PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Hóa học là môn khoa học thực nghiệm, do đó dạy và học hóa học không
chỉ dừng lại ở việc truyền đạt và lĩnh hội kiến thức khoa học mà còn phải nâng
cao tính thực tiễn của môn học: rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo thực hành, nâng
cao khả năng vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn sản xuất. Trong dạy học
hóa học, bài tập hóa học (BTHH) là nguồn quan trọng để học sinh thu nhận kiến
thức, củng cố khắc sâu những lí thuyết đã học phát triển tư duy sáng tạo của học
sinh, nâng cao năng lực nhận thức. Việc nắm bắt kiến thức có liên quan, định
hướng giải đúng một bài tập là rất quan trọng bên cạnh đó hiện nay thi đại học theo
hình thức trắc nghiệm còn đặt ra yêu cầu giải nhanh các bài toán Hóa học bằng
phương pháp nhanh nhất, đi bằng con đường ngắn nhất để tiết kiệm thời gian làm
bài, mặt khác khi tìm ra phương pháp giải nhanh còn giúp người học rèn luyện tư
duy và năng lực phát hiện vấn đề.
Quá trình giảng dạy môn Hóa học ở trường THPT, đặc biệt là trong quá
trình ôn thi học sinh giỏi các cấp và thi Đại học thì các bài tập thuộc chuyên đề
hiđrocacbon chiếm lượng đáng kể trong đề thi. Phản ứng hóa học của phần
hiđrocacbon nói riêng và hữu cơ nói chung thường xảy ra theo nhiều hướng tạo ra
hỗn hợp các sản phẩm. Vì vậy, khi gặp các bài toán có liên quan các em thường
lúng túng trong việc tìm ra phương pháp giải phù hợp, hay nhầm lẫn và mắc sai
lầm trong quá trình giải.
Thực tế trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy các em thường mắc phải
một số sai lầm trong quá trình giải bài tập hoặc các em chưa tư duy để có cách giải
nhanh nên khi giải bài tập thường đi theo lối mòn do đó mất nhiều thời gian khi
giải một bài tập, đặc biệt phần hiđrocacbon lớp 11. Từ những vướng mắc đó, là
giáo viên Hóa học tôi nhận thấy cần phải giúp các em khắc phục nhược điểm này.
Trên đây là lí do tôi chọn đề tài “ Khắc phục sai lầm và rèn kĩ năng giải
bài tập phần hiđrocacbon lớp 11” làm sáng kiến kinh nghiệm cho mình. Với hy
vọng đề tài này sẽ là một tài liệu tham khảo phục vụ cho việc học tập của các em
học sinh 11 và cho công tác giảng dạy của các bạn đồng nghiệp.
Do thời gian và năng lực có hạn. Tôi chỉ đi sâu giải quyết được một số
dạng bài tập phần hiđrocacbon mà học sinh dễ mắc sai lầm và rèn kĩ năng làm bài
- Dạng bài tập: Liên quan đến hiệu suất phản ứng và hiệu suất quá trình.
Đây là một số dạng bài tập hiđrocacbon mà các em thường mắc sai lầm hoặc
không tìm ra được những phương pháp giải ưu thế, do đó các em thường ngại thậm
chí một số em còn lo sợ đi thi sẽ gặp những bài tập dạng này. Là giáo viên trực tiếp
giảng dạy môn Hóa học tôi thấy việc tìm ra những hạn chế và khắc phục hạn chế
trong quá trình học của học sinh là điều rất cần thiết giúp các em không chỉ học tập
tốt hơn phần Hiđrocacbon mà cả bộ môn Hóa và các môn học khác.
Từ những thực trạng trên học kì II năm học 2014-2015 tôi đã thực hiện đề tài
trên lớp 11B3. Song song với việc thực hiện đề tài ở 11B3 tôi đã dùng lớp 11B4
làm lớp đối chứng. Việc thực hiện đề tài đã cho tôi kết quả thực sự khả quan.
