1
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY trang.............................................. 2
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TỶ LỆ trang ...........................................................6
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CƠ CẤU trang .......................................................8
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MÔ HÌNH Z trang .................................................11
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN trang ........................................13
CHƯƠNG 6: PHÂN TÍCH ĐÒN BẨY KINH TẾ trang ...................................15
CHƯƠNG 7: PHÂN TÍCH SO VỚI NHÓM NGHÀNH trang.......................... 17
1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Điện tử -
Viễn Thông (ELC : HOSE)
Thành lập từ năm 1995, Công ty cổ phần Đầu tư phát triển công nghệ Điện tử
viễn thông (ELCOM Corp) là nhà cung cấp hàng đầu các sản phẩm phần mềm
và tích hợp hệ thống cho các nhà cung cấp dịch vụ mạng, các giải pháp chuyên
2
dụng và các dịch vụ kỹ thuật cho ngành Viễn thông và An ninh, đồng thời là
đơn vị phân phối, tích hợp hệ thống mạnh cho các đối tác toàn cầu. Nằm trong
số các doanh nghiệp tư nhân lớn nhất tại Việt Nam (theo báo cáo của Vietnam
Report 500), sau gần 20 năm hoạt động, ELCOM tự hào luôn đứng trong top
dẫn đầu tại Việt Nam về lĩnh vực Phần mềm, Tích hợp hệ thống, Công nghệ
thông tin.
Con đường của ELCOM trong gần 20 năm qua là Công nghệ - Sản phẩm –
Dịch vụ: từ những công nghệ ưu việt và hiện đại nhất tạo ra các sản phẩm mới
Năm 2007, Công ty tăng vốn điều lệ lên 97,5 tỷ đồng và hoàn tất đợt tăng vốn
điều lệ lên 122,7 tỷ đồng vào năm 2009.
Ngày 24/03/2010, công ty chính thức hoàn tất đợt tăng vốn điều lệ lên 177 tỷ
đồng, trong đó đã phát hành riêng lẻ thành công tổng giá trị theo mệnh giá
29,76 tỷ đồng cho nhiều tổ chức lớn . Tổng vốn huy động được từ đợt phát
hành riêng lẻ này lên tới trên 177 tỷ đồng.
Ngày 21/06/2010, Công ty chính thức thông báo thời hạn chốt hưởng quyền
chi trả cổ tức 25% từ lợi nhuận sau thuế năm 2009, nâng vốn điều lệ công ty
lên thành 221,25 tỷ đồng.
Ngày 27/02/2014: Theo GĐKKD thay đổi lần thứ 14, Vốn điều lệ công ty tăng
lên 373.399.090.000 đồng từ đợt phát hành cổ phiếu ESOP
Lĩnh vực kinh doanh
Đại lý kinh doanh dịch vụ internet. Đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính viễn
thông. Lắp đặt, bảo dưỡng các thiết bị viễn thông, tổng đài điện thoại thuê bao
dung lượng nhỏ, thiết bị phụ trợ, nguồn điện, lắp đặt các thiết bị truyền dẫn cho
các tuyên Viba và mạng cáp thông tin. Cung cấp dịch vụ viễn thông thông qua
các kết nối viễn thông hiện có như VIOP. Kinh doanh dịch vụ viễn thông. Kinh
doanh hàng hóa viễn thông. Thiết lập mạng viễn thông công cộng. Đại lý, cung
cấp các dịch vụ nội dung số: Dịch vụ lưu trữ, xử lý và khai thác cơ sở dữ liệu,
quảng cáo trực tuyến, giả trí, đào tạo trực tuyến, trò chơi trực tuyến và các dịch
vụ trực tuyến khác trên mạng internet, mạng điện thoại di động và điện thoại
cố định. Thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất trong phạm vi toàn quốc;
Lắp đặt thiết bị sử dụng năng lượng được khai thác từ năng lượng sạch và các
nguồn năng lượng tái tạo khác;
Bán buôn thiết bị sản xuất năng lượng khai thác từ năng lượng sạch và các
nguồn năng lượng tái tạo khác. Bán buôn máy móc, thiết bị khác chưa được
phân vào đâu để sử dụng cho sản xuất công nghiệp, thương mại, hàng hải và
4
Tư vấn, chuyển giao công nghệ, lắp đặt, thẩm định, giám sát các công trình
công nghệ môi trường, tự động hóa công nghiệp, công nghệ sinh học. Chuyển
giao công nghệ thông tin, lắp đặt các hệ thống, dây chuyền công nghệ cao.
