một số yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng xanh tại thành phố hồ chí minh - Pdf 34

BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
------------ĐINH THỊ KIỀU NHUNG

MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
H NH VI TI U D NG

NH TẠI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HCM, tháng 01/2016


BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
------------ĐINH THỊ KIỀU NHUNG

MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
H NH VI TI U D NG

NH TẠI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

tập tại trƣờng, tạo cơ sở kiến thức để tác giả có thể thực hiện nghiên cứu này.
Tác giả đặc biệt chân thành cảm ơn PGS.TS. Hà Nam Khánh Giao đã tận tình
hƣớng dẫn và chỉ bảo để tác giả có thể hoàn thành luận văn cao học.
Đồng thời, tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các chuyên gia, bạn bè và những
ngƣời đã giúp đỡ tác giả trả lời bảng câu hỏi khảo sát làm nguồn dữ liệu cho việc phân
tích và cho ra kết quả nghiên cứu của luận văn cao học.
Trân trọng!
TP.HCM, ngày…..tháng…..năm 2016
Tác giả luận văn

Đinh Thị Kiều Nhung

ii


MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN .........................................................................................................i
LỜI CẢM TẠ ..............................................................................................................ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ ................................................................................. vii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................viii
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ................................................................. 1
1.1.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI................................................................... 1

1.2.

Hành vi ngƣời tiêu dùng .............................................................................. 7

2.1.2.

Hành vi tiêu dùng xanh................................................................................ 9

2.1.3.

Ngƣời tiêu dùng xanh .................................................................................. 9

2.1.4.

Một số yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi tiêu dùng xanh ................................ 10

2.1.4.1.

Đặc tính sản phẩm xanh ......................................................................... 10

2.1.4.2.

Giá sản phẩm xanh ................................................................................. 12

2.1.4.3.

Hoạt động chiêu thị xanh........................................................................ 12

2.2.

MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ................................. 13


QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ....................................................................... 22

3.2.

XÂY DỰNG THANG ĐO ........................................................................... 23

3.3.

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ........................................................................... 23
Nghiên cứu sơ bộ ...................................................................................... 23

3.3.1.
3.3.1.1.

Nghiên cứu định t nh sơ bộ .................................................................... 24

3.3.1.2.

Nghiên cứu định lƣợng sơ bộ ................................................................. 27

3.3.2.

Nghiên cứu chính thức .............................................................................. 29

3.3.2.1.

Phƣơng pháp chọn mẫu .......................................................................... 29

3.3.2.2.



4.5.

KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGUYÊN CỨU ..................... 39

4.5.1.

Phân t ch tƣơng quan ................................................................................. 39

4.5.2.

Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết ........................................................ 41

4.5.2.1.

Giả định li n hệ tuyến t nh ..................................................................... 41

4.5.2.2.

Giả định về phân phối chuẩn của phần dƣ .............................................. 42

4.5.3.

Phân tích hồi quy ....................................................................................... 43

4.6. KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT CỦA BIẾN NHÂN KHẨU HỌC ĐẾN HÀNH
VI TIÊU DÙNG XANH ......................................................................................... 49
4.6.1.

Sự khác biệt của giới t nh .......................................................................... 49

KHÁCH HÀNG TIÊU DÙNG XANH ................................................................... 55
5.2.1.

Hoạt động chiêu thị xanh ........................................................................... 55

5.2.2.

Nguồn thông tin......................................................................................... 59

5.2.3.

Giá sản phẩm xanh .................................................................................... 60

5.3.

HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .......... 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... xi
PHỤ LỤC 1: TRÍCH LỤC NGUỒN GỐC THANG ĐO NHÁP ................................ xv
PHỤ LỤC 2a: DÀN BÀI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA.......................................... xix
PHỤ LỤC 2b: DANH SÁCH CHUYÊN GIA KHẢO SÁT ĐỊNH TÍNH ............... xxiv
PHỤ LỤC 2c: KẾT QUẢ PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA ........................................ xxv
PHỤ LỤC 2d: HIỆU CHỈNH THANG ĐO NHÁP LẦN 1 ...................................... xxx
PHỤ LỤC 3a: BẢNG KHẢO SÁT ĐỊNH LƢỢNG ............................................. xxxiii
PHỤ LỤC 3b: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THANG ĐO SƠ BỘ ............................. xxxvii
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA ................. xxxix
PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH BIẾN NHÂN KHẨU HỌC .......................... xlv

v


Ủy ban nhân dân

vi


DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 2.1: Mô hình hành vi của ngƣời mua .................................................................8
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu ................................................................................... 21
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu.................................................................................. 22
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh ..................................................................38
Biểu đồ 4.1: Thống kê tình trạng sử dụng sản phẩm xanh của đáp vi n ...................... 33
Biểu đồ 4.2: Biểu đồ phân tán của giá trị phần dƣ chuẩn hóa và giá trị phần dƣ chuẩn
đoán ........................................................................................................................... 41
Biểu đồ 4.3: Biểu đồ tần số của phần dƣ ....................................................................42
Biểu đồ 4.4: Đồ thị P-P plot của phần dƣ đã đƣợc chuẩn hóa .....................................42

vii


DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Tổng hợp một số nghiên cứu trên thế giới và trong nƣớc li n quan đến đề tài
..................................................................................................................................13
Bảng 2.2: Phân loại và ký hiệu biến của mô hình nghiên cứu .....................................20
Bảng 3.1: Thang đo các nhân tố biến độc lập ............................................................. 25
Bảng 3.2: Thang đo các nhân tố biến phụ thuộc ........................................................ 26
Bảng 3.3: Kết quả phân t ch độ tin cậy thang đo sơ bộ ............................................... 27
Bảng 3.4: Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ....................................................................30
Bảng 4.1: Thống kê mẫu khảo sát .............................................................................. 32

sản phẩm xanh, hoạt động chiêu thị xanh, giá sản phẩm xanh và biến phụ thuộc là
hành vi ti u dùng xanh. Thang đo các nhân tố của hành vi ti u dùng xanh đã đƣợc xây
dựng với thang đo Likert năm mức độ. Dữ liệu thu thập đƣợc phân tích với phần mềm
SPSS 20.0, mẫu khảo sát đƣa vào phân t ch dữ liệu là 297. Thang đo ch nh thức gồm
40 biến quan sát, tác giả đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach‟s alpha và
phân tích nhân tố khám phá EFA, sau đó là phân t ch tƣơng quan và xây dựng mô hình
hồi quy tuyến tính.
Qua kết quả đánh giá độ tin cậy bằng Cronbach‟s alpha và phân tích nhân tố
khám phá EFA, tác giả đã loại 13 biến quan sát không phù hợp, và 27 biến còn lại
đƣợc đƣa vào phân t ch tƣơng quan và hồi quy tuyến tính. Mô hình nghiên cứu đƣợc
điều chỉnh gồm 6 biến độc lập, gồm nhận thức về môi trƣờng, đặc tính sản phẩm xanh,
hoạt động chiêu thị xanh, giá sản phẩm xanh, ý thức tiết kiệm năng lƣợng, nguồn
thông tin và 1 biến phụ thuộc là hành vi tiêu dùng xanh.
Phân t ch tƣơng quan loại bỏ nhân tố ý thức tiết kiệm năng lƣợng vì không đạt
mức ý nghĩa Sig.
trên thị trƣờng Việt Nam cũng nhƣ nhận thức của ngƣời tiêu dùng còn hạn chế. Các
doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn dè dặt trong việc đầu tƣ, sử dụng công nghệ,
phƣơng thức quản lý và áp dụng các hệ thống quản lý phù hợp để sản xuất các sản
phẩm xanh. Mặt khác hiện nay các tiêu chí về sản phẩm xanh còn rất hạn chế về
mặt số lƣợng và mới chỉ có đối với một số chủng loại mặt hàng nhất định. Tuy
1

Văn phòng ch nh phủ (2015), Thủ tướng phát biểu khai mạc Hội nghị Bộ trưởng Môi trường ASEAN tại:
http://vpcp.chinhphu.vn/Home/Thu-tuong-phat-bieu-khai-mac-Hoi-nghi-Bo-truong-Moi-truongASEAN/201510/17350.vgp#sthash.hWQ2NOlS.dpuf truy cập ngày 02/12/2015.