2. Phương pháp nghiên cứu:
2.1. Đối với giáo viên:
Phải hệ thống hóa kiến thức trọng tâm một cách logic và khái quát nhất về phần
hiđrocacbon.
Tham khảo các tài liệu có liên quan đến phần hiđrocacbon.
Đưa ra những ví dụ cụ thể để chỉ ra những sai lầm học sinh thường gặp và
những phương pháp giải dài mất thời gian mà các em hay làm.
Nắm vững các phương pháp giải bài tập và xây dựng hệ thống bài tập phải thật
sự đa dạng, nhưng vẫn đảm bảo trọng tâm của chương trình phù hợp với đối tượng
học sinh.
Luôn quan tâm và có biện pháp giúp đỡ các em học sinh có học lực yếu, kém.
Cung cấp bài tập tương tự phù hợp với đối tượng học sinh.
2
Xây dựng đề kiểm tra đối chứng kết quả ở các lớp thực hiện và không thực hiện
đề tài.
2.2. Đối với học sinh:
Phải tích cực rèn kỹ năng hệ thống hóa kiến thức sau mỗi bài, mỗi chương đặc
biệt là phần lí thuyết và bài tập có liên quan đến hiđrocacbon.
+ k Br2
c. Phản ứng với HX
Cn H 2 n + 2 − 2 k
→ Cn H 2 n + 2−k X k
+ k HX
d. Phản ứng với Cl2 (a's'k't')
→ Cn H 2 n + 2−2 k − x Clx + xHCl
+ x Cl2
e. Phản ứng với AgNO3/NH3
Cn H 2 n + 2 − 2 k
+ xAgNO3 + xNH3 → Cn H 2 n+ 2−2 k − x Ag x ↓ + xNH 4 NO3
g. Phản ứng cháy :
Cn H 2 n + 2 − 2 k
3n + 1 − k
t0
O2
→ nCO2 + (n + 1 − k ) H 2O
2
1.1.2. Đối với ankan: k = 0
Cn H 2 n + 2 − 2 k +
ASKT
CnH2n+2 + xCl2 → CnH2n+2-xClx + xHCl ĐK: 1 ≤ x ≤ 2n+2
3
Crackinh
o
o
o
nBr2
= α ⇒ α là số liên kết π ngoài vòng benzen.
nhidrocacbon
+ Cách xác định số lk π trong vòng:
nH 2
=α + β
Phản ứng với H2 (Ni,to):
nhidrocacbon
* Với α là số lk π nằm ngoài vòng benzen
* β là số lk π trong vòng benzen.
Phản ứng với dd Br2 :
Ngoài ra còn có 1 lk π tạo vòng benzen ⇒ số lk π tổng là α + β +1.
VD: Hiđrocacbon có 5 π trong đó có 1 lk π tạo vòng benzen, 1lk π ngoài vòng, 3 lk
π trong vòng. Vậy nó có k=5 ⇒ CTTQ là CnH2n+2-2k với k=5 ⇒ CTTQ là CnH2n-8
1.2. Một số chú ý đối với các dạng bài tập:
- Phản ứng cộng của hiđrocacbon mạch hở có k π với Br2, H2 theo tỉ lệ mol 1: k.
+ Nếu là anken thì tỉ lệ là: 1:1.
+ Nếu là ankin và ankađien thì tỉ lệ là 1:2.
hợp các hiđrocacbon no đó cũng thu được a mol CO2. Đó là do khi hiđro hóa thì sớ
ngun tử C khơng thay đởi và sớ mol hiđrocacbon no thu được ln bằng sớ mol
hiđrocacbon khơng no.
+ Sau khi hiđro hóa hoàn toàn hiđrocacbon khơng no rời đớt cháy thì thu được sớ
mol H2O nhiều hơn so với khi đớt lúc chưa hidro hóa. Sớ mol H 2O trợi hơn bằng sớ
mol H2 đã tham gia phản ứng hiđro hóa.
