TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
KHOA NÔNG LÂM
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chuyên đề: “Đánh giá tình hình quản lý đất đai của xã Mường Bám
huyện Thuận Châu - tỉnh Sơn La giai đoạn 2003-2012”
Giáo viên hướng dẫn
: Phùng Thị Hƣơng
Sinh viên thực hiện
: Quàng Văn Thinh
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Nông Lâm
Khóa học
:2011 - 2012
Sơn La, tháng 01 năm 2013
0
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của chuyên đề
Đất đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là tƣ liệu
sản xuất đặc biệt không thể thay thế đƣợc trong các ngành kinh tế quốc dân, là địa
bàn phân bố dân cƣ, xây dựng các công trình văn hóa, kinh tế, xã hội, quốc phòng
an ninh. Trong nông nghiệp đất đai vừa là tƣ liệu sản xuất vừa là lực lƣợng sản
xuất tạo ra các nông sản phẩm nuôi sống con ngƣời và cung cấp nguyên liệu cho
các ngành công nghiệp.
Quá trình phát triển của loài ngƣời luôn gắn liền với quá trình quản lý, khai
thác và sử dụng đất đai, vì vậy quá trình quản lý và sử dụng đất đai luôn là vấn đề
quan trọng, cần đƣợc quan tâm.
Với tầm quan trọng nhƣ vậy vấn đề quản lý đất đai luôn đƣợc Đảng và Nhà
nƣớc quan tâm, chú trọng. Luật đất đai 2003 đƣợc ban hành đã đáp ứng yêu cầu
cho công tác quản lý đất đai hiệu quả hơn.
Xã Mƣờng Bám là xã miền núi thuộc khu vực III, vùng cao biên giới nằm
phía Tây của huyện Thuận Châu có tọa độ địa lý là; phía tây giáp xã Bó Sinh của
huyện Sông Mã, phía đông giáp xã Co Mạ và Long Hẹ của huyện Thuận Châu,
Phía Bắc giáp tỉnh Điện Biên, xã Mƣờng Bám là tổng cộng có 23 Bản xã cách
trung tâm huyện Thuận châu khoảng 60km. Mƣờng Bám là xã đặc biệt khó khăn
của huyện – địa hình chủ yếu là đồi núi giao thông đi lại vẫn còn khó khăn chƣa
đáp ứng đƣợc yêu cầu, kinh tế còn kém phát triển điều kiện phát triển kinh tế chủ
yếu là ngô, sắn, lạc... đây là những loại cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao. Do
sự quan tâm, đầu tƣ phát triển của Đảng và Nhà nƣớc trong năm vừa qua xã
Mƣờng Bám huyện Thuận Châu đã có bƣớc phát triển vƣợt bậc về kinh tế, đẩy
mạnh phát triển công nghiệp, hƣớng đô thị hoá. Bộ mặt của xã Mƣờng Bám dần
dần đƣợc thay đổi, cùng với đó nhu cầu về đất đai cho sự phát triển của các
nghành, các lĩnh vực ngày càng gia tăng. Quản lý hành chính Nhà nƣớc của xã
đang trong quá trình chƣa hoàn thiện, công tác quản lý hành chính Nhà nƣớc về đất
đai còn gặp phải những khó khăn.
3
PHẦN II: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học và tính pháp lý của công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai
2.1.1. Sơ lược lịch sử của ngành Địa chính và Quản lý nhà nước về đất đai qua
các thời kỳ
Đất đai là tài sản quốc gia, là yếu tố quan trọng thúc đẩy phát triển sản xuất
xã hội, cộng đồng và cũng là tƣ liệu sản xuất đặc biệt quan trọng của ngƣời sử
dụng đất. Tuy nhiên, đất đai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi đó nhu cầu thì
ngày càng tăng, cùng với sức ép về dân số thì việc sử dụng đất cần tuân theo các
nguyên tắc hợp lý, tiết kiệm, bền vững. Từ yêu cầu cấp thiết trên, công tác địa
chính xuất hiện. Tại Việt Nam, công tác địa chính đƣợc tiến hành từ thế kỷ thứ VI
bắt đầu bằng việc kiểm tra điền địa, trải qua các thời kỳ khác nhau nhƣng đều ảnh
hƣởng và có tác động trực tiếp đến việc quản lý sử dụng đất.