1


nhi n xu hƣớng toàn cầu hóa, đòi hỏi chúng ta cần phải thay đổi. Các doanh nghiệp
(DN) Việt Nam sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh và mất thị phần không chỉ trên
thị trƣờng quốc tế mà sẽ phải cạnh tranh trên chính thị trƣờng trong nƣớc nếu
không bắt kịp sự thay đổi để đáp ứng các yêu cầu về luật định và yêu cầu của thị
trƣờng về sản phẩm xanh. Việt Nam sẽ cần có các hoạt động thúc đẩy và hỗ trợ các
doanh nghiệp nhanh chóng hội nhập và nâng cao ý thức của ngƣời tiêu dùng
(NTD) khi lựa chọn mua sản phẩm.2
Để tác động đƣợc hành vi tiêu dùng của NTD về việc sử dụng sản phẩm xanh là
một quá trình mà ở đó trách nhiệm và sự nỗ lực không phải chỉ là của riêng tổ
chức, cơ quan chức năng nào. Với đề tài “Một số yếu tố ảnh hƣởng đến h nh vi
ti u d ng

nh t i th nh phố Hồ Chí Minh”, tác giả sẽ tìm hiểu về hành vi tiêu

dùng xanh tại TP.HCM thông qua việc sử dụng các sản phẩm xanh. Qua nghiên
cứu này, tác giả đƣa ra một số đề xuất để các cơ quan quản lý nhà nƣớc và DN
đang hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh sản phẩm xanh nhận biết

nghiên cứu “Marketing xanh và các tác động của nó đến hành vi tiêu dùng: Nghiên
cứu trên sản phẩm túi thân thiện môi trƣờng tại tỉnh Long An”, Nguyễn Thanh
Tuấn (2013) nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định mua sản phẩm xanh của
ngƣời tiêu dùng Việt Nam:,…
Thông qua việc tìm hiểu về tình hình nghiên cứu đề tài, tác giả đã trình bày hoạt
động nghiên cứu về những vấn đề li n quan đến tiêu dùng xanh một cách khái quát
để có thể biết đƣợc những điều đã và chƣa làm đƣợc của các nghiên cứu trƣớc. Từ
đó, tác giả có đƣợc những hƣớng đi t ch cực và phù hợp với đề tài này.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦ ĐỀ TÀI
Tác giả đề ra những mục tiêu nghiên cứu sau khi thực hiện đề tài này, cụ thể là:
 Khám phá các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi tiêu dùng xanh của NTD
TP.HCM.
 Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao khả năng chọn mua của khách
hàng tiêu dùng xanh tại TP.HCM.
Để giải quyết đƣợc những mục tiêu nghiên cứu tr n, đề tài cần trả lời đƣợc các
câu hỏi nghiên cứu sau:
 Những yếu tố nào ảnh hƣởng đến hành vi tiêu dùng xanh tại TP.HCM?
 Các cách thức nào nhà quản trị và các cơ quan quản lý nhà nƣớc cần thực
hiện để nâng cao khả năng chọn mua của khách hàng tiêu dùng xanh tại
TP.HCM?

3


1.4. PHẠM VI, ĐỐI TƢỢNG
 Phạm vi nghiên cứu: tiến hành điều tra, khảo sát, thu thập dữ liệu trong năm
2015 (từ tháng 06/2015 đến tháng 11/2015).
 Đối tƣợng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi tiêu dùng xanh tại
TP.HCM.
 Đối tƣợng khảo sát: NTD đã và đang sử dụng các sản phẩm xanh tại