- Cách tính sớ ngun tử C và sớ ngun tử C trung bình hoặc khới lượng mol trung
bình
M=
+ Khới lượng mol trung bình của hỡn hợp:
n=
+ Sớ ngun tử C trung bình:
+ Sớ ngun tử C:
n=
nCO2
nhh
;
mhh
nhh
n=
n1a + n2b
a+b
+ Hiệu suất quá trình gồm nhiều phản ứng nối tiếp:
H% = H1× H2 × H3 × … Hn × 100%
( Trong đó: H1, H2, .....Hn là các hiệu suất thành phần được để ở dạng thập
phân, ví dụ 25% = 0,25 )
+ Khi đề bài cho lượng chất mang đơn vị lớn : kg, tấn … thì nên giải bài toán theo
khối lượng với đơn vị bài cho.
2. MỘT SỐ DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
NHANH :
2.1. Dạng bài tập: Xác định công thức phân tử (CTPT) của hiđrocacbon hoặc
hỗn hợp hiđrocacbon, tính % thể tích hoặc % khối lượng của chúng.
2.1.1. Ví dụ cụ thể và hướng dẫn giải
Ví dụ 1: Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hiđrocacbon mạch hở lội từ từ
qua bình chứa 1,4 lít dung dịch Br 2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol
Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Công thức phân tử
của 2 hiđrocacbon là (cho H = 1, C = 12)
A. C2H2 và C4H6.
√B. C2H2 và C4H8.
C. C3H4 và C4H8.
D. C2H2 và C3H8.
* Lời giải sai: Nhiều học sinh vội gọi công thức phân tử trung bình của 2 hợp
chất Cn H 2 n+ 2−2 k rồi tính M = 6,7:0,2 = 33,5 → loại đáp án C.
Cn H 2 n + 2−2 k + k Br2
→ Cn H 2 n + 2−2 k Br2 k
0,2 mol
0,7 mol → k = 3,5
từ đó tìm ra n = 2,75. Kết luận n=2, m=3 →Chọn đáp án D.
* Nguyên nhân dẫn đến sai lầm:
Đây là bài tập dễ, đối với học sinh khá, giỏi ít bị mắc sai lầm này, bị mắc chỉ do
các em chủ quan trong khi làm. Việc nhầm lẫm này chủ yếu xảy ra đối với các em
CnH2n +
2
0,025
0,025n mol
3m + 1
O2 →mCO2 + (m +1) H2O
CmH2m+2 +
2
0,05
0,05m mol
0,025n + 0,05m = 2,8/22,4
n+ 2m = 5 ↔ n=3; m=1 (Phù hợp). Chọn C
* Lời giải sai: nhh = 0,075mol; nBr2 = 0,025mol; nkhí = 0,05mol.
→ nHCpư = 0,075-0,05= 0,025 mol.
Tỉ lệ nBr2:nHC = 0,025: 0,025 = 1:1 ⇒ HC phản ứng là anken CnH2n (n≥2) , HC còn
lại là ankan CnH2n +2 (n ≥ 1)
CnH2n +
3n
O2
2
→nCO2 + n H2O
0,025
CnH2n+2 +
0,025n mol
3n + 1
O2
⇒ CTPT của hai hiđrocacbon là : CH4 và C3H6
Ví dụ 3: Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken. Tỉ khối của X so với H2
bằng 11,25. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích khí
đo ở đktc). Công thức của ankan và anken lần lượt là
A. CH4 và C2H4. B. C2H6 và C2H4.
√C. CH4 và C3H6.
