ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN VĂN BỘI
QUẢN LÝ XÃ HỘI HOÁ CƠ SỞ VẬT CHẤT - THIẾT BỊ DẠY HỌC
CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN HẢI HẬUTỈNH NAM ĐỊNH ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU XÂY DỰNG
TRƢỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN VĂN BỘI
QUẢN LÝ XÃ HỘI HOÁ CƠ SỞ VẬT CHẤT - THIẾT BỊ DẠY HỌC
CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN HẢI HẬUTỈNH NAM ĐỊNH ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU XÂY DỰNG
TRƢỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Lê Ngọc Hùng
HÀ NỘI – 2015
ATGT
an toàn giao thông
CB
cán bộ
CBQL
cán bộ quản lí
CSVC
cơ sở vật chất
GD
GD
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GV
GV
HĐND
QL
quản lý
QLGD
quản lí giáo dục
SGK
sách giáo khoa
TB
trung bình
TBDH
thiết bị dạy học
TBGD
cơ sở giáo dục
THCS
trung học cơ sở
THPT
1.2.1. Quản lý ................................................................................................................................. .9
1.2.2. Quản lý giáo dục ................................................................................................................ .13
1.2.3. Quản lý trƣờng học/nhà trƣờng ........................................................................................ .14
1.2.4. Cơ sở vật chất- thiết bị dạy học......................................................................................... .14
1.2.5. Quản lý CSVC-TBDH ........................................................................................ .15
1.2.6. Khái niệm xã hội.................... ..... ............................................................16
1.2.7. Xã hội hóa.......................................... .................................................................17
1.2.8. Khái niệm XHH CSVC-TBDH................ ... ...........................................17
1.3. Quản lý xã hội hóa CSVC-TBDH........ ................................................... 19
1.4. Vai trò của cơ sở vật chất- thiết bị dạy học .... ở trƣờng THCS đáp mục
tiêu xây dựng trƣờng chuẩn quốc gia...... ......... ............................................. 20
1.4.1. CSVC-TBDH nâng cao năng lực nhận thức và rèn kỹ năng của HS ............................. 21
1.4.2.CSVC-TBDH vật chất hóa phƣơng pháp đào tạo làm tăng năng suất lao động .......... . .22
1.5. Nội dung quản lý XHH CSVC-TBDH trong trƣờng THCS .................. 24
1.5.1. Quản lý nhận thức của CB, GV, NV và HS về CSVC-TBDH ........... 24
1.5.2. Tổ chức bộ máy quản lý CSVC-TBDH trong trƣờng THCS.............. 25
1.5.3. Quản lý đầu tƣ CSVC-TBDH ................................................................ 26
1.5.4. Quản lý sử dụng CSVC-TBDH .............................................................. 27
1.5.5. Duy trì và bảo quản CSVC-TBDH ........................................................ 27
iii
1.6. Tiêu chuẩn của trƣờng chuẩn quốc gia..................................................................................28
1.7. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý XHH CSVC-TBDH trong trƣờng THCS.................. 29
1.7.1. Yếu tố khách quan ............................................................................................................. .29
17.2. Yếu tố chủ quan .................................................................................................................. .29
iv
2.6. Thực trạng quản lý XHH CSVC-TBDH ở huyện Hải Hậu đáp ứng mục tiêu xây
dựng trƣờng chuẩn quốc gia....................................................................................... 54
2.7. Đánh giá chung về thực trạng quản lý XHH CSVC-TBDH của các
trƣờng THCS ở huyện Hải Hậu đáp ứng mục tiêu xây dựng trƣờng chuẩn
quốc gia .............................................................................................................. 56
2.7.1. Mặt mạnh ............................................................................................................................ 56
2.7.2. Mặt yếu................................................................................................................................ 56
2.7.3. Nguyên nhân của thực trạng ............................................................................................. 57
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 ................................................................................................ 60
CHƢƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ XHH CSVC
- TBDH CÁC TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ S Ở HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH ĐÁP ỨNG YÊU
CẦU XÂY DỰNG TRƢỜNG CHUẨN QUỐC GIA.....................................................62
3.1. Mục tiêu và định hƣớng phát triển GD huyện Hải Hậu giai đoạn 20152020 ..................................................................................................................... 63
3.1.1. Định hƣớng chung ...................................................................................... .........63
3.1.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................... 63
3.2. Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể ................................................................................. 64
3.2.1. Công tác quản lý...............................................................................................64
3.2.2. Nâng cao chất lƣợng dạy và học .................................................................. .......65
3.3. Phƣơng hƣớng của XHH GD.................................................................................................68
3.4. Các biện pháp quản lý XHH CSVC- TBDH các trƣờng THCS huyện Hải Hậu..............69
3.4.1. Tổ chức tốt công tác tuyên truyền cho cộng đồng............................................................69
ỏi đƣơ ̣c công nhâ ̣n ho ̣c
sinh giỏi cấp huyện và tỉnh........................................................................................