dùng xanh, ý định mua xanh,…. Do vậy, nghiên cứu này sẽ tìm hiểu về sự ảnh
hƣởng của hành vi tiêu dùng xanh qua phân tích các yếu tố: “Đặc tính sản phẩm
xanh”, “Giá sản phẩm xanh”, “Hoạt động chiêu thị xanh” và bổ sung thêm yếu tố
“Nhận thức về môi trƣờng”. Bên cạnh đó, tác giả thêm biến điều tiết “Nhân khẩu
học” (gồm giới t nh, độ tuổi, thu nhập, trình độ học vấn và tình trạng hôn nhân) để
tiến hành nghiên cứu.
Qua nghiên cứu này, tác giả sẽ làm rõ những tác động của các yếu tố đến hành
vi tiêu dùng xanh tại TP.HCM. Từ đó, đề tài góp phần giúp các cơ quan quản lý
nhà nƣớc và các DN đang hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh sản
phẩm xanh hiểu hơn về hành vi tiêu dùng của NTD TP.HCM và đƣa ra đƣợc những
cách thức chiến lƣợc kinh doanh phù hợp nhằm tác động tích cực đến họ.
1.7. BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU
Nội dung chính của đề tài gồm 5 chƣơng đƣợc sắp xếp theo bố cục sau:
Chƣơng 1: Giới thiệu nghiên cứu
Trình bày khái quát về đề tài, cho biết tính cấp thiết của đề tài; tình hình
nghiên cứu đề tài; mục tiêu nghiên cứu; đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu;
phƣơng pháp nghi n cứu; ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài và giới thiệu
kết cấu của đề tài.
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Trình bày các khái niệm về hành vi tiêu dùng xanh, ngƣời tiêu dùng
xanh; các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi tiêu dùng xanh; tổng hợp những nghiên
cứu trƣớc đây về hành vi tiêu dùng xanh; tr n cơ sở đó đề xuất mô hình nghiên
cứu và đƣa ra các giả thuyết nghiên cứu.
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu
Trình bày quy trình nghiên cứu, cách thức xây dựng và đánh giá thang
đo, các bƣớc tiến hành nghiên cứu sơ bộ và chính thức, phƣơng pháp chọn mẫu,
thu thập và phân tích dữ liệu trong nghiên cứu.

5


Hành vi NTD đƣợc hiểu là những phản ứng mà các cá nhân biểu lộ trong
quá trình ra quyết định mua hàng hóa, dịch vụ.
Các DN nghiên cứu hành vi NTD với mục đ ch nhận biết đặc điểm cá nhân,
nhu cầu, sở thích, thói quen mua sắm của họ, cụ thể nhận biết khách hàng của
mình là ai, muốn mua gì, tại sao mua, mua nhƣ thế nào, mua ở đâu, khi nào và
mức độ mua ra sao để xây dựng các chiến lƣợc marketing thúc đẩy NTD mua
sản phẩm hay dịch vụ của DN.3
Theo AMA, hành vi NTD chính là sự tác động qua lại giữa các yếu tố kích
thích của môi trƣờng với nhận thức và hành vi của con ngƣời mà qua sự tƣơng
tác đó, con ngƣời thay đổi cuộc sống của họ.
Hàng ngày, NTD đƣa ra rất nhiều quyết định mua hàng, và quyết định mua
hàng ch nh là tâm điểm cho những nỗ lực của chuyên gia tiếp thị. Đa số các
công ty lớn đều nghiên cứu chi tiết về các quyết định mua hàng của ngƣời dùng
để trả lời cho những câu hỏi: NTD mua gì, họ mua ở đâu, họ mua nhƣ thế nào
và tiêu bao nhiêu tiền, họ mua khi nào và tại sao họ lại mua. Các chuyên gia
marketing có thể nghiên cứu những hành vi mua hàng trong thực tế của NTD
nhƣng việc tìm ra lý do của hành vi đó thì không đơn giản – câu hỏi thƣờng bị
khóa chặt trong não ngƣời ti u dùng. Thƣờng thì bản thân ngƣời ti u dùng cũng
không biết ch nh xác cái gì tác động khiến họ mua sản phẩm đó. Một chuyên
gia marketing nói: “Tr não con ngƣời thƣờng không hoạt động một cách thẳng
3

Trần Thị Ngọc Trang & ctg. (2007), Marketing căn bản, Hồ Chí Minh: NXB Lao động – xã hội, tr. 92.

