiền ngay gọi là lãi trả góp...
Phương thức bán hàng đại lý
Bán hàng đại lý là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương
mại giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán
GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Phương

8
SVTH: Nguyễn Thị Hường


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán

hàng. Sau khi bán được hàng, cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp


Khoa Kế toán – Kiểm toán

c. Phương thức xác định giá vốn hàng bán
− Giá thực tế bình quân gia quyền
− Giá thực tế nhập trước, xuất trước
− Giá thực tế nhập sau, xuất trước
− Giá thực tế từng loại hàng hoá theo từng lần nhập (còn gọi là giá thực tế
đích danh).
 Phương pháp tính trị giá thực tế bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này trước tiên phải tính giá mua bình quân của hàng hoá
luân chuyển trong kỳ đối với từng thứ hàng hoá theo công thức:
Trị giá mua của hàng
Giá mua bình quân đơn
vị hàng hoá luân chuyển
trong kỳ

hoá còn đầu kỳ
=

Trị giá mua của hàng

+

hoá nhập trong kỳ

Số lượng hàng hoá

+


Số lượng hàng hoá xuất

xuất = hàng hoá nhập kho theo X kho trong kỳ thuộc số

kho trong kỳ
từng lần nhập kho trước
lượng từng lần nhập kho
Theo phương pháp này kế toán phải ghi sổ kế toán chi tiết mở cho từng thứ
hàng hoá cả về số lượng, đơn giá và số tiền tong lần nhập, xuất hàng hoá.
 Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO):

GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Phương

10
SVTH: Nguyễn Thị Hường

)


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Theo cách này giả thiết những lô hàng nào nhập kho sau được tính trị giá mua
vào của nó cho lô hàng nào xuất trước, nhập trước thì tính sau.
Công thức tính như sau:
Trị giá mua của
hàng hoá xuất

Giá mua thực tế đơn vị

đổi trách nhiệm vật chất ở khâu bán, tình hình tiêu thụ và thu hồi tiền, tình hình
công nợ và thanh toán công nợ về các khoản thanh toán công nợ về các khoản phải
thu của người mua, quản lý giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ…quản lý nghiệp vụ
bán hàng cần bám sát các yêu cầu sau:
- Quản lý sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình sản xuất – nhập– tồn
kho trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị.

GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Phương

11
SVTH: Nguyễn Thị Hường


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán

- Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanh
toán, từng khách hàng và từng loại hàng hóa tiêu thụ.
- Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ tiền hàng.
- Tính toán xác định từng loại hoạt động của doanh nghiệp.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước theo chế độ quy định.
1.1.2.3. Nhiệm vụ kế toán bán hàng trong doanh nghiệp.
Kế toán bán hàng có nhiệm vụ rất quan trọng đốii với doanh nghiệp được cụ
thể trên các khía cạnh chủ yếu sau:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của
doanh nghiệp trong kỳ cả về trị giá và số lượng hàng bán theo từng mặt hàng và
nhóm hàng.
Phản ánh và đôn đốc chính xác tình hình thu hồi vốn, tình hình công nợ và
thanh toán công nợ phải thu ở người mua, theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, số

ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc
thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích
phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Ví dụ: Doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng với tổng giá thanh toán là
300.000.000 đồng, khách hàng chuyển trả cho doanh nghiệp 100.000.000 đồng, số
còn lại nhận nợ. Theo nguyên tắc này thì doanh thu ghi nhận ngay tại thời điểm phát
sinh là khi khách hàng chấp nhận mua, ngoài ra giá trị phản ánh trên TK doanh thu là
300.000.000 đồng (thu tiền 100.000.000 đồng và khách hàng nợ 200.000.000 đồng)
- Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi
nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên
quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí
của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên
quan đến doanh thu của kỳ đó.
Trước hết ta cần phải hiều việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với
nhau. Sự phù hợp đó có thể hiểu theo hai hướng: phù hợp về lượng và phù hợp về
thời gian
Ví dụ: Doanh nghiệp gửi bán một lô hàng số lượng 100 sản phẩm cho khách
hàng với giá bán 150.000đồng/ sản phẩm. Khi nhận được hàng khách hàng chấp
nhận mua 80 sản phẩm. Câu hỏi đặt ra là kế toán sẽ ghi nhận doanh thu và chi phí
như thế nào?
Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, doanh thu được ghi nhận tại thời điểm khách
hàng chấp nhận mua hàng (đã trả một khoản tiền hay ghi nhận một khoản nợ), mặt
khác theo nguyên tắc phù hợp của kế toán, kế toán xác định được số lượng tiêu thụ
là 80 sản phẩm, do vậy doanh thu và chi phí phải tương ứng với số lượng tiêu thụ là
80 sản phẩm, còn lại 20 sản phẩm vẫn chưa được tiêu thụ vẫn thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp và là tài sản của doanh nghiệp
Sự phù hợp về thời gian được hiểu là khi doanh thu hay chi phí phát sinh
nhiều kỳ thì cần phân bổ cho nhiều kỳ, chỉ đưa vào doanh thu chi phí phần giá trị
phát sinh tương ứng với kỳ hạch toán.
GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Phương