Bảng 2.4. Thố ng kê về chấ t lƣơ ̣ng đào ta ̣o chuyên môn
35
, đánh giá xế p loa ̣i theo
chuẩn nghề nghiệp đội ngũ GV các trƣờng THCS năm học 2014 – 2015................. 37
Bảng 2.5. Thố ng kê cán bô ̣ quản lý ủa
c các trƣờng THCS huyê ̣n H
ải Hậu, Nam Định..... 39
Bảng 2.6. Chất lƣợng CSVC- TBDH ở các trƣờng THCS huyện Hải Hậu hiện nay
40
Bảng 2.7. Tính đồng bộ về cơ cấu CSVC- TBDH ở các trƣờng THCS huyện Hải
Hậu............................................................................................................................. 41
Bảng 2.8. Số tiền đầu tƣ mua sắm, sửa chữa CSVC- TBDH của năm trƣờng
THCS trong năm từ 2010 đến 2015.........................................................................
43
Bảng 2.9. Mức độ nhận thức của CBQL,GV và HS về vai trò của CSVC- TBDH... 44
Bảng 2.10. Nhận thức về công tác XHH CSVC- THDH........................................... 48
Bảng 2.11: nhận thức về chủ thể của quá trình XHH................................................
49
viii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong tình hình thế giới hiện nay, có rất nhiều tác động của quá trình toàn cầu
hóa, thế giới dần bƣớc sang nền kinh tế tri thức, sự bùng nổ nhƣ vũ bão về công nghệ
thông tin và truyền thông làm cho giáo dục có thêm những vai trò mới giáo dục và đào
tạo không những là động lực cho việc vận hành nền kinh tế tri thức mà còn là hạ tầng
xã hội cho việc hình thành xã hội tri thức - đó là nền giáo dục đặt trên cơ sở thích ứng
với điều kiện, khả năng và nhu cầu phát triển của xã hội hiện đại; đang tạo ra một sức
ép cho các hệ thống giáo dục phải có sự thay đổi trong giáo dục và đào tạo, bồi dƣỡng
và cung cấp cho xã hội những con ngƣời có khả năng: làm việc theo nhóm, hợp tác tốt,
làm công dân tốt, làm lãnh đạo tốt, năng động và sáng tạo phù hợp với nhu cầu của xã
hội mới.