Dịch vụ chuyển giao công nghệ;
Xây dựng mới, trung du, đại tu và sửa chữa, duy tu, duy trì các công trình giao
thông. Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi,
bưu điện và các công trình kỹ thuật hạ tầng. Xây dựng các công trình viễn
thông;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng
hoặc đi thuê. Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan
đến máy vi tính;
Xây lắp hệ thống chiếu sáng bao gồm: chiếu sáng nội ngoại thất và đèn điều
khiển tín hiệu giao thông cả đường dây trạm điện đến dưới 35KV;
Đại lý mua, bán, ký gửi sản phẩm chuyên ngành giao thông - xây dựng. Đại lý
mua, bán, ký gửi hàng hóa;
5
Bán buôn máy móc, thiết bị và các sản phẩm do lường, thí nghiệm, tự động
hóa, xử lý môi trường;
Dịch vụ quảng cáo, đầu tư và phát triển chăn nuôi, trồng trọt và khu du lịch
sinh thái, xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh;
Vận tải hành khách , hàng hóa bằng ô tô, thiết kế xây dựng công trình dân
dụng, công nghiệp;
Đào tạo công nghệ thông tin viễn thông, bán buôn máy vi tính , thiết bị ngoại
vi và phần mềm, sửa chữa thiết bị điện tử và quang học, bán buôn máy móc,
thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp.
nghiệp đã trả nợ dần thanh toán các khoản nợ dẫn đén chỉ số nợ giảm xuống với con số
năm 2010 là 0.52 năm 2011 là 0.48, điều này có nghĩa là 1 đòng tai doanh nghiệp vay nợ
0.52 đồng nhưng bước sang năm 2011là 0.48 và năm 2012 tỷ số vay nợ trên 1 đòng tài
sản chỉ còn là 0.28 đồng
Nhưng bước sang năm 2013 thì doanh nghiệp đã tăng vay nợ với con số của chỉ số nợ
tâng lên theo từng năm 2013 là 0.33 năm 2014 là 0.36 đièu này chứng tỏ ở năm 2013 1
đòng tài sản của năm 2013 đã vay nợ 0,33 đồng sang năm 2014 vay nợ tăng lên là 0,36
đồng, điều này là dấu hiệu của sợ thiếu hụt vốn để tái dầu tư vào các hoạt đọng kinh
doanh và vốn chủ sở hữu không đáp ứng được nhu cầu của việc kinh doanh và đầu tư của
doanh nghiệp.Doanh nghiệp đang sửdụng đòn bẩy kinh tế để thúc đẩy quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp tuy nhiên doanh nghiệp cần chú chú là đònóaẩy tài chính chỉ có
hiệu quả khi mà nền kinh tế đang tăng trưởng và ngược lại khi nền kinh tế suy thoái. Vì
vậy doanh nghiệp cần xây dựng chính sách sử dụng vốn mục tiêu tối ưu để sử dụng vốn
một cách có hiệu quả nhất ( khi nền kinh tế tăng trưởng tỷ số nợ có thể tăng lên them
mức 0,50 và ngược lại khi nền kinh tế suy thoái giảm thiếu xuống mức tối đa gần đến 0)
Vòng quay hàng tồn kho 3 năm đầu năm sau thấp hơn năm trước 2010: 4,46 tương đương
80,8 ngày/ lần, năm 2011: 4.32 tương đương 83,25 ngày/lần năm 2012: 3.80 tương
đương 94,69 ngày/ lần. Diều này chứng tỏ tỏn các năm này doanh nghiệp đã giảm tồn
kho thực tế, làm cho vòng quay tồn kho nhanh hơn tiết kiệm được cho doanh nhgiệp
được một khoản chi phí để nâng cao lợi nhuận cho công ty.
Tuy nhiên đến năm 2013 vòng quay hàng tồn kho của doanh nhgiệp chậm lại so với năm
2012 cụ thể là năm 2013: 4.11còn năm 2012 là 3.80, năm 2014: 1.81 vậy cho thấy dấu
hiệu doanh nghệp đã dầu tư vào dự án dài hạn và dến năm 2014 mới hoàn thành để giảm
tồn kho xuống nhanh và thu hồi vốn lại.
7
Với kết quả tính toán ta thấy tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản của doanh nhgiệp giảm
xuống thể hiện ta thấy doanh nghiệp đang tăng chi phí đầu tư nhưng lợi nhuận chưa thu
+ Năm 2011 tỷ trọng đầu tư giảm xuốnn còn lại là 78,8% với số tiền là 898771638376
đồng giảm 34041076803 đồng so với năm 2010.
+ Năm 2012 tỷ trọng đầu tư là 66,95% với số tiền 629361325212 giảm 269410313164 so
với năm 2011
+ Năm 2013 tỷ trọng đầu tư còn lại là là 64,41% số tiền giảm xuống so với năm 2012 là
-8037332797 đồng
+ Năm 2014 số tiền đầu tư có tăng hơn so với năm 2013 tuy nhiên tính trên tỷ lệ đầu tư
tài sản thì vẫn giảm xuống 0.06% chỉ còn là 64,35%.
+ Do đầu tư vào các tài sản cố định có thời gian khấu hao dài và đầu tư vào các dự án dài
hạn nên doanh thu của công ty giảm xuống,
đồng thì năm 2011 doanh thu giảm xuống chỉ còn
+ Năm 2010 là 752972159991
482586262906 đồng, giảm xuống 270385897085 đồng so với năm 2010.