có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực
hiện được. Giá gốc HTK bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên
quan trực tiếp khác phát sinh để có được HTK ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Việc tính giá trị HTK được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với DN có ít loại mặt
hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại HTK được tính theo
giá trị trung bình của từng loại HTK tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại HTK được
mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào

GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Phương

14
SVTH: Nguyễn Thị Hường


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán

mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của DN. Căn cứ vào lượng hàng
hóa xuất trong kỳ và giá đơn vị bình quân để xác định giá thực tế trong kỳ
Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là HTK được
mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và HTK còn lại cuối kỳ là HTK
được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị
HTK được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ,
giá trị của được tính theo giá HTK của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần
cuối kỳ còn tồn kho.
Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là HTK được
mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và HTK còn lại cuối kỳ là HTK


- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương
tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra
doanh thu.
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác
không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.
Trường hợp này, doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc
dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm
hoặc thu thêm. Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ
nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ
đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm
hoặc thu thêm.
Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa. Giá bán hàng hóa của doanh
nghiệp được xác định trên nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí bỏ
đã bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản lợi nhuận định mức.
Trên nguyên tắc đó, giá bán được xác định như sau;
Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại
Hoặc: Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế * ( 1 + % Thặng số thương mại)
Ghi nhận doanh thu: Theo VAS 14, đoạn 10: Doanh thu bán hàng được ghi
nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:
- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản
phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa
hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Tại đoạn 11, 12, 13 quy định rằng:
DN phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong những trường hợp cụ thể. Trong hầu

1.2.2. Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp theo thông tư 200/2014/TTBTC ban hành ngày 22/12/2014 về chế độ kế toán Doanh nghiệp
1.2.2.1. Chứng từ sử dụng
Theo TT 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, chứng từ kế toán áp
dụng cho các doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Kế toán,
Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ và các văn bản sửa
đổi, bổ sung . Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ
kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình nhưng phải
đáp ứng được các yêu cầu của Luật kế toán và đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, minh
bạch, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu.
Trường hợp doanh nghiệp không tự xây dựng và thiết kế biểu mẫu chứng từ
cho riêng mình, doanh nghiệp có thể áp dụng hệ thống biểu mẫu và hướng dẫn nội

GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Phương

17
SVTH: Nguyễn Thị Hường


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán

dung ghi chép chứng từ kế toán theo hướng dẫn , một số chứng từ quan trọng sử
dụng trong nghiệp vụ kế toán bán hàng như sau:
Hóa đơn GTGT ( Mẫu số: 01 GTKT-3LT): Khi doanh nghiệp nộp thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ, DN sẽ cung cấp cho khách hàng hóa đơn đỏ (liên 2).
Trên hóa đơn GTGT ghi rõ các chỉ tiêu như giá bán hàng hóa chưa thuế GTGT; các
khoản phụ thu và phí tính thêm ngoài hàng hóa (nếu có); thuế suất thuế GTGT và số
thuế GTGT; tổng giá trị thanh toán.
Hoá đơn bán hàng (Mẫu số: 02GTGT-3LL): Khi doanh nghiệp thuộc đối

Trích đoạn Thực trạng kế toán bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân Các đề xuất, kiến nghị về kế toán bán hàng vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Tuyết Phong Ông có thể cho việc việc áp dụng chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán trong công ty có cần thiết hay không? Tỷ lệ chiết khấu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status