Ở Việt Nam cũng phải bắt nhịp cùng sự phát triển của thế giới đang bƣớc vào
một thời kỳ lịch sử mới, giai đoạn tiến hành công nghiệp hóa- hiện đại hóa để đƣa Việt
Nam từ một nƣớc nông nghiệp, công nghiệp nghèo nàn lạc hậu trở thành một nƣớc
công nghiệp hiện đại, tiếp cận nền kinh tế tri thức. Hiện nay, nền giáo dục Việt Nam
đang nỗ lực đổi mới nội dung và phƣơng pháp giáo dục với nhiều mô hình, biện pháp
khác nhau nhằm nâng cao tính tích cực trong dạy học và học một cách toàn diện, dạy
làm sao để giúp ngƣời học hƣớng tới việc học tập chủ động, chống lại thói quen học
tập thụ động. Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX đã chỉ rõ: “Phát triển giáo
dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng để thúc đẩy sự nghiệp công
nghiệp, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ
bản để phát triển xã hội một cách bền vững …”. Nghị quyết số: 29/NQ-TW ngày
04/11/2013 tại Hội nghị Trung ƣơng 8 khoá XI về: Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục
và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị
trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Đảng ta lại tiếp tục có những
sai về khái niệm và bản chất của xã hội hóa cơ sở vật chất - thiết bị dạy học, họ cho rằng xã
hội hóa cơ sở vật chất - thiết bị dạy học chỉ là đóng góp các loại tiền cho giáo dục, chỉ là sự
huy động vật lực mà thôi ở một số địa phƣơng, cấp ủy Đảng, chính quyền và các tổ chức
đoàn thể chƣa hiểu đƣợc ý nghĩa to lớn và vai trò vô cùng quan trọng của công tác xã hội
hóa cơ sở vật chất - thiết bị dạy học, còn coi đó là trách nhiệm của nhà trƣờng. Chính vì vậy
trong những năm qua, chúng ta chƣa thu hút đƣợc nhiều sự đầu tƣ của các nguồn lực
xã hội cho giáo dục mà chủ yếu trông chờ vào ngân sách, sự chỉ đạo của Nhà nƣớc.
Đây là một lý do cơ bản làm cho cơ sở vật chất của giáo dục xuống cấp và lạc hậu, động lực
của ngƣời dạy và ngƣời học giảm sút, sự phát triển của giáo dục không đáp ứng đƣợc yêu
cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc.
2
Ngân sách đầu tƣ cho giáo dục còn hạn chế, mà trong mỗi nhà trƣờng còn gặp
nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, trƣờng lớp, phƣơng tiện học tập và trình độ dân trí
còn thấp, song chúng ta không thể ngồi chờ đến khi có đầy đủ các điều kiện cần thiết
để phát triển mà ta phải tìm ra con đƣờng ngắn nhất, có hiệu quả cao nhất đó là phải
tìm ra các biện pháp tăng cƣờng công tác xã hội hóa cơ sở vật chất - thiết bị dạy học để
từ đó góp phần tích cực giải quyết những khó khăn trƣớc mắt của địa phƣơng, của
từng ngành học. Làm cho giáo dục phát triển mạnh mẽ, đáp ứng đƣợc yêu cầu của công
cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
Hiện nay, nhiều địa phƣơng trong cả nƣớc cũng đã làm tốt việc huy động các
nguồn lực xã hội, coi đây là giải pháp quan trọng để thúc đẩy sự nghiệp giáo dục, xã
hội hóa cơ sở vật chất đã phát triển ở nhiều nơi trong cả nƣớc, từ thành thị đến nông
thôn. Đặc biệt các trƣờng trung học cơ sở ở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, xã hội hóa
cơ sở vật chất ngày càng chứng tỏ tính đúng đắn của nó và ngày càng đƣợc chứng
minh nhƣ một giải pháp thực sự có hiệu quả cao trong việc đáp ứng mục tiêu xây dựng
trƣờng đạt chuẩn Quốc gia và phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
Hải Hậu là huyện ven biển, nằm ở phía Nam của tỉnh Nam Định, gồm 35 xã, thị trấn,
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học các trƣờng THCS ở huyện Hải
Hậu, tỉnh Nam Định đáp ứng mục tiêu xây dựng trƣờng đạt chuẩn Quốc gia.
5.2. Khách thể nghiên cứu
Công tác xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học học các trƣờng THCS ở
huyện Hải Hậu- tỉnh Nam Định đáp ứng mục tiêu xây dựng trƣờng đạt chuẩn Quốc
gia.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài đƣợc tiế n hàn h nghiên cƣ́u ở năm trƣờng trung học cơ sở của huyện Hải
Hậu- tỉnh Nam Định.
