ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG ĐỨC TUẤN
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
2
2
2
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG ĐỨC TUẤN
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Trường Đại học kinh tế &QTKD - Đại học Thái Nguyên, các thầy giáo, cô
giáo, các tổ chức, các đồng nghiệp trong và ngoài tỉnh đã tạo điều kiện về vật
chất, thời gian và cung cấp tài liệu giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các thầy, các cô
giáo, các tổ cức, đồng nghiệp và thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS
Nguyễn Duy Dũng đã hết lòng hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiều trong
nghiên cứu khoa học và hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Đặng Đức Tuấn
5
5
MỤC LỤC
6
6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTC
TCT
DN
DNNN
7
7
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
8
8
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
9
9
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đại hội Đảng toàn quốc lần VI (năm 1986), với chủ trương đổi mới nền
kinh tế, Đảng và Nhà nước ta đã xác định phát triển nền kinh tế Việt Nam
theo hướng kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa với nhiều thành
phần kinh tế cùng tồn tại. Sau đó, tại các Đại hội Đảng lần thứ VII, VIII, IX,
X, XI tiếp tục khẳng định sự nhất quán của đường lối trên. Nhờ đó, các thành
phần kinh tế nói chung và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt
Nam nói riêng phát triển mạnh cả về quy mô, lĩnh vực trong từng địa phương
và cả nước.
Thực tế ngày càng khẳng định vai trò to lớn của khu vực kinh tế có vốn
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” làm nội dung luận văn.
Nghiên cứu hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung, quản lý
thuế đối với các DN có vốn ĐT TTNN nói riêng là nội dung luôn thu hút sự
quan tâm của các cơ quan quản lý nhà nước, các DN và của các học giả, các
nhà nghiên cứu. Trên thực tế từ khi Việt Nam thực hiện Luật đầu tư nước
ngoài đến nay, lĩnh vực thuế luôn được chú ý và đã có nhiều công trình gián
tiếp hoặc trực tiếp bàn luận về vấn đề này. Có thể nêu lên một số công trình
nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các vấn đề:
- Về chính sách thuế, về tổ chức bộ máy quản lý thuế:
+ Đề tài nghiên cứu “ Thuế- Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế” của
TS. Quách Đức Pháp- Tổng cục thuế (năm 1996).
+ Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ của Tổng cục thuế “Chính sách
thuế trong điều kiện mở rộng quan hệ với các khu vực kinh tế thương mại
quốc tế ”(năm 2000)
+ Đề tài nghiên cứu khoa học “Hoàn thiện chính sách thuế trong điều
kiện hội nhập” được in thành sách của Đỗ Đức Minh- Viện nghiên cứu tài
chính (năm 2002).
+ Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ “Hoàn thiện chính sách thuế của
Việt Nam 2001 đến 2010” của Bộ tài chính (năm 2003).
+ Đề tài “Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2010” của Bộ Tài
chính (năm 2004).
11
11
Nội dung các công trình trên tập trung vào việc nghiên cứu một số khía
cạnh lý luận cơ bản về thuế, vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường;
phân tích mối quan hệ giữa chính sách thuế và biến động của ngân sách quốc
kiến nghị đề xuất giải pháp có hiệu quả ở Vĩnh Phúc về quản lý thuế đối với
các DN có vốn ĐT TTNN không thể không trực tiếp khảo sát cụ thể các vấn đề
thực tế ở chính địa phương này. Do vậy, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu thực
trạng quản lý thuế các DN có vốn ĐT TTNN ở Vĩnh Phúc và đề xuất các giải
pháp nhằm quản lý thuế có hiệu quả đối với loại hình DN này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý thuế đối với các
DN có vốn ĐT TTNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2013,
luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động lĩnh vực này ở
địa phương trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá một số nội dung lý luận chung về quản lý thuế đối với
DN có vốn ĐT TTNN.
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thuế đối với các DN có vốn
ĐT TTNN trên địa bàn Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2013, chỉ ra những thành
công, hạn chế và nguyên nhân của những thành công, hạn chế, làm rõ những
nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý thuế đối với các DN có vốn
ĐT TTNN ở Vĩnh Phúc trong thời gian qua.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế phù
hợp đối với loại hình DN này ở Vĩnh Phúc trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thuế đối với các
DN có vốn ĐT TTNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi của luận văn, chỉ nghiên cứu hoạt động quản lý thuế do
ngành thuế quản lý đối với các DN có vốn ĐT TTNN ngoài trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc từ năm 2010 đến 2013.
