ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN lý tài CHÍNH TRƯỜNG học - Pdf 34

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý Tài chính trường học

PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
Trong những năm gần đây ngành giáo dục nước ta đã được Đảng, nhà
nước quan tâm và chú trọng. Đặc biệt nhấn mạnh ở Nghị quyết Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XI Đảng cộng sản Việt Nam với các phương hướng, mục tiêu
phát triển giáo dục, đào tạo giai đoạn 2010-2015 là “Đổi mới căn bản và toàn
diện giáo dục, đào tạo: phát triển và nâng cao hiệu quả của khoa học, công nghệ,
phát triển kinh tế tri thức; coi trọng bảo vệ môi trường, chủ động phòng chống
thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu”
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ XVII nhiệm kỳ
2010-2015 cũng nêu rõ phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp 5 năm
2010-2015 đối với giáo dục, đào tạo như sau “ Đổi mới, phát triển nâng cao chất
lượng giáo dục, đào tạo, dạy nghề, tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ
thông tin vào từng ngành, nghề, giáp dục ý thức tác phong công nghiệp cho người
lao động và dạy nghề cho nhân dân”.
Để đạt được thắng lợi các mục tiêu đó các cán bộ, giáo viên trong ngành
giáo dục tỉnh nhà luôn ý thức, chủ động nghiên cứu khoa học, tìm tòi và viết nên
sáng kiến kinh kinh nghiệm xuyên suốt trong qua trình công tác của mỗi cán bộ
giáo viên đã được đúc rút từ kinh nghiệm thực tế, qua tài liệu sách báo để đạt
được kết quả cao phục vụ tốt cho ngành giáo dục tỉnh nhà nói riêng, và đóng
góp một phần nhỏ vào sự nghiệp giáo dục nói chung.
Thời gian gần đây lĩnh vực Tin học đã có nhiều tiến vượt bậc, tác động
sâu xa đến mọi lĩnh vực hoạt động cảu con người. Trong đó có cả lĩnh vực Kế
toán, việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) đã trở nên phổ biến trong hầu
hết mọi cơ quan, đơn vị. Đặc biệt là việc áp dụng các giải pháp Tin học trong
công tác quản lý. Trong đó có công tác quản lý nhân sự, tiền lương là một trong
những lĩnh vực cần thiết và quan trọng.

Người viết: Nguyễn Thị Huế

công cụ quản lý, là một bộ phận cấu thành hệ thống kế toán NN. Có chức năng
thu tập xử lý, cung cấp thông tin và tình hình tiếp nhận và sử dụng kinh phí, quỹ,
tài sản công ở các đơn vị thụ hưởng ngân quỹ NN, ngân quỹ cộng đồng. Thông
qua đó thủ trưởng đơn vị HCSN kịp thời nắm được tình hình hoạt động của đơn
vị mình, phát huy mặt tích cực, ngăn chặn kịp thời các khuyết điểm. Các cơ quan
Người viết: Nguyễn Thị Huế

2


Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý Tài chính trường học
chức năng của NN kiểm soát đánh giá được chính xác, hiệu quả của việc sử dụng
công quỹ, lập dự toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp.
Qua thực tiễn được làm, đọc, nghiên cứu các tài liệu, học hỏi tham khảo
kinh nghiệm cảu các đồng chí đồng nghiệp ở những đơn vị bạn trong và huyện,
tỉnh, với kết quả đã đạt được một số năm qua tôi đã rút ra được một số kinh
nghiệm và xin được mạnh dạn đưa ra những chia sẻ về việc “Một số giải pháp
nâng cao công tác quản lý tài chính, cơ sở vật chất trong nhà trường trung học
phổ thông” nhằm mục đích để nâng cao công tác quản lý tài chính, cơ sở vật
chất ngày càng hoàn thiện và có hiệu quả trong các trường học hiện nay.
1. Cơ sở lý luận:
Như chúng ta đã biết chủ thể của một trường THPT là “giáo dục” và
khách thể là tất cả các hoạt động trong nhà trường, phục vụ giáo dục trong một
thời gian nhất định (năm học) trong đó có công tác quản lý thu- chi tài chính và
quản lý cơ sở vật chất trường học là một trong những nhiệm vụ không thể thiếu
trong hoạt động giáo dục của mỗi đơn vị làm công tác giáo dục.
Theo Luật kế toán số 03/2003/QH 11 ngày 17/6/2003 quy định khái niệm
kế toán như sau: Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp
thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gia lao động.
Còn kế toán tài chính là việc thu tập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp

- Căn cứ Thông tư số 05/2005/TT- BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng
dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức.
- Căn cứ Thông tư số 06/2005/TT- BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ
hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức.
- Căn cứ Thông tư số 07/2005/TT- BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ
hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công
chức, viên chức.
- Căn cứ Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT- BNV- BTC ngày 05/01/2005
Liên Bộ Nội vụ - Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào
ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
- Căn cứ Thông tư số 09/2005/TT- BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ
hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên
chức và lực lượng vũ trang.
- Căn cứ Thông tư liên tịch số 10/2005/TTLT- BNV- BLĐTBXH- BTC
ngày 05/01/2005 Liên Bộ Nội vụ - Lao động- Thương binh và Xã hội- Tài
chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thu hút đối với cán bộ, công chức,
viên chức.
Người viết: Nguyễn Thị Huế

4


Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý Tài chính trường học
- Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT- BNV- BLĐTBXH- BTCUBDT ngày 05/01/2005 Liên Bộ Nội vụ - Lao động- Thương binh và Xã hộiTài chính - Ủy ban dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực đối với
cán bộ, công chức, viên chức.
- Căn cứ Nghị định số 203/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ
quy định mức lương tối thiểu. Nay được thay Nghị định 22/2011/NĐ-CP ngày
04/04/2011 của chính phủ Quy định mức lương tối thiểu chung thực hiện từ
ngày 01/05/2011 là 830.000đ/tháng.
- Căn cứ Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04/07/2011 của chính phủ

dụng tại rất nhiều đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN).
- Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, hiện nay ngành giáo dục
tỉnh nhà cũng đã hết sức quan tâm và chú trọng đầu tư công cụ, dụng cụ, tài liệu
cho việc quản lý tài chính, tài sản trong các đơn vị trường học cụ thể là đưa tin
học hóa vào công tác quản lý, các công cụ hỗ trợ như phần mềm Kế toán DAS
hiện nay đã tích hợp được rất nhiều phần quản lý như: Tiền lương, phụ cấp; thuchi ngân sách, quản lý vật tư, công cụ, dụng cụ; quản lý tài sản cố định... cùng
với sự phát triển về công nghệ thông tin được tiện lợi làm cho năng suất được
cải tiến rõ rệt rút ngắn được thời gian lao động của một kế toán trường học.
- Phần mềm DAS được viết trên nền công nghệ Microsoft Access 97.
- Giao diện được thiết kế và đơn giản hóa ở mức mọi đối tượng kế toán
đều có thể hiểu, dễ dàng làm chủ, khai thác hết mọi tính năng và tiện ích sẵn có
của phần mềm.
- Biểu mẫu đẹp, sử dụng font chữ VNI Windows tự nhiên sẵn có trong
mọi hệ điều hành Windows.
- Có thể mở sổ theo dõi chi tiết cho từng nguồn, đến từng mục, tiểu mục.
- Số liệu liên tục giữa các tháng và năm được lưu trữ tốt
- Thời gian xem báo cáo tài chính là tùy ý, có thể chọn in từ ngày, đến
ngày hoặc in số liệu qua nhiều năm.
- Và một số tiện ích cao cấp khác...
- Phần mềm được thiết kế tuân theo chuẩn mực của Kế toán Việt Nam,
thỏa mãn đầy đủ các tiêu chuẩn đối với phần mềm và cập nhật theo quy định
hiện hành mới nhất của các văn ban ban hành.
Để phần mềm kế toán DAS vận hành một cách tốt nhất cần các thao tác sau.
Ví dụ minh họa (như ta muốn nhập chứng từ chi lương hàng tháng)
Người viết: Nguyễn Thị Huế