- Ngƣời đƣợc nghiên cứu: Cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh
ở năm trƣờng THCS của huyện Hải Hậu- tỉnh Nam Định.
- Nghiêu cứu công tác quản lý xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học của năm
trƣờng THCS huyện Hải Hậu- tỉnh Nam Định từ năm 2010 đến năm 2015.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
7.1. Xác định cơ sở khoa ho ̣c của q uản lý xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học ở
trƣờng trung học cơ sở đáp ứng mục tiêu xây dựng trƣờng đạt chuẩn Quốc gia.
7.2. Khảo sát, đánh giá , phân tić h thƣ̣c trạng việc quản lý xã hội hóa cơ sở vật chấtthiết bị dạy học ở năm trƣờng trung học cơ sở huyện Hải Hậu- tỉnh Nam Định đáp ứng
mục tiêu xây dựng trƣờng đạt chuẩn Quốc gia.
5
7.3. Đề xuấ t và lý giải biê ̣n pháp quản lý xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết bị dạy học
các trƣờng trung học cơ sở ở huyện Hải Hậu- tỉnh Nam Định đáp ứng mục tiêu xây
dựng trƣờng đạt chuẩn Quốc gia trong giai đoạn hiện nay.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu:
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cƣ́u, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu, văn bản liên quan đến
đề tài.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý xã hội hóa CSVC - TBDH ở các trƣờng THCS huyện
Hải Hậu, tỉnh Nam Định đáp ứng mục tiêu xây dựng trƣờng đạt chuẩn Quốc gia.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý xã hội hóa CSVC - TBDH ở các trƣờng THCS huyện
Hải Hậu, tỉnh Nam Định đáp ứng mục tiêu xây dựng trƣờng đạt chuẩn Quốc gia.
7
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ XÃ HỘI HÓA CƠ SỞ VẬT CHẤT- THIẾT BỊ DẠY
HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU XÂY DỰNG
TRƢỜNG CHUẨN QUỐC GIA
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trong quá trình dạy học, cơ sở vật chất- thiết bị dạy học là công cụ lao động sƣ
phạm của giáo viên và học sinh, yếu tố không thể thiếu đƣợc trong quá trình dạy học.
Với tƣ cách là công cụ lao động sƣ phạm của giáo viên và học sinh, khi chúng ta sử
dụng đúng quy trình, phù hợp với đặc trƣng của từng bộ môn, cơ sở vật chất- thiết bị
dạy học đóng vai trò cung cấp nguồn thông tin cho học sinh trong học tập, tạo ra nhiều
khả năng để giáo viên trình bày nội dung bài học một cách sâu sắc, thuận lợi, hình
thành đƣợc ở học sinh những phƣơng pháp học tập tích cực, chủ động, sáng tạo.
Trực quan trong dạy học là một trong những nguyên tắc lý luận dạy học, đƣợc
nghiên cứu xuyên suốt qua các thời kỳ triết học: Trực quan trong triết học cổ đại, trực
quan trong triết học siêu hình cận đại, trực quan trong triết học biện chứng duy tâm và
trong triết học duy vật biện chứng.
Cùng với sự phát triển của các tƣ tƣởng trong lĩnh vực tâm lý học, giáo dục học,
lý thuyết về dạy học trực quan đã có những bƣớc tiến mới nhận thức đƣợc vai trò quan
trọng của phƣơng tiện dạy học trực quan. Tính trực quan trong dạy học đóng vai trò
minh họa trong bài giảng của giáo viên, giúp học sinh không chỉ nhận biết đƣợc hiện
tƣợng mà còn nắm rõ đƣợc bản chất của hiện tƣợng. Chính vì vậy, công tác quản lý cơ
sở vật chất trƣờng học nói chung và công tác quản lý Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học
thiết bị có hiệu quả.