14
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1. Cơ sở lý luận về Thuế và quản lý thuế đối với DN có vốn ĐT TTNN
1.1.1. Khái quát chung về thuế
1.1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế đối với doanh nghiệp
Thuế là sản phẩm tất yếu từ sự xuất hiện của bộ máy nhà nước để thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước mà xã hội giao cho. Mặt khác,
Nhà nước là người thay mặt xã hội để cung cấp những hàng hoá công cộng
thuần tuý, do vậy Nhà nước dùng quyền lực chính trị của mình quy định các
sắc thuế bắt buộc các thành viên trong xã hội đóng góp để chi trả cho việc sử
dụng hàng hoá công cộng cho người dân.
Thuế mang bản chất giai cấp của Nhà nước sinh ra, cùng với việc gia
tăng các chức năng của thuế với tư cách là công cụ động viên thu nhập chủ
yếu và quan trọng của tài chính nhà nước, hình thức biểu hiện về thuế có thay
đổi nhiều. Do đó, khái niệm và nhận thức về thuế có nhiều cách hiểu khác
nhau. Tuy nhiên, về cơ bản quan niệm về thuế sau đây được nhiều người khá
đồng tình:
Thuế là một phần thu nhập mà mỗi tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đóng góp
theo luật quy định để đáp ứng yêu cầu chi tiêu theo chức năng của nhà nước.
1.1.1.2. Khái quát nội dung cơ bản của chính sách thuế áp dụng đối với DN
có vốn ĐT TTNN
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, nhà nước ta
luôn có những chính sách khuyến khích thu hút đầu tư và tạo điều kiện cho
khu vực kinh tế này phát triển. Trong lĩnh vực quản lý tài chính bên cạnh việc
áp dụng các chính sách tài chính như đối với các nhà đầu tư trong nước thì
của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa có thuế GTGT
được ghi trên chứng từ của hàng hóa nhập khẩu. (tùy từng loại hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế các văn bản pháp luật thuế GTGT hướng dẫn cụ thể)
Thuế suất thuế GTGT: được áp dụng thống nhất theo loại hàng hóa,
dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.
Hiện nay nước ta, các mức thuế suất thuế GTGT gồm có 0%, 5% và 10 %.
16
16
Thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh phải nộp được tính theo một trong
hai phương pháp: Phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp trực tiếp trên
giá trị gia tăng. Các DN có vốn Đ TTNN là đối tượng áp dụng tính thuế theo
phương pháp khấu trừ thuế. Theo phương pháp này, số thuế GTGT phải nộp
được tính theo công thức sau:
Thuế GTGT phải nộp
=
Thuế GTGT
-
Thuế GTGT đầu
trong kỳ tính thuế
đầu ra
vào được khấu trừ
lá; vàng mã, hàng mã.
- Dịch vụ chịu thuế TTĐB gồm 6 nhóm: Kinh doanh vũ trường, mátxa, ka-ra-ô-kê; Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng; kinh doanh
đặt cược; kinh doanh gôn; kinh doanh xổ số.
Khác với thuế GTGT, thuế TTĐB chỉ đánh vào hàng hóa, dịch vụ ở
khâu sản xuất, cung cấp hoặc nhập khẩu, không đánh ở các khâu tiếp theo.
Căn cứ tính thuế TTĐB là số lượng hàng hóa (doanh thu đối với dịch
vụ), giá tính thuế và thuế suất. Số thuế TTĐB phát sinh được tính theo công
thức sau:
Thuế TTĐB phát sinh
phải nộp
Giá tính thuế TTĐB x
Số thuế TTĐB phải nộp
Thuế
TTĐB
=
=
của hàng hóa chịu thuế
TTĐB xuất kho tiêu thụ
Thuế suất
Số thuế TTĐB đã nộp hoặc đã
-
=
Doanh thu
-
Chi phí
được trừ
Các khoản thu
nhập khác
+
Thu nhập được miễn thuế là các khoản thu nhập của các tổ chức, cơ sở
kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp ở những địa bàn
đặc biệt khó khăn, những lĩnh vực mang tính nhân đạo như thu nhập của DN
có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người
sau cai nghiện, người nhiễm HIV/ADIS, thu nhập từ dạy nghề dành cho người
dân tộc thiểu số, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
Phương pháp tính thuế số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế bằng
thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.
Thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức:
Thuế TNDN phải nộp
= Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trường hợp DN có trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì
thuế TNDN phải nộp được xác định = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập
quỹ KH&CN) X Thuế suất.
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất
Ngoài ra còn có ưu đãi về thuế suất với các mức 10%, 20% áp dụng đối
với từng trường hợp cụ thể và thời gian ưu đãi thuế suất đối với từng DN thực
hiện theo từng dự án.
Ngoài các sắc thuế cơ bản trên, Hệ thống thuế của Việt Nam hiện nay
còn có các loại thuế sau:
+ Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
+ Thuế Tài nguyên.
+ Thuế thu nhập cá nhân.
+ Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
+ Thuế sử dụng đất nông nghiệp
+ Thu tiền sử dụng đất
+ Thuế Môn bài
+ Thuế bảo vệ môi trường
1.1.2. Quản lý thuế đối với DN có vốn ĐT TTNN
1.1.2.1. Khái niệm, đặc điểm quản lý thuế
Quản lý thuế cũng là nội dung được các nhà nghiên cứu đưa ra bàn luận
và thực tế đã tồn tại nhiều quan niệm khác nhau. Theo giáo trình Quản lý thuế
của TS Vũ Thị Bất và TS Vũ Duy Hào (Nhà xuất bản thống kê năm 2002) thì
quản lý thuế cần được xem xét và nhìn nhận ở tầm vĩ mô, bao gồm toàn bộ
những công việc thuộc các lĩnh vực: lập pháp, hành pháp, tư pháp. Tức là bao
gồm các công việc: lựa chọn và ban hành các luật thuế, tổ chức thực hiện các
luật thuế, thanh tra thuế.
Giáo trình Thuế nhà nước do PGS.TS Lê Văn Ái chủ biên (Nhà xuất
bản Thống kê năm 1996) thì quản lý thuế bao gồm các nội dung: Kế hoạch
thuế, kế toán, thống kê thuế và thanh tra thuế nhà nước.
Theo Luật Quản lý thuế được Quốc hội khoá XI thông qua có hiệu lực
thi hành từ ngày 01/7/2007 thì quản lý thuế bao gồm toàn bộ các quy định về
nguyên tắc, chế độ, biện pháp quản lý của nhà nước về thuế, phải được cơ
+ Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế.
+ Quy trình miễn thuế, giảm thuế.
21
21
+ Quy trình hoàn thuế.
+ Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế.
+ Quy trình quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế.
- Kiểm tra, thanh tra thuế: Kiểm tra, thanh tra thuế là một nội dung quan
trọng của quản lý thuế được thực hiện bởi các cơ quan kiểm tra, thanh tra
chuyên ngành về thuế và sự phối hợp của các cơ quan chức năng có liên quan.
1.1.2.3. Mục tiêu, yêu cầu và các nguyên tắc quản lý thuế
- Mục tiêu của quản lý thuế: Quản lý thuế nhằm đạt các mục tiêu cơ
bản sau đây: Huy động đầy đủ, kịp thời số thu thuế từ các cơ sở kinh doanh
vào NSNN, đảm bảo thực hiện kế hoạch thu đã được Nhà nước giao trên cơ
sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển các nguồn thu; Phát huy tốt nhất vai
trò của thuế trong nền kinh tế; Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho
các cơ sở kinh doanh, đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý thuế.
- Yêu cầu của quản lý thuế: Đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời.
Các cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh phải thực hiện đúng các quy
định về quyền và trách nhiệm của mình.
- Các nguyên tắc của quản lý thuế: Để đạt được các mục tiêu và yêu
cầu trên công tác quản lý thuế cần tuân thủ các nguyên tắc:
+ Nguyên tắc tập trung thống nhất.
