TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
LUẬT DINH DOANH
----------
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: HÀNH VI TỔ CHỨC
Đề tài:
Mối quan hệ giữa phương pháp làm việc nhóm và
hiệu quả thực hiện công việc.
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Văn Chương.
Nhóm thực thiện
: Nhóm 12
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2015
Danh sách nhóm và công việc cụ thể: :
Bao gồm 03 thành viên.
Stt
Họ và tên
Nội dung công việc cụ thể cụ thể
Chữ
Ghi chú
ký
Hoàn
thành.
1
Mục lục
Lời mở đầu
Chương 1: Những vấn đề chung về làm việc nhóm và nhóm làm việc hiệu quả và
hiệu quả thực hiện công việc.
1.1 Làm việc theo nhóm ……………………………………………………………..05
1.1.1 Nhóm và sự hình thành của nhóm……………………………………………....05
1.1.2 Các giai đoạn phát triển của nhóm………………………………………...........05
1.1.3 Lợi ích khi làm việc nhóm………………………………………………...........06
1.1.4 Các nguyên tắc làm việc nhóm…………………………………………...........06
1.2 Nhóm hiệu quả và những đặc tính cần có của nhóm hiệu quả………………..09
1.2.1 Nhóm hiệu quả…………………………………………………………………..09
1.2.2 Những đặc tính cần có của nhóm hiệu quả………………………………...........10
1.3 Hiệu quả thực hiện công việc……………………………………………………...10
Chương 2: Mối quan hệ giữa phương pháp làm việc nhóm và hiệu quả công việc.
2.1.Những hiệu quả mà làm việc nhóm mang lại cho công việc………………..... .12
2.1.1 Tạo môi trường làm việc thân thiện……………………………………………..12
2.1.2 Huy động nguồn nhân lực……………………………………………….............13
2.1.3 Nâng cao trình độ của thành viên và hoạt động của toàn tổ chức thông
qua……………………………………………………………………………………..13
2.2 Làm việc nhóm gặp nhiều khó khăn có thể làm cho hiệu quả thực hiện công việc
giảm…………………………………………………………………………………...14
2.3 Kiến Nghị………………………………………....................................................14
Kếtluận……………………………………………………………………………......18
Tài liệu tham khảo.
việc và mối quan hệ giữa chúng như thế nào?. Với lý do trên, đề tài tiểu luận “Mối
quan hệ giữa làm việc nhóm và hiệu quả thực hiện công việc” được hình thành và
giải quyết vấn đề trên.
Kết cấu tiểu luận:
4
Chương 1: Những vấn đề chung về làm việc nhóm và nhóm làm việc hiệu quả và
hiệu quả thực hiện công việc.
Chương 2: Mối quan hệ giữa làm việc nhóm và hiệu quả thực hiện công việc.
Chương 3: Kiến nghị và kết luận.
5
Chương 1: Những vấn đề chung về làm việc nhóm và nhóm làm việc hiệu quả và
hiệu quả thực hiện công việc.
1.1 Làm việc theo nhóm.
1.1.1 Nhóm và sự hình thành của nhóm.
Nhóm là hai hay nhiều cá nhân, có tác động qua lại và phụ thuộc lẫn nhau, những
người đến với nhau để đạt đến những mục tiêu cụ thể.
Phân loại nhóm
• Nhóm chính thức:
Là một bộ phận trong cơ cấu tổ chức chính thức, nhóm chính thức được quy định bởi
chiến lược kinh doanh, cấu trúc tổ chức, công nghệ vfa kỹ thuật dược sử dụng.
Nhóm chính thức có thể chia thành nhóm mệnh lệnh và nhóm nhiệm vụ
• Nhóm không chính thức:
Là liên minh không được xác định một cách có tổ chức hoặc bởi cấu trúc chính thức
Nhóm chính thức có thể chia nhóm lợi ích và nhóm bạn bè
Giải quyết được các vấn đề phức tạp về chuyên môn trong từng công việc cụ
thể.
Thực hiện tốt các mục tiêu lớn trong những điều kiện cụ thể.
Thực hiện những dự án lớn cần nhiều người tham gia.