6


Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý Tài chính trường học

vị sự nghiệp nói riêng, giúp kế toán định hình ra những nhiệm vụ cụ thể của mình
ví dụ như: Luật kế toán quy định chức năng nhiệm vụ của kế toán, yêu cầu kế toán,
nguyên tắc kế toán, chứng từ kế toán, con số, chữ viết, sử dụng trong kế toán, kỳ kế
toán, các hành vi nghiêm cấm trong kế toán, chế độ kế toán...
Luật ngân sách nhà nước (NSNN) quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các
cấp dự toán và cấp sử dụng NSNN...
Nghị định số 43/2006 cho ta biết được quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
theo từng loại hình đơn vị sự nghiệp căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp đơn vị sự
nghiệp được phân thành 3 loại (Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động;
Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp do
ngân sách Nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động).
Các đơn vị căn cứ vào Quyết định của cấp có thẩm quyền giao để thực hiện và
xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với từng loại hình đơn vị sự nghiệp của
mình... Đây là những kiến thức rất căn bản, nhất là đối với một kế toán mới vào
nghề, chưa có thâm niên công tác trong các đơn vị hành chính, sự nghiệp.

Người viết: Nguyễn Thị Huế

8


Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý Tài chính trường học
Ứng với quy định trên. Trường THPT Trưng Vương là đơn vị sự nghiệp
có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên, được tự chủ tài
chính, chủ động bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ, ổn định kinh tế để hoạt
động thường xuyên do Ngân sách Nhà nước cấp.
Trong phạm vi nguồn tài chính của đơn vị (bao gồm nguồn ngân sách Nhà
nước cấp, nguồn thu sự nghiệp), và trong khuôn khổ các qui định của Nhà nước
về các thủ tục mua bán, thanh toán các chế độ cho các hoạt động phát sinh tại
trường. Nhà trường chủ động xây dựng Quy trình và thủ tục thanh toán phù hợp

Căn cứ theo từng loại hình đơn vị các khoản chi có sự khác biệt nhau, như
những khoản chung ở các loại hình đơn vị là:
- Chi thường xuyên
- Chi không thường xuyên
Trong nhà trường THPT các khoản chi mang tính chất thường xuyên và
không thường xuyên được chi và sử dụng như sau:
+ Nhóm chi thanh toán cho cá nhân (Lương, phụ cấp, trợ cấp, học bổng,
bảo hiểm, công đoàn...)
+ Nhóm chi về hàng hóa, dịch vụ, mua sắm, sửa chữa từ KP thường xuyên.
+ Nhóm chi về mua sắm, sửa chữa từ KP đầu tư phát triển
+ Nhóm chi khác:
Để cụ thể chi cho từng khoản chi, mục chi, nhóm chi sau đây tôi xin được
đưa ra một số loại văn bản quy phạm pháp luật có liên quan hiện đang áp dụng
hiện nay như sau: (Đơn vị căn cứ để xây dựng vào quy chế chi tiêu nội bộ từng
năm theo loại hình đơn vị của từng đơn vị) trên đây tôi chỉ đưa ra những văn bản
mà đơn vị tôi đã và đang áp dụng phù hợp với đơn vị được ngân sách nhà nước
đảm bảo một phần kinh phí hoạt động.
+ Nhóm chi thanh toán cá nhân:
- Chế độ lương, phụ cấp
Nghị định số 204/CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định về chế độ
tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 15/03/2010 của Chính phủ quy định
lương tập sự, dự bị.

Người viết: Nguyễn Thị Huế

10


Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý Tài chính trường học


11


Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý Tài chính trường học
Thông tư 139/2010/TT- BTC ngày 21/9/2010 của Bộ tài chính quy định
iệc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí cấp ngân sách nhà nước
+ Nhóm chi mua hàng hóa, dịch vụ:
- Chi thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng theo quy chế chi
tiêu nội bộ của đơn vị mình
- Chi thông tin, tuyên truyền, liên lạc theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
- Chi hội nghị chi theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
- Chi công tác phí chi theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
- Chi thuê mướn chi theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
- Chi sửa chữa thường xuyên chi theo nhu cầu thực tế của từng bộ phận
trong đơn vị
- Chi nghiệp vụ chuyên môn chi theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
+ Nhóm chi mua sắm sửa chữa:
Thông tư số 68/2012/TT- BTC ngày 26/4/2012 của Bộ tài chính quy định
việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ
quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức, nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân
Quyết định số 32/2008/QĐ- TTg ngày 29/5/2008 của Bộ tài chính ban
hành Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong cơ quan nhà nước đơn
vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước.
Nghị định số 85/2009/NĐ- CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn
thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng.
Thông tư số 19/2011/TT- BTC ngày 14/02/2011 quy định về quyết toán
dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước.
+ Nhóm chi khác chi theo quy chế chi tiêu nội bộ
*Quản lý cơ sở vật chất (CCDC, TSCĐ) trong trường học:

Nợ :....................
Có :.....................