D. CH4 và C4H8.
* Lời giải dài: Gọi anken CnH2n (n≥2) , ankan CmH2m +2 (m ≥ 1)
M = 11,25x2 = 22,5 → Ankan đó là CH4 . Loại B
CnH2n a mol ; CH4 b mol
CnH2n + 1,5nO2 →nCO2 + nH2O ; CH4 + 2O2 →CO2 + 2H2O
a
an mol
b
b
mol
Ta có:
a + b = 0,2
an + b = 0,3 . Giải hệ phương trình ta được n =3
16a + 14nb
0,2
= 22,5
. Chọn C
* Nguyên nhân: Dẫn đến cách giải dài
- Các em chưa tư duy được những bước làm nhanh, ngắn gọn hơn, mà vẫn theo
thói quen làm từng bước để đi đến đáp số. Cách làm này đúng nhưng sẽ khiến các
em mất nhiều thời gian, thậm chí có những em cứ xoay quanh với việc cân bằng
phản ứng cháy nhưng thực tế việc làm này không cần thiết.
* Cách khắc phục:
- Giáo viên lưu ý: Nếu gọi công thức ở dạng CnH2n thì số mol CO2 khi đốt cháy gấp
đồng đẳng thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 25,2g H2O. Công thức phân tử 2
hiđrocacbon là:
A. CH4, C2H6
√B. C2H6, C3H8
C. C3H8, C4H10
D. C4H10, C5H12
Bài 3: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon
trong phân tử. Hỗn hợp X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc). Số
mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là
A. 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2.
B. 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4.
C. 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2.
√D. 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4
2.2. Dạng bài tập: Xác định công thức cấu tạo (CTCT) phù hợp với công thức
phân tử (CTPT).
2.2.1. Ví dụ cụ thể và hướng dẫn giải:
Ví dụ 1: Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai
nguyên tử cacbon bậc ba trong một phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh
ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho X tác dụng với Cl 2
(theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là:
A. 3.
B. 4.
√C. 2.
D. 5.
* Lời giải dài: Gọi X là CnH2n +2 (n ≥ 1)
CnH2n+2 +
3n +1
O2
2
B. But-2-en
C. Propilen
D. Xiclopropan
* Lời giải dài: Gọi X là CnH2n (n ≥ 2)
CnH2n + Br2 →CnH2nBr2
Theo bài ra học sinh lập được %Br = 160x100/(14n+160) = 74,08
Giải ra n = 4. Công thức phân tử là: C4H8
Các công thức cấu tạo có thể có : CH2=CH-CH2-CH3 ; CH3 –CH=CH-CH3
CH2=C(CH3)2
Học sinh cộng HBr vào các công thức cấu tạo tương ứng, từ đó tìm ra công thức
cấu tạo phù hợp là But-1-en. Chọn A.
* Nguyên nhân:Dẫn đến cách giải dài
- Các em chưa tư duy được những công thức cấu tạo của anken và sản phẩm cộng
của chúng.
* Cách khắc phục:
- Giáo viên cần chú ý cho học sinh khi cộng HBr vào anken thu được một sản
phẩm duy nhất thì anken đó là anken đối xứng, còn thu được nhiều sản phẩm thì đó
là anken bất đối xứng.
* Phương pháp giải nhanh:
Từ tỉ lệ bài cho " Có 1 liên kết π, CnH2n :
%Br = 160x100/(14n+160) = 74,08 " n= 4 ;
Khi tác dụng với HBr tạo nhiều sản phẩm X có cấu tạo bất đối xứng : But-1-en.
Chọn A
Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H2, C3H4 và C4H4 (số mol mỗi chất
bằng nhau) thu được 0,09 mol CO2. Nếu lấy cùng một lượng hỗn hợp X như trên
tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thì khối lượng kết tủa thu
được lớn hơn 4 gam. Công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 trong X lần lượt là :
√A. CH≡C-CH3, CH2=CH-C≡CH.
B. CH≡C-CH3, CH2=C=C=CH2.
- Mặc dù kết quả đúng, nhưng cách giải của học sinh còn mang tính ngộ nhận, chưa
tư duy, chưa lập luận chặt chẽ.