7


tƣng đơn giản. Không đời nào có chuyện tr não con ngƣời giống nhƣ một cái
máy vi tính với nhiều ngăn lƣu trữ, mỗi ngăn lại có nhiều tệp tin đƣợc đánh dấu
rõ ràng chứa các thƣơng hiệu hay logo, gói sản phẩm dễ nhận diện, và những

Giá cả

Kinh tế
Công nghệ

Phân phối
Chiêu thị

trình

quyết định của
ngƣời mua

khi nào, ở đâu, bao nhi u
Quan điểm về mối liên hệ
giữa thƣơng hiệu và công ty

Xã hội
Văn hóa

Hình 2.1: Mô hình hành vi củ ngƣời mua
(Nguồn: Kotler 2012)
Hình 2.1 cho thấy hoạt động tiếp thị các yếu tố kích thích thâm nhập vào
“hộp đen” của NTD và sản sinh ra phản ứng nhất định. Chuyên gia tiếp thị phải
xác định đƣợc trong hộp đen của ngƣời mua có những gì.
Những yếu tố tiếp thị k ch th ch não con ngƣời bao gồm 4 chữ P: sản phẩm,
giá cả, phân phối và chiêu thị. Những yếu tố khác bao gồm lực lƣợng bán hàng
và các sự kiện lớn diễn ra xung quanh ngƣời mua: kinh tế, công nghệ, chính trị,
văn hóa. Tất cả những thông tin đầu vào này thâm nhập hộp đen của ngƣời
4

thay đổi nhận thức về môi trƣờng. Ở Việt Nam, các nhà sản xuất và NTD cũng
đang hƣớng đến các sản phẩm xanh.
Ngƣời ti u dùng xanh đƣợc định nghĩa là những ngƣời thực hiện các hành vi
thân thiện với môi trƣờng hoặc những ngƣời mua sản phẩm xanh với một sự lựa
chọn có tiêu chuẩn. Họ sẽ sẵn sàng tiếp thu những cái mới, ch nh điều đó giúp
họ dễ dàng chấp nhận những sản phẩm xanh (Shamdasani & cộng sự, 1993).
9


Theo Ottman (1993), NTD xanh là những ngƣời tiêu dùng sản phẩm ít gây
hại môi trƣờng nhƣng vẫn thỏa mãn nhu cầu của họ.
Một số nguyên tắc cho NTD xanh: 5
 Giảm đi: tránh mua những gì bạn không cần.
 Tái sử dụng: mua vật dụng xài rồi, và tận dụng hết t nh năng của
những món đồ bạn sở hữu.
 Giữ khoảng cách gần nhà hơn. Giảm đƣợc chi ph đi lại và các khi
thải do sử dụng phƣơng tiện.
 Hạn chế sử dụng động cơ gây ô nhiễm môi trƣờng.
 Ủng hộ những cách làm sáng tạo.
 Xác định ƣu ti n. Nghĩ kỹ trƣớc khi mua bất kỳ đồ đạc, hàng hóa
nào.
2.1.4. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi tiêu dùng xanh
2.1.4.1.

Đặc tính sản phẩm xanh

Sản phẩm xanh là một sản phẩm sinh thái hoặc thân thiện với môi
trƣờng. Theo Shah & Pillai (2012), sản phẩm xanh không gây ô nhiễm trái
đất hay phá hủy tài nguyên thiên nhiên. Các sản phẩm có bất kỳ t nh năng
sau đâu có thể đƣợc gọi là sản phẩm xanh:

cho các sản phẩm hữu cơ nếu đƣợc cam kết chất lƣợng
o Sản phẩm đƣợc chứng nhận, đáp ứng tiêu chuẩn có trách nhiệm với
môi trƣờng.
Còn theo Wang (2012), khi các DN sản xuất các sản phẩm, lựa chọn vật
liệu thân thiện với môi trƣờng nên thêm vào các chức năng cơ bản của sản
phẩm. Vẻ bề ngoài, k ch thƣớc, sức chứa cũng cần phải có một thiết kế thân
thiện với môi trƣờng, gia tăng thái độ khách hàng, sự hiểu biết của ngƣời
tiêu dùng về sản phẩm và tăng giá trị cốt lõi của của sản phẩm.
Với Bhatia & Jain (2013) thì họ cho rằng thực sự không có các quan
điểm thống nhất về “xanh”, không có định nghĩa chấp nhận về sản phẩm
xanh. Tuy nhiên, dựa trên các định nghĩa khác trong marketing xanh, một số
đặc điểm chung của sản phẩm có thể đƣợc xem là xanh, bao gồm các sản
phẩm có t nh năng sau:
o Năng lƣợng hiệu quả (cả trong sử dụng và sản xuất)
o Nguồn nƣớc hiệu quả (cả trong sử dụng và sản xuất)
o Sự phát tán thấp (thấp trên khí thải nguy hiểm)
o Sản phẩm an toàn và/hoặc lành mạnh
o Có thể tái chế và/hoặc với chất liệu tái chế
o Bền (lâu dài)
o Có thể phân hủy sinh học
o Có thể đổi mới
o Sản phẩm tái sử dụng
o Bên thứ chứng nhận đạt chuẩn công cộng hay vận tải (chẳng hạn nhƣ,
hữu cơ, chứng nhận gỗ)
o Địa phƣơng tạo ra.

11


Hiện nay, trên thị trƣờng có rất nhiều các mặt hàng sản phẩm xanh đƣợc


Chiêu thị xanh là những hoạt động quảng bá sản phẩm và dịch vụ cho thị
trƣờng mục tiêu bao gồm trả tiền quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng
khuyến mãi, marketing trực tiếp và chƣơng trình khuyến mãi trên trang web
(Singh, 2010).
12


Các nhà marketing xanh thông minh sẽ có thể củng cố sự tín nhiệm môi
trƣờng bằng cách sử dụng marketing bền vững và các công cụ truyền thông
và thực tiễn.
Quảng cáo là một phần rất quan trọng trong chiến lƣợc chiêu thị vì NTD
dễ dàng bị thu hút bởi quảng cáo và thông qua các thông điệp của quảng cáo
sẽ giúp họ nhận ra những đóng góp của DN với việc bảo vệ môi trƣờng.
Chiến lƣợc chiêu thị mà DN có thể sử dụng bao gồm các quảng cáo về việc
tận hƣởng lối sống hàng ngày khi sử dụng các sản phẩm xanh, qua đó thể
hiện rằng DN có trách nhiệm với môi trƣờng (Wang, 2012). Ngoài việc
quảng cáo, những công cụ chiêu thị khác nhƣ phiếu quà tặng giảm giá ƣu
đãi và hoạt động xổ số cũng n n là một phần của chiến lƣợc quảng cáo nhƣ
một phƣơng tiện thu hút NTD mua sản phẩm xanh.
2.2. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU LI N QU N ĐẾN ĐỀ TÀI
Trên thế giới cũng nhƣ trong nƣớc đã có rất nhiều mô hình nghiên cứu về ý
định và hành vi tiêu dùng sản phẩm xanh. Qua quá trình tìm hiểu, tác giả đã chọn
lọc những đề tài, công trình nghiên cứu có li n quan đến luận văn này nhằm tham
khảo và xem xét những điểm chung của các nghiên cứu đã đƣợc thực hiện với đề
tài của tác giả. Mỗi đề tài đều có những khám phá mới và đáng quan tâm. Ch nh
điều này góp phần giúp tác giả có sự tham khảo đa dạng hơn trƣớc khi tiến hành
nghiên cứu, chọn lựa mô hình phù hợp với đề tài này.
Bảng 2.1: Tổng hợp một số nghiên cứu trên thế giới và trong nƣớc liên quan
đến đề tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status