Trong cuốn “Quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” do tác giả Nguyễn
Thị Mỹ Lộc làm chủ biên có phần nghiên cứu về: “Quản lý tài chính và cơ sở vật chấtthiêt bị giáo dục” đã chỉ ra cách phân loại và các nguyên tắc quản lý cơ sở vật chấtthiêt bị giáo dục ở trƣờng phổ thông.
Năm 2013, Trong cuốn tài liệu dùng cho học viên cao học chuyên ngành quản lý
giáo dục của tác giả Phạm Văn Thuần đã đề cập đến quản lý CSVC và TBDH, đƣa ra
những vấn đề chung về Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học và nội dung quản lý cơ sở vật
chất - thiết bị dạy học.
Năm 2013, đề tài luận văn thạc sỹ: “Quản lý xã hôi hoá cơ sở vật chất- thiết bị
giáo dục ở các trƣờng tiểu học huyện An Dƣơng, Huyện Hải Phòng” của tác giả
Nguyễn Thị Minh Huế.
9
Luận án tiến sỹ của nghiên cứu sinh Lê Đình Sơn “Quản lý cơ sở vật chất phục
vụ đào tạo của trƣờng đại học theo quan điểm quản lý chất lƣợng tổng thể (TQM)”.
Tuy nhiên, việc nghiên cứu về quản lý XHH cơ sở vật chất- thiết bị giáo dục ở các
trƣờng THCS đáp ứng mục tiêu xây dựng trƣờng đạt chuẩn Quốc gia còn rất ít đề tài
đề cập đến, đặc biệt ở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định công tác này còn nhiều bất cập
và hạn chế. Từ đó, tác giả nghiên cứu đề tài: “Quản lý xã hội hóa cơ sở vật chất- thiết
bị dạy học các trường Trung học cơ sở ở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định đáp ứng
mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia” nhằm nghiên cứu thực trạng và đề
xuất các biện pháp quản lý xã hội hoá cơ sở vật chất- thiết bị dạy học góp phần nâng
cao chất lƣợng dạy học cũng nhƣ đáp ứng mục tiêu xây dựng trƣờng đạt chuẩn Quốc
gia ở các trƣờng trung học cơ sở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định trong bối cảnh hiện
nay là hết sức cần thiết.
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Ngay từ trong xã hội nguyên thủy, con ngƣời phải sống theo bầy đàn, họ phải biến
Qua các khái niệm về quản lý nêu ở trên, ta thấy tuy đƣợc diễn đạt theo những
cách thức khác nhau nhƣng chúng đều nhấn mạnh vào ba yếu tố cơ bản của hoạt động
quản lý. Đó la chủ thể quản lý, đối tƣợng quản lý và mục tiêu quản lý.
Chủ thể quản lý: Có thể là cá nhân hoặc tập thể, đƣa ra những tác động có định hƣớng,
có mục đích, hợp quy đến đối tƣợng quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức.
Đối tượng quản lý: là con ngƣời trong tổ chức và các nguồn lực, là đối tƣợng chịu
tác động có mục đích của chủ thể quản lý.
Mục tiêu quản lý: là trạng thái mong muốn của tổ chức hƣớng tới trong tƣơng lai.
Nó là đích cần đạt để tổ chức ổn định và phát triển cao hơn.
Từ đó, theo quan điểm của tác giả, khái niệm quản lý đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “
Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý bằng các hoạt động kế hoạch, tổ chức, chỉ
đạo và kiểm tra lên khách thể quản lý(đối tượng quản lý) nhằm đạt được trạng thái
mong muốn của tổ chức và để từ đó tiếp tục đưa tổ chức phát triển.
Môi trƣờng quản lý
Công cụ
quản lý
Chủ thể
Khách thể
Mục tiêu
quản lý
quản lý
quản lý
nguồn các động lực, tổ chức không tốt sẽ làm triệt tiêu các động lực và giảm sút hiệu
quả quản lý”.