- Học sinh còn mơ màng về phản ứng thế với dung dịch AgNO 3/NH3, nên vận
dụng vào bài tập còn chưa sáng tạo.
- Nhiều em có lực học khá và giỏi mới làm được bài như trên, còn với học sinh
trung bình và yếu thì bỏ qua, không làm được.
* Cách khắc phục:
- Củng cố lại lí thuyết về phản ứng thế với dung dịch AgNO 3/NH3 và tỉ lệ số mol
của hợp chất với AgNO3 và số mol kết tủa.
- Hướng dẫn học sinh cách tư duy và phương pháp giải nhanh.
* Phương pháp giải nhanh:
Số mol mỗi chất = 0,09: (2+3+4) =0,01 mol
C2H2
C2Ag2
mol: 0,01
0,01
m↓ là 2,4 gam suy ra hai chất còn lại cho lượng kết tủa lớn hơn 1,6 gam (1)
CH≡C-CH3 → CAg≡C-CH3
mol:
0,01
0,01
→ m kết tủa là 1,47 gam (2)
Từ (1) và (2) suy ra C4H4 phải tham gia phản ứng tạo kết tủa
Vậy Công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 trong X lần lượt là :
CH≡C-CH3, CH2=CH-C≡CH. Chọn A
2.2.2. Bài tập vận dụng:
0,02 ←0,04 →0,02 mol
Hỗn hợp Y gồm C2H2: 0,04 mol ; C2H6 0,02 mol
Cho Y tác dụng với dung dịch Br2 có phản ứng: C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
0,04 mol
m bình Brom tăng = 0,04x26 = 1,04 gam. Chọn A.
* Lời giải dài: C2H2 + 2H2 → C2H6 ;
C2H2 + H2 → C2H4
x ← 2x → x mol
y ← y → y mol
Hỗn hợp Y gồm C2H2:(0,06-x-y)mol; C2H6:x mol; C2H4:ymol; H2:(0,04-2x-y) mol
Cho Y tác dụng với dung dịch Br2 có phản ứng:
C2H2 +
2Br2 → C2H2Br4 ;
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
(0,06-x-y)
2(0,06-x-y)
y mol y
Hỗn hợp Z gồm C2H6: x mol; H2 (0,04-2x-y) mol
Theo bài ra ta có : 0,04-x-y = 0,02
x.30 + 2(0,04-2x-y) = 0,32
Giải hệ phương trình ta được x= y= 0,01 mol.
Vậy m bình Brom tăng = mC2H2+ mC2H4 = 0,04x26 + 0,01x28 = 1,32 gam. Chọn B
* Nguyên nhân:Dẫn đến cách giải dài
- Các em chưa tư duy được những bước làm nhanh, ngắn gọn hơn, mà vẫn theo
thói quen làm từng bước để đi đến đáp số. Cách làm này đúng nhưng sẽ khiến các
12
em mất nhiều thời gian, thậm chí có những em cứ xoay quanh với việc cân bằng
C2H2Br4
(a-x-y)
2(a-x-y)
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
y mol y
Khí thoát ra gồm C2H6: x mol; H2 (a-2x-y) mol
Theo bài ra ta có : a -x-y = 0,2
x.30 + 2(a-2x-y) = 3,2
ax26 + ax2 = 14
Giải hệ phương trình ta được: a= 0,5; x=0,1; y= 0,2 mol.
Phương trình phản ứng cháy:
C2H2 + 5/2O2 → 2CO2 + H2O
C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O
0,2 → 0,5 mol
0,2 → 0,6 mol
C2H6 + 7/2O2 → 2CO2 + 3H2O
H2 + 1/2O2 → H2O
0,1 → 0,35 mol
0,1 → 0,05 mol
VO2 = (0,5+ 0,35+0,6+0,05). 22,4 = 33,6 lít. Chọn D
* Nguyên nhân:Dẫn đến cách giải dài
- Các em chưa tư duy được những bước làm nhanh, ngắn gọn hơn, mà vẫn theo
thói quen làm từng bước để đi đến đáp số. Cách làm này đúng nhưng sẽ khiến các
13
em mất nhiều thời gian, thậm chí có những em cứ xoay quanh với việc cân bằng
nhưng thực tế việc làm này không cần thiết đối với dạng bài trắc nghiệm.