+ Doanh thu năm 2012 tiếp tục bị giảm xuống còn 479914808824 đồng giảm
2671454082 so với năm 2011.
+ Doanh thu năm 2013 giảm xuống thấp 418889757262 đồng giảm xuống 61025051562
đồng so với năm 2012.
+ Năm 2014 doanh thu là 330621604296 đồng giảm hơn so với năm trước là
88268152966 đồng.
+ Năm 2011 và 2012 Doanh nghiệp đầu tư vào các dự án lâu năm nên lượng doanh thu
giảm và khoản chi phí tăng lên tỷ xuất chi phí 100 đồng/ doanh thu tăng từ 81,56% lên
đến 1343,4% và năm 102,1%.
+ Số lượng cổ phiếu 2 năm đầu ( 2010 và 2011) phát hành là như nhau, đến năm 2012 bắt
đầu tăng lên từ 29300000 cổ phiếu lên 36624909 cổ phiếu tăng lên 7324909 cổ phiếu,
năm 2013 tăng lên là 37339909 tăng lên so với năm 2012 là 715000 cổ phiếu, và năm
2014 số cổ phiếu được phát hành là 3793909 cổ phiếu và tăng hơn so với năm 2013 là
X1
X2
X3
X4
X5
Z
2010
0.81
1.79
0.24
0.05
0.65
4.96
2011
0.79
1.36
0.18
0.08
0.42
3.92
2012
0.67
1.67
0.19
0.09
0.51
4.34
Chỉ số X4 trong bảng tính toán không đều giữa các năm , chỉ số lên xuống thất thường
không đều, diều này nói lên cấu trúc tài chính của Doanh Nghiệp giữa các năm là không
như nhau có sự dịch chuyển về tỷ trọng của các thành phàn trong cấu trúc tài chính, có sự
đầu tư về tài chính khác nhau giữa các năm.
Trong 3 năm đầu doanh nghiệp có chỉ số Z:
Năm 2010 chỉ số Z: 4,96>2,99
Năm 2011 chỉ số Z: 3,92 > 2,99
Năm 2012 chỉ số Z: 4,34> 2,99
Điều này biểu hiện Doanh nghiệp đang nằm trong vùng an toàn chưa có nguy cơ phá sản.
11
Năm 2013 chỉ số Z:2,24
như lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Tượng tự như vậy năm 2014 doanh nghiệp tiếp tự có doanh thu cao hơn doanh thu hòa
vốn
lời lỗ. Với doanh thu là: 330621604296 đồng, doanh thu hòa vốn lời lỗ:
135314525510.25 đồng, bên cạnh đó doanh thu cao hơn doanh thu trả nợ với doanh thu
trả nợ là 81662719732.72 đồng, sau khi trả nợ doanh nghiệp vãn còn khoản doanh thu đó
là 248958884563.277 đồng.
Kết luận: nhìn chung lại công ty bị khủng hoảng năm 2011 và 2012 nhưng sang đến năm
2013 và 2014 thì nền tài chính của công ty đã ổn định hơn và đây là dáu hiệu cho thấy sự
13
lãnh đạo và lựa chọn đúng đắn của doanh nghiệp khi đầu tư vào các dự án, đã mang lại
lợi nhuận cho doanh nghiệp và cũng góp phần thúc đảy sự phát triển của doanh nghiệp .
Doanh nghiệp đã tìm ra đúng đường để đi lên thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp
mình.
CHƯƠNG 6: PHÂN TÍCH ĐÒN BẨY KINH TẾ
Năm 2010 doanh nghiệp có chỉ số DOL là 1,29 vậy có nghĩa là cứ mỗi thay đổi 1%
trong doanh số sẽ tạo ra 1,29 thay đổi trong lợi nhuận hoạt động
Năm 2011 ddoanh nghiệp có chỉ số DOL là 23,59 vậy có nghĩa là cứ mỗi thay đổi 1%
trong doanh số sẽ tạo ra 23,97 thay đổi trong lợi nhuận hoạt động, ở năm này doanh
nghiệp đã sử dụng đòn bẩy lớn và môt sự thây đổi nhỏ của sản lượng tiêu thụ cũng sẽ ảnh
14
Tổng nợ/ tổng vốn ELC chiếm 36% nằm ở mức thấp trong nghành đứng sau VLA 7%,
UNI 5%, ST8 15%, SRB 2%, SAM 30%, SVT 20% . Trong số 21 doanh nghiệp ELC
đứng thứ 7 về hệ số nợ/tổng vốn.
Tổng nợ/vốn chủ sở hữu là 55% so với ngành, khả năng thanh toán hiện hành là 255%.
Tỷ lệ doanh thu là 119% so với ngành , tỷ lệ vốn chủ sở hữu là 4%, tỷ lệ tiền mặt là 30%.