Thực hiện các quy trình làm việc, kết nối liên phòng ban, liên công ty, giảm
thiểu các thủ tục, vướng mắc trong sự phối hợp giữa các bộ phận.
Tạo sự chủ động cho nhân viên, cấp trên có thể tin tưởng khi trao quyền cho
một nhóm làm việc.
Củng cố tinh thần hợp tác, đoàn kết giữa các thành viên, xây dựng văn hóa công
sở và văn hóa doanh nghiệp.
1.1.4 Các nguyên tắc làm việc nhóm.
Phải tạo sự đồng thuận
7
Những buổi họp là cách thức tuyệt hảo để bổi đắp tinh thần đồng đội và thói
quen làm việc theo nhóm ngay từ lúc đầu mới thành lập nhóm.
Những loạt buổi họp giúp các thành viên mới làm quen với nhau, tạo sự nhất trí
về các mục tiêu được giao cùng các vấn đề cần giải quyết về mặt tổ chức.
Thiết lập các mối quan hệ với ban quản trị.
Mọi nhóm cần có sự hỗ trợ của đôi ngũ thâm niên ở cơ quan chủ quản. Và ba
mối quan hệ chủ yếu mà nhóm cần tới là:
Người bảo trợ chính của nhóm
Người đầu ngành hoặc phòng ban có liên quan
Và bất kỳ ai quản lý tài chính của nhóm
Khuyến khích óc sáng tạo.
Nhiều người trở thành những kẻ chỉ biết làm theo kinh nghiệm và tính cách
riêng của họ. Hãy phá thế thụ động ấy và tạo tính sáng tạo.
phát biểu thuộc về mọi người, ý kiến của mọi người được tôn trọng như nhau, không
có sự chê bai. Khi có sự nể nang xuất hiện, hãy dập tắt nó ngay. Điều này đòi hỏi người
trưởng nhóm quyết đoán và mạnh mẽ. Đó cũng là điều kiện để trở thành một người
lãnh đạo.
Tinh thần tích cực.
Mọi thành viên tham gia vào nhóm đều phải tích cực đóng góp ý kiến, kinh
nghiệm, kiến thức của mình vào công việc chung của nhóm. Khuyến khích mọi ngừoi
đóng góp hơn là ngồi ỳ hoặc không có ý kiến gì. Điều này đòi hỏi kỹ năng của ngừơi
trưởng nhóm.
Xác định trách nhiệm, công việc rõ ràng.
Khi đã thống nhất những điều cần thực hiện, mọi thành viên trong nhóm đều đựơc giao
công việc để thực hiện theo kế hoạch đã thống nhất một cách cụ thể, rõ ràng.
Không có chủ nghĩa cá nhân.
Có nhiều người luôn tự cho những ý kiến của mình là đúng. Người trưởng nhóm
hãy cho cả nhóm biết đâu là ý kiến hữu ích thông qua các kỹ năng phân tích tính hiệu
quả của từng ý kiến. Tránh những cuộc cải vã không cần thiết.
Sự lắng nghe.
9
Đây là một kỹ năng trong giao tiếp, nhất là khi thảo luận nhóm. Sự lắng nghe
tiếp thu ý kiến, ý tưởng của mọi thành viên sẽ giúp buổi thảo luận hiệu quả. Ngừơi phát
biểu cảm thấy được tôn trọng và mạnh dạn đóng góp ý kiến của mình nhiều hơn.
Biến ý tưởng thành hành động.
Mọi cuộc thảo luận đều phải dẫn đến hành động cụ thể. Bắt buộc các hành động
đó phải được cả tập thể đều hiểu và nhất trí. Ở đây đòi hỏi vai trò chỉ huy và khả năng
của người trưởng nhóm rất lớn.