* Cách khắc phục:
- Giáo viên củng cố lại lí thuyết có liên quan.
Cho Y tác dụng với dung dịch Br2 có phản ứng:
C2H4 + Br2 → C2H2Br2
0,1 → 0,1 mol
Chọn A.
* Lời giải dài: M Y = 22 , Y còn dư H2. Gọi x là số mol H2 phản ứng
C2H2 + 2H2 → C2H6 ; C2H2 + H2 → C2H4;
C2H4 + H2 → C2H6
nH2dư: (0,3-x) mol ; mX= mY = 0,1x26+0,2x28+0,3x2 = 8,8 gam
nY = 8,8/22 = 0,4 mol
gồm 0,1 +0,2 + 0,3-x = 0,4 → x= 0,2 mol
Phản ứng với Brom:do C2H2 + 2H2 → C2H6
0,1 →0,2
Nên chỉ còn
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
0,2 →0,2 mol
Chọn D
* Nguyên nhân:Dẫn đến sai lầm:
- Các em chỉ nghĩ phản ứng xảy ra hoàn toàn, xảy ra theo một hướng duy nhất sau
đó áp dụng theo phản ứng đó để tính làm sai lệch kết quả.
14
Dẫn đến cách giải dài
- Các em chưa tư duy được những bước làm nhanh, ngắn gọn hơn, mà vẫn theo
thói quen làm từng bước để đi đến đáp số. Cách làm này đúng nhưng sẽ khiến các
em mất nhiều thời gian.
* Cách khắc phục:
- Giáo viên củng cố lại lí thuyết có liên quan.
- Hướng dẫn học sinh kĩ năng tư duy, phương pháp bảo toàn khối lượng.
- Hướng dẫn học sinh cách giải nhanh.
C. 75,9.
D. 76,1.
2.4. Dạng bài tập: Xác định khối lượng sản phẩm của phản ứng đốt cháy.
2.4.1. Ví dụ cụ thể và hướng dẫn giải:
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được
17,6g CO2 và 10,8g H2O. m có giá trị là:
A. 2g
B. 4g
√C.6g
D. 8g.
* Lời giải sai: Gọi a, b, c lần lượt là số mol 3 chất. Lời giải ko mang lại đáp số
* Nguyên nhân: Dẫn đến sai lầm:
- Đây là bài dễ, với học sinh khá giỏi thì rất dễ tìm ra đáp số, nhưng với học sinh
trung bình và đặc biệt học sinh yếu lại là vấn đề đáng nói.
15
- Các em chỉ biết bắt chước các kiểu làm cũ mà chưa có suy nghĩ kĩ về kiểu làm bài
về hốn hợp hidrocacbon như thế này.
* Cách khắc phục:
- Giáo viên củng cố lại lí thuyết có liên quan.
- Hướng dẫn học sinh kĩ năng tư duy, phương pháp bảo toàn khối lượng.
- Hướng dẫn học sinh cách giải nhanh.
* Phương pháp giải nhanh:
Suy luận: mhỗn hợp = mC + mH = 17.12/44 + 10,8.2/18 = 6gam.
Chọn C
Ví dụ 2: Chia hỗn hợp gồm C3H6, C2H4, C2H2, thành 2 phần đều nhau: Đốt cháy
phần 1 thu được 2,24 lít CO2 (đktc). Hidro hóa phần 2 rồi đốt cháy hết sản
phẩm thì thể tích CO2 thu được là:
√A. 2,24 lít
C2H4 + H2 → C2H6 ;
b
5O2 → 3CO2 + 4H2O;
3a
C2H2 + 2H2 → C2H6
b
c
c
C2H6 + 3O 2 → 2CO2 + 2H2O
b+c
Tổng số mol CO2 phần 2 = phần 1 = 0,1mol. VCO2 = 2,24 lít.