Họ, tên người nhận tiền:................................................................................
Địa chỉ:..........................................................................................................
Lý do chi:......................................................................................................
Số tiền:.............................(Viết bằng chữ):...................................................
.......................................................................................................................
Kèm theo .............................................................. Chứng từ kế toán
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Người lập
(Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ)..........................
Thủ quĩ
(Ký, họ tên)

Ngày ...... tháng ..... năm ......
Người nhận tiền

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):...........................................................
Người viết: Nguyễn Thị Huế

13


3
1
2
3

...
.....

31
31

Số:...................

Quy ra công
Số công hưởng lương thời gian Số công nghỉ không lương Số công hưởng BHXH
32
33
34

Cộng
Ngày......tháng .... năm...
Người chấm công
(Ký, họ tên)

Phụ trách bộ phận

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên)



- Ngừng việc

N

- Tai nạn

T

- Lao động nghĩa vụ



- Nghỉ phép

P

Người viết: Nguyễn Thị Huế

15


Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý Tài chính trường học
CÁC MẪU BIÊN BẢN
Mẫu số C22-HD
Đơn vị:...............................

(Ban hành theo QĐ số: 19/2006/QĐ-BTC

Bộ phận:.............................

C

1

x

x

Thời gian

Giá trị

sử dụng

công cụ,

từ ngày...

dụng cụ

đến ngày... xuất dùng
2
3

x

Lý do
hỏng,
mất


Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý Tài chính trường học
Đơn vị:....................................
Bộ phận:..................................
Mã ĐV có QH với NS:...................

Mẫu số C23 – HD
(Ban hành theo QĐ số: 19/2006/QĐ-BTC
ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
Số:.................

- Thời điểm kiểm kê .....giờ ...ngày ...tháng ...năm......
- Ban kiểm kê gồm :
Ông/Bà:.....................................................Chức vụ......................................Đại diện:.....................................Trưởng ban
Ông/Bà:.....................................................Chức vụ......................................Đại diện:...........................................Uỷ viên
Ông/ Bà:.....................................................Chức vụ.....................................Đại diện:...........................................Uỷ viên
- Đã kiểm kê kho có những mặt hàng dưới đây:
S
T
T
A

Tên, nhãn hiệu,
quy cách vật tư,
Dụng cụ, sản
phẩm, hàng hoá
B

Cộng

Thành Số
Thành Số
Thành
lượng tiền
lượng tiền
lượng tiền
lượng tiền
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Đơn

x

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

x

Theo

x
Thủ kho

17


Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý Tài chính trường học
Đơn vị:.............................
Bộ phận:..........................

Mẫu số C24 – HD
(Ban hành theo QĐ số: 19/2006/QĐ-BTC

Mã ĐV có QH với NS:.........

ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG KÊ MUA HÀNG
Ngày.....tháng.....năm ......

-

Họ

tên

Quyển số:...............
Số:.........................

người Nợ:...................

mua:.......................................................
- Bộ phận (phòng, ban):................................................. Có:...................

giá

tiền

D

1

2

3

mua hàng
C

x

x

x

x

- Tổng số tiền (Viết bằng chữ): ..............................................................................
* Ghi chú: ...............................................................................................................

Người mua
(Ký, họ tên)

Phụ trách bộ phận

Chúng tôi gồm:
- Ông/Bà:........................................

Đại diện kế toán

- Ông/Bà:........................................

Đại diện thủ quĩ

- Ông/Bà:........................................

Đại diện .............

Cùng tiến hành kiểm kê quĩ tiền mặt, kết quả như sau:
Số TT

Diễn giải

Số lượng ( tờ )

A
I
II
1
2
3
4
5

B

.....
.....
.....
.....
.....
.....
.....

x

+ Thừa:.........................................................................................
+ Thiếu:.......................................................................................