+ Nguyên tắc công khai, dân chủ
+ Nguyên tắc phù hợp
+ Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả
của mình.
- DN 100% vốn nước ngoài là DN thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước
ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại nước chủ nhà, tự quản lý và tự
chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
1.1.4 .Vai trò và tác động của quản lý thuế đối các DN có vốn ĐT TTNN
với phát triển kinh tế của đất nước
Ở Việt Nam hiện nay, tiền huy động vào NSNN hàng năm từ thuế của
các DN có vốn ĐT TTNN là rất lớn. Vì vậy, nguồn thu từ lĩnh vực này có ảnh
23
23
hưởng trực tiếp đến cán cân thanh toán của Nhà nước và các chính sách vĩ mô
của Nhà nước trong việc điều hành, tập trung phát triển kinh tế ở các vùng
miền của cả nước. Số thu thuế đối với lĩnh vực đầu tư nước ngoài vào NSNN
giai đoạn từ năm 2010 đến 2013 được thể hiện như sau:
Bảng 1.1: Tỷ trọng thu thuế của DN có vốn ĐT TTNN
trong tổng thu NSNN cả nước
Đơn vị tính: tỷ đồng
Năm
2010
2011
2012
2013
Số thuế các DN
ĐTNN đã nộp
62.821
lý thuế trên địa bàn tỉnh. Ví dụ bán nhà xưởng trên đất thuê cho các DN nước
ngoài, thì thuế suất 0% hay 10% không quy định rõ ràng. nếu thuế suất 0% thì
cả DN mua và bán đều có lợi còn nếu thuế suất 10% thì Nhà nước tăng thu
ngân sách.
24
24
Nếu Luật quản lý thuế và các Luật thuế có thể bao quát đầy đủ NNT và
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ góp phần rất lớn vào việc ổn định NSNN
và phát huy tính hiệu quả trong công tác quản lý thuế, các DN sẽ xác định
được nghĩa vụ thuế của mình tương đối chính xác theo quy định của Luật thuế
và hành vi gian lận, trốn thuế của NNT sẽ bị đẩy lùi.
*Yếu tố kinh tế
Nếu khủng hoảng kinh tế diễn ra, tình trạng thất nghiệp, sản xuất kinh
doanh bị đình trệ, các DN ngừng, nghỉ kinh doanh phá sản, giải thể tăng cao,
số DN nợ đọng thuế do gặp khó khăn về kinh tế tăng lên,... thì số thu ngân
sách sẽ bị giảm mạnh. Khi nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững thì số thu
thuế vào NSNN tăng lên, nhờ vậy mà hiệu quả quản lý thuế cũng được tăng
lên. Vì vậy, hiệu quả quản lý thuế thường được gắn liền với sự tăng trưởng
của nền kinh tế.
*Yếu tố nội tại ngành thuế
Ngành thuế với sức mạnh là cơ quan thực thi Pháp luật về thuế, với tổ
chức bộ máy, cơ sở hạ tầng và với đội ngũ cán bộ thuế được tuyển chọn kỹ
lưỡng có trình độ đóng vai trò rất quan trọng trong việc quản lý NNT và quản
lý số thu NSNN. Trong điều kiện kinh tế xã hội phát trển thì ba yếu tố trên
cũng phải thay đổi cho phù hợp với yêu cầu của thực tiễn. Nếu như một trong
ba yếu tố không thay đổi, phù hợp với thực tiễn công việc, thì hiệu quả quản
thấp để làm cơ sở tiến hành thanh tra, kiểm tra DN.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Quan điểm của Đảng và cơ chế chính sách của Nhà nước về Thuế và
quản lý thuế
Xác định vai trò quan trọng của Thuế, nhà nước Việt Nam đã ban hành
nhiều chủ trương chính sách quan trọng. Đặc biệt ngày 17/5/2011, Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quyết định số 732/QĐ-TTg về việc phê duyệt chiến lược
cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2010 - 2020. Trong đó đã xác định các mục
tiêu cụ thể như sau:
“Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất công bằng,
hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa;
mức động viên hợp lý nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất kinh doanh trong
nước và là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô có hiệu quả, hiệu