2(b+c)
Chọn A
* Nguyên nhân: Dẫn đến sai lầm:
- Đây là bài dễ, với học sinh khá giỏi thì rất dễ tìm ra đáp số, nhưng với học sinh
trung bình và đặc biệt học sinh yếu lại là vấn đề đáng nói.
- Các em chỉ biết bắt chước các kiểu làm cũ mà chưa có suy nghĩ kĩ về kiểu làm bài
về hỗn hợp hidrocacbon như thế này.
* Cách khắc phục:
- Giáo viên củng cố lại lí thuyết có liên quan, phản ứng hidro hóa không làm thay
đổi số mol CO2 khi đôt cháy hỗn hợp trước và sau hidro hóa.
B. 0,01 và 0,09
C. 0,08 và 0,02
D. 0,02 và 0,08.
Bài 2: Cho hỗn hợp A gồm các hơi và khí: 0,1 mol Benzen; 0,2 mol Toluen; 0,3
mol Stiren và 1,4 mol Hiđro vào một bình kín, có chất xúc tác Ni. Đun nóng
bình kín một thời gian, thu được hỗn hợp B gồm các chất: Xiclohexan, Metyl
xiclohexan, Etyl xiclohexan, Benzen, Toluen, Etyl benzen và Hiđro. Đốt cháy
hoàn toàn lượng hỗn hợp B trên, rồi cho hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình
đựng dung dịch nước vôi có dư, để hấp thụ hết sản phẩm cháy. Độ tăng khối
lượng bình đựng nước vôi là:
A.240,8 gam √B.260,2 gam
C.193,6 gam
D.Không đủ dữ kiện để tính
2.5. Dạng bài tập: Liên quan đến hiệu suất phản ứng và hiệu suất quá trình:
2.5.1. Ví dụ cụ thể và hướng dẫn giải:
Ví dụ 1: Cho sơ đồ chuyển hóa: CH4 → C2H2 → C2H3Cl → PVC. Để tổng hợp
250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần Vm 3 khí thiên nhiên (ở đktc). Giá trị của V là
(biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%)
A. 358,4.
√B. 448,0.
C. 286,7.
D. 224,0.
* Lời giải sai: nCH4 → C2H2 → C2H3Cl → (-CH2-CHCl-)n
16n
62,5n kg
x
250kg
→ x= 250x16n/62,5n = 64kg
Vì Hpư = 50% nên mCH4= 64x100/50 = 128 kg
→ Vkhí TN = 128.100.22,4/80.16= 224 lít. Chọn D.
C. 92%.
D. 60%.
* Lời giải dài: C2H2 + H2O → CH3CHO
x
x
mol
CH3CHO+ 2AgNO3 + 3NH3 +H2O → CH3COONH4 + 2Ag↓ +2 NH4NO3
x
2x mol
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2↓ + 2NH4NO3
0,2-x
0,2-x mol
Theo bài ra ta có: 2x.108 + (0,2-x).240 = 44,16
Giải phương trình được x = 0,16 mol
Hpư = 0,16.100/0,2 =80%. Chọn A
* Nguyên nhân :
- Với cách viết phương trình hóa học thì tìm ra đáp số đúng, nhưng cách làm lại
khá dài, mất thời gian.
* Cách khắc phục:
- Hướng dẫn học sinh phương pháp giải nhanh.