Chức năng chỉ đạo: Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hƣởng của thể quản lý
đến hành vi và thái độ của những ngƣời khác nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra. Chỉ đạo
thể hiện quá trình ảnh hƣởng qua lại giữa các chủ thể quản lý và mọi thành viên trong
tổ chức nhằm góp phần thực hiện hóa các mục tiêu đã đặt ra.
12
Chức năng chỉ đạo, xét cho cùng là sự tác động lên con ngƣời, khơi dậy động
lực của nhân tố con ngƣời trong hệ thống quản lý, thể hiện mối quan hệ giữa con
ngƣời với con ngƣời và quá trình giải quyết mối quan hệ đó do họ tự nguyện và nhiệt
tình phấn đấu.
Chức năng kiểm tra: Sau khi xác định các mục tiêu, quyết định những giải pháp
tốt nhất để đạt tới các mục tiêu và triển khai các chức năng tổ chức, chỉ đạo. Để thực
hiện hóa các mục tiêu đó cần phải tiến hành những hoạt động kiểm tra để xác định
xem xét việc triển khai các quyết định trong thực tiễn, từ đó có những điều chỉnh cần
thiết trong các hoạt động để góp phần đạt tới mục tiêu đã xác định.
Nhƣ vậy, kiểm tra có vị trí quan trọng trong việc đổi mới công tác quản lý nhƣ: Đổi
mới công tác kế hoạch hóa, công tác tổ chức, chỉ đạo cũng nhƣ đối với cơ chế quản lý,
phƣơng pháp quản lý nhằm nâng cao chất lƣợng và hiệu quả quản lý.
Tóm lại: Sự phân công và chuyên môn hóa trong các hoạt động quản lý đã hình
thành nên chức năng quản lý. Đó là chức năng kế hoạch hóa, chức năng tổ chức, chức
năng chỉ đạo và chức năng kiểm tra. Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình
quản lý, chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, ảnh hƣởng qua lại, làm tiền đề cho
nhau, trong tất cả các giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện, vừa là phƣơng tiện để tạo
điều kiện cho chủ thể quản lý thực hiện các chức năng quản lý và đƣa ra các quyết
định quản lý.
Mối quan hệ giữa chức năng quản lý và hệ thống thông tin đƣợc biểu diễn bằng
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trƣờng hay nói rộng ra là quản lý
giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đƣa nhà trƣờng từ trạng thái này sang
trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định” [17].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thồng những tác động có
mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành
theo đƣờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đƣợc các tính chất của nhà
trƣờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục
thế hệ trẻ, đƣa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”. [31].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt
động điều hành, phối hợp các lực lƣợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ
trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”[1, tr. 8].
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục đƣợc hiểu là những tác động tự giác
(có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý
đến tất cả các mắt xích của hệ thống ở các cấp khác nhau (từ Trung ƣơng đến địa
phƣơng) nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD&ĐT thế hệ
trẻ theo yêu cầu của xã hội” [24, tr.10].
14
Từ những khái niệm nêu trên, có thể hiểu: “Quản lý giáo dục là quá trình thực
hiện có định hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và
kiểm tra nhằm đạt mục tiêu giáo dục đã đề ra”. Hoặc“Quản lý giáo dục là quá trình
đạt tới mục tiêu trên cơ sở thực hiện có ý thức và hợp quy luật các chức năng kế hoạch
hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra”.
Nhƣ vậy, các quan niệm về quản lý giáo dục có thể có những cách diễn đạt khác
nhau, song trong mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản sau: Chủ thể
quản lý giáo dục; khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu quản lý giáo dục ngoài ra còn
phải kể tới cách thức thực hiện nhƣ công cụ (hệ thống văn bản quy phạm pháp luật)
quản lý giáo dục và phƣơng pháp quản lý giáo dục hoặc các cách thức tác động qua lại