1.2 Nhóm hiệu quả và những đặc tính cần có của nhóm hiệu quả.
1.2.1 Nhóm hiệu quả.
•
•
•
•
thành viên)
Nhóm được hình thành tốt và có mối quan hệ làm việc tốt giữa các thành viên
Giá trị, mục tiêu của nhóm được hòa hợp với giá trị nhu cầu thành viên
Các thành viên trong nhóm được động viên cao độ để đạt mục tiêu chung
Nhóm tích cực giúp đỡ thành viên để khai thác hết tiềm năng
Các thành viên trong nhóm giúp đỡ lẫn nhau để mỗi người đạt đến mục tiêu của
họ
• Bầu không khí làm việc thân thiện khuyến khích mọi người
• Các thành viên linh hoạt và thích ứng với những mục tiêu và thái độ của họ
• Cá nhân cảm thấy an toàn trong việc ra quyết định.
1.3 Hiệu quả thực hiện công việc.
Hiệu quả thực hiện công việc có thể hiểu theo rất nhiều nghĩa, tuy nhiên cần
phân biệt hiệu quả khác với hiệu suất. Hiệu suất là cách làm để đạt được hiệu quả, còn
hiệu quả là cái đạt được so sánh với chi phí. Công việc có kết quả cao nhưng chưa chắc
có hiệu quả nếu công việc đó mất quá nhiều công sức để thực hiện.
Hiệu quả công việc có những đặc tính sau:
-
Tạo môi trường làm việc thân thiện.
Huy động nguồn nhân lực.
Nâng cao trình độ của thành viên và hoạt động của toàn tổ chức.
Hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng đã đề ra.
Làm việc với thời gian và công sức ít nhất nhưng kết quả đạt được cao nhất, sử
dụng các nguồn lực mình có để đạt được mục tiêu trong thời gian ngắn nhất.
Khi mọi người cùng bắt tay cùng giải quyết các vấn đề đặt ra, lúc đó bức tường ngăn
cách bị phá toang, mọi người hòa nhập lại, gần gũi nhau hơn, hỗ trợ nhau cùng tồn tại
và phát triển.
2.1.2 Huy động nguồn nhân lực.
Thu hút mọi người vào công việc:
Nội dung sinh hoạt luôn đa dạng, mối quan hệ được củng cố giữa các thành viên, vấn
đề mà nhóm thường giải quyết là các vấn đề liên quan trực tiếp đến công việc của mỗi
thành viên, vì vậy họ bị cuốn hút bởi sự hấp dẫn của công việc được tạo ra từ quá trình
sinh hoạt nhóm.
Nâng cao tinh thần làm việc, phát triển ý thức về chất lượng và sự tiến bộ
Tạo cơ hội thuận lợi cho các thành viên phát huy tài năng của mình
Nhóm tạo ra cơ hội tuyệt vời để giải quyết các vấn đề công việc hằng ngày. Mọi
người có dịp nhóm họp, cùng suy nghĩ và đưa ra những ý kiến của mình cho việc giải
quyết các vấn đề khó khăn. Quá trình sử dụng kiến thức, sức lao động, máy móc,
nguyên liệu... luôn xảy ra những bất trắc, khi đó vận dụng chất xám hơn nữa là chất
xám tập thể là phương thức tối ưu nhất để khắc phục những bất trắc. Nhóm tạo ra cơ
hội vô hạn cho thành viên giải quyết khó khăn, đồng thời khiến mỗi thành viên nhận
thấy mình là một phần hữu cơ của tổ chức.
2.1.3 Nâng cao trình độ của thành viên và hoạt động của toàn tổ chức thông
qua:
Thảo luận nhóm, kích thích sáng tạo của mọi người
Nhóm tạo ra môi trường kích thích sự sáng tạo của mọi người. Người ta sẽ không
mạnh dạn nêu ra các ý tưởng hay ý kiến của riêng mình nếu bị cự tuyệt, hay bị chế
nhạo. Thường các giải pháp khả thi nhất lại xuất phát từ những ý tưởng có vẻ lộn xộn,
không tuân theo các quy phạm thường thấy.
13
được cấp trên đánh giá đúng đắn, chính xác và nhận được sự tưởng thưởng xứng đáng,
không có sự không rõ ràng ảnh hưởng đến quyền lợi của mỗi người. Những thành viên
trong nhóm phải được định hướng rằng thành quả của tập thể có từ sự đóng góp tích
cực của mỗi người. Khi lập nhóm làm việc, chúng ta cần phải thực hiện các yêu cầu
sau:
Một tập hợp của những người có tâm huyết, kiến thức và kinh nghiệm về lĩnh
vực liên quan.