* Phương pháp giải nhanh:
Nhận xét: C2H2 ----------> CH3CHO ----> 2Ag
Ban đầu: 0,2
Phản ứng x-------------------> x ----------> 2x
C2H2 dư (0,2-x) ---------------------------> C2Ag2(0,2-x) mol kết tủa
Klg kết tủa gồm 2x.108 + (0,2 -x)240 =44,16 ------> x= 0,16 mol --> Hpư =80%
2.5.2. Bài tập vận dụng:
Bài 1: Tiến hành trùng hợp 10,4 gam stiren được hỗn hợp X gồm polistiren và
stiren (dư). Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung
KI dư vào thấy xuất hiện 1,27 gamiot. Hiệu suất trùng hợp stiren là :
Kém
số SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ
%
%
%
%
%
11B4
45
2 4,44 25 55,56 15 33,33 3
6,67 0
0
Ở lớp tiến hành đề tài:
Lớp
Sĩ Giỏi
Khá
Tbình
Yếu
Kém
số SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL
Tỉ lệ SL Tỉ lệ SL Tỉ lệ
%
%
%
%
%
11B3
47 12 25,53 34 72,34
1
2,13
hóa trong những dạng đã nêu về phần hiđrocacbon.
Trong bài viết này không tránh khỏi có sự thiếu sót, sai sót lớn, nhỏ và có
nhiều hạn chế. Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn
đồng nghiệp để bài viết của tôi hoàn chỉnh hơn, góp phần vào sự nghiệp giáo dục
chung của đất nước ta được tốt hơn.
II- KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT:
Từ thực tế giảng dạy tôi nhận thấy để học sinh học tập tốt hơn môn học và bài
học, giáo viên cần tìm ra những nhược điểm của học sinh và khắc phục nhược điểm
đó sẽ giúp học sinh có định hướng đúng trong quá trình lĩnh hội kiến thức. Tuy
nhiên để làm được điều này:
* Đối với giáo viên cần:
- Nghiên cứu, tìm tòi các tài liệu liên quan đến bài tập hiđrocacbon, hệ thống hóa
các nội dung cơ bản và phân loại các dạng bài tập, đặc biệt tìm ra được phương
pháp giải nhanh, dễ hiểu để truyền thụ cho học sinh một cách có hiệu quả.
- Trong quá trình giảng dạy cần đưa các bài tập vào phần lí thuyết để rèn luyện kỹ
năng giải bài tập cho học sinh.
* Đối với học sinh:
- Cần nắm được kiến thức cơ bản phần hiđrocacbon đã được học.
- Tích cực làm các bài tập có liên quan đến kiến thức đã học về hiđrocacbon từ đó
hình thành kĩ năng giải toán và phát triển tư duy.
- Chủ động nghiên cứu tài liệu để tìm hiểu nhiều hơn về hiđrocacbon.
* Đối với các khối lớp của hệ THPT: (cả chương trình cơ bản và nâng cao) cần
tăng cường thêm các dạng bài tập cho mỗi phần, đặc biệt cần đa dạng hóa các bài
tập cụ thể về hiđrocacbon.
- Với lớp 11 nên đưa thêm các dạng bài tập về hiđrocacbon khác nhau vào phần bài
tập để học sinh có điều kiện rèn kĩ năng giải toán hóa nhiều hơn.
- Đây là đề tài phù hợp với mọi đối tượng học sinh: yếu, trung bình, khá, giỏi. Đề
tài đã đóng góp tích cực cho học sinh khi làm bài tập phần hiđrocacbon đồng thời
góp phần gây hứng thú học tập bộ môn hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
1
Phần II: Giải quyết vấn đề
I. Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
1
1
II. Thực trạng vấn đề và phương pháp nghiên cứu
2
1. Thực trạng vấn đề nghiên cứu
2
2. Phương pháp nghiên cứu
2
III. Nội dung nghiên cứu
3
1. Cơ sở lí thuyết có liên quan đến các dạng bài tập
3
1.1. Cơ sở lí thuyết có liên quan
19
I. Kết luận
19
II. Kiến nghị và đề xuất
20
6
9
15
17
22
Tài liệu tham khảo
21
23
24