- Kết luận sau khi kiểm kê quỹ: ...................................................................
.......................................................................................................................
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Thủ quĩ
(Ký, họ tên)

Người chịu trách nhiệm kiểm kê quĩ
(Ký, họ tên)

Đơn vị:................................

Mẫu số C37- HD

Bộ phận:..............................



Đơn vị:....................................

Mẫu số C40b– HD

Bộ phận:................................
Mã ĐV có QH với NS:..........

(Ban hành theo QĐ số: 19/2006/QĐ-BTC
ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG KÊ CHI TIỀN CHO NGƯỜI THAM DỰ
HỘI THẢO, TẬP HUẤN
Số:...............
- Nội dung hội thảo (tập huấn):...............................................................................
- Địa điểm hội thảo (tập huấn):................................................................................
- Thời gian hội thảo ngày........tháng........năm..........
Số

Họ và tên người

TT

tham dự hội thảo, tập huấn

Người viết: Nguyễn Thị Huế

Chức vụ

Đơn vị

Tổng số tiền đã chi (Viết bằng chữ):.......................................................................
Ngày....... tháng…..... năm.........
Người chi tiền
(Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Đơn vị:....................................
Bộ phận:..................................
Mã ĐV có QH với NS:...............

Mẫu số C50- HD
(Ban hành theo QĐ số: 19/2006/QĐ-BTC
ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ
Ngày .....tháng .....năm ......
Số:............
Nợ: ...........
Có: ...........
Căn cứ Quyết định số : ......................ngày .......tháng .......năm .......của .............
.........................................................................................về việc bàn giao TSCĐ
Ban giao nhận TSCĐ gồm :
- Ông/Bà ...............................chức vụ ...................................... Đại diện bên giao
- Ông/Bà ...............................chức vụ ...................................... Đại diện bên nhận
Người viết: Nguyễn Thị Huế

21



1

Nước

x

sản

2

3

4

5

6

7

8

E

Năm Công
Năm
đưa
x
x

Tên, qui cách dụng cụ, phụ tùng

A

Thủ trưởng bên nhận
(Ký, họ tên, đóng dấu)

B

Đơn vị
tính
C

Kế toán trưởng bên nhận
(Ký, họ tên)

Người viết: Nguyễn Thị Huế

Số lượng

Giá trị

1

2

Người nhận
(Ký, họ tên)

Người giao

Địa điểm giao nhận TSCĐ :....................................................................................
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau :

S
TT

A

Tên, ký hiệu

Số

quy cách (cấp

hiệu

hạng TSCĐ)

TSCĐ

B

C

Nước
sản
xuất
(XD)

D

Chi

Chi

phí

phí

vận

chạy

chuyển

thử

Giá
mua
(Z SX)

4

5

6

Nguyên
...

giá


x

x

DỤNG CỤ, PHỤ TÙNG KÈM THEO
Số
TT
A

Đơn vị

Tên, qui cách dụng cụ, phụ tùng
B

Thủ trưởng bên nhận
(Ký, họ tên, đóng dấu)

tính
C

Kế toán trưởng bên nhận
(Ký, họ tên)

Người viết: Nguyễn Thị Huế

Số lượng
1

Người nhận

I- Ban thanh lý TSCĐ gồm:
Ông/Bà: .............................Chức vụ...................Đại diện ...................Trưởng ban
Ông/Bà:..............................Chức vụ...................Đại diện .........................Uỷ viên
Ông/Bà: .............................Chức vụ...................Đại diện .........................Uỷ viên
II- Tiến hành thanh lý TSCĐ:
- Tên, ký mã hiệu, qui cách (cấp hạng) TSCĐ .......................................................
- Số hiệu TSCĐ ......................................................................................................
- Nước sản xuất (xây dựng).....................................................................................
- Năm sản xuất ......................................................................................................
- Năm đưa vào sử dụng ............................ Số thẻ TSCĐ .......................................
- Nguyên giá TSCĐ ...............................................................................................
- Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý...................................................
- Giá trị còn lại của TSCĐ.......................................................................................
III - Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày ......... tháng ......... năm .....
Trưởng Ban thanh lý
(Ký, họ tên)

Người viết: Nguyễn Thị Huế

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status