Trong sản xuất, chúng ta có rất nhiều thành phần người lao động, có người có kiến
thức cao, người thì có sự sáng tạo, người có kinh nghiệm, người nắm rõ công việc, thao
tác... Việc lập nhóm tốt hơn hết nên hội đủ những người với nhiều thành phần khác
nhau và chúng ta đừng vội cho rằng những ngừơi ít học sẽ không đóng góp được gì cho
nhóm. Hãy hiểu rằng, mỗi người đều có những khả năng tiềm ẩn mà không phải ai
cũng khai thác được. Và việc lựa chọn ai là thành viên trong nhóm nên căn cứ vào mục
tiêu dự án mà nhóm phải thực hiện là gì.
Phân công phù hợp với khả năng.
Sự phân công công việc phù hợp sẽ giúp mọi người làm việc dễ dàng hơn. Các
công việc phải có tính chất liên hệ, gắn kết với nhau chứ không phải độc lập. Chúng ta
đừng ngại khi muốn tìm cách phát huy khả năng tiềm ẩn của một thành viên nào đó
bằng cách giao cho anh ta những công việc mới. Điều đó sẽ giúp nhìn nhận rõ khả
năng của họ.
Đảm bảo sự công bằng
Ai cũng có quyền phát biểu ý kiến của mình và chúng ta không nên phản bác sự
nhiệt tình của họ khi mà chúng ta chưa xác định được rõ ràng bằng thực tế rằng, ý
tưởng đó là sai. Dù ý kiến không phù hợp đi chăng nữa, sự chê bai không bao giờ là
phương pháp thích hợp để nhận xét một ý kiến.
Xây dựng lòng tin giữa các thành viên
15
việc của cả nhóm, dù rằng, người đó là xuất sắc nhất; nhưng không có sự cống hiến của
những người khác, thành quả sẽ không có.
Hành động.
Cho cả nhóm biết rằng, họ hãy tự tin thực hiện những ý tưởng mà cả nhóm đã
thống nhất thành hành động cụ thể. Sau mỗi lần không thành, cả nhóm sẽ gắn kết và tin
tưởng nhau hơn và đương nhiên, mọi người sẽ học hỏi được nhiều điều hơn. Chắc chắn
rằng, sự thất bại sẽ không được quy cho riêng cá nhân nào. Đó là tập thể.
Trang bị kỹ năng làm việc nhóm.
Để việc quản lý nhóm và nhóm hoạt động hiệu quả, phải chắc chắn rằng người
trưởng nhóm đã được trang bị những kiến thức, kỹ năng cần thiết để kết hợp mọi
người, khai thác, phân tích ý kiến, ý tưởng, công việc của mọi người.
17
Kết luận.
Mô hình làm việc theo nhóm là một xu hướng tất yếu với xã hội hiện nay, mối
quan hệ giữa phương pháp làm việc theo nhóm và hiệu quả công việc được xem như :
Đội bóng đá có các thành viên là các cầu thủ, khi chơi trên sân luôn có một người đội
trưởng chỉ đạo tức thời trên sân. Các cầu thủ thi đấu trên sân cùng hướng đến mục tiêu
chung là đưa bóng vào khung thành đối phương. Mỗi thành viên chịu một phần trách
nhiệm liên quan đến thành công của đội bóng. Mỗi thành viên, hay cầu thủ, được phân
công trách nhiệm ở một vị trí mà người đó có thể đảm đương. Nếu có một vị trí nào đó
bị yếu đi, cầu thủ không thể hoàn thành nhiệm vụ tại vị trí đó, thì các thành viên khác
cùng hỗ trợ giúp thành viên tại vị trí đó hoàn thành nhiệm vụ hoặc khắc phục sai lầm
trước đó. Chính vì vậy, đội bóng ổn định, không bị đổ vỡ và hình thành sức mạnh
chung của toàn đội bóng. Tuy nhiên, mỗi thành viên trong đội bóng là sức mạnh chung
của cả nhóm, nếu thiếu một thành viên thì cả đội bóng có nguy cơ suy yếu.