2.1.1.1. Thời kỳ phong kiến
Trong lịch sử hàng ngàn năm phong kiến đất nƣớc ta tồn tại song song hai
hình thức về ruộng đất: sở hữu đất công và sở hữu đất tƣ.
Thời kỳ Hùng Vƣơng, Thời kỳ An Dƣơng Vƣơng - Thục phán: Quan hệ đất
đai thời kỳ này có nhiều hình thức sở hữu khác nhau: Sở hữu Nhà nƣớc, sở hữu
của công xã nông thôn và sở hữu của quan lại quý tộc.
Thời kỳ nhà Đinh tồn tại chủ yếu hai hình thức sở hữu về đất đai: Sở hữu
của nhà vua, sở hữu của công xã nông thôn và gần nhƣ không có sở hữu của tƣ
nhân về ruộng đất. Một số quan lại đƣợc nhà vua cấp đất để thƣởng công, nhƣng
đất đó vẫn là đất thuộc sở hữu của Nhà nƣớc.
Thời kỳ nhà Lý tồn tại ba hình thức sở hữu về đất đai: Sở hữu nhà vua, sở
hữu tập thể, sở hữu tƣ nhân. Chế độ sở hữu Nhà nƣớc về ruộng đất chiếm ƣu thế
trong xã hội. Đại bộ phận ruộng đất lúc đó là của công xã. Ruộng đất tƣ hữu mới
bắt đầu phát triển. Ở thời kỳ này, Nhà nƣớc ban hành các luật lệ quy định về mua
bán ruộng đất.
* Ở Nam Kỳ: Sở địa chính đƣợc thành lập năm 1867 và bắt đầu lập nền tam
giác đạc từ 1871 – 1895, ở các tỉnh có trắc địa viên làm bao đạc cho từng làng và
lập biểu thuế điền thổ.
5
Từ năm 1896, Sở Địa chính dƣới đặc quyền của Thống đốc Nam Kỳ đã tiến
hành làm bản đồ giải thửa. Đến năm 1930, hầu hết các tỉnh Nam Kỳ đã đo đạc
xong bản đồ giải thửa ở tỷ lệ 1/4000, 1/2000 và 1/500.
Từ 1911 các tƣ liệu địa chính phải lƣu trữ ở các Phòng Quản lý địa bộ. Các
Tỉnh trƣởng đảm nhiệm việc quản thủ địa bộ cho ngƣời trong nƣớc, còn Pháp và
ngoại kiều khác có chế độ Đế đƣơng do Ty bảo vệ quyền sở hữu theo luật
Napoleon.
* Tại Trung Kỳ: Để có căn cứ tính thuế, từ năm 1806 đã tiến hành đo đạc
đơn giản để lập địa bộ.
Ngày 26/4/1930, Khâm sứ Trung Kỳ ban hành Nghị quyết số 1358 lập Sở
Bảo tồn điền trạch, sau đổi thành Sở Quản thủ địa chính.
Các thủ tục lập tài liệu địa chính đƣợc quy định rõ, lập Hội đồng phân ranh
giới xã, có kèm theo sơ đồ cắm mốc giới, duyệt các bảng kê khai từng thửa, từng
chủ ruộng có ranh giới rõ ràng, lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000 đƣợc công sứ
duyệt. Các tài liệu này đƣợc công bố trong vòng hai tháng nếu có khiếu nại đƣợc
xử lý và chuyển sang Sở địa chính ghi vào sổ địa bộ chính thức. Thời kỳ này chủ
yếu duy trì quỹ đất công làng xã và sở hữu nhỏ của nông dân.
* Tại Bắc Kỳ: Năm 1906, Sở Địa chính chính thức ra đời và phân định địa
giới huyện, xã và bắt đầu làm bản đồ bao đạc nhằm mục đích đánh thuế.
Trong giai đoạn 1928, tiến hành lập bản đồ địa chính chính quy. Từ năm
1937, những nơi đã làm xong bản đồ địa chính chính quy thì đƣợc Quản thủ địa
chính thu các tài liệu đã đƣợc phê chuẩn, bao gồm các tài liệu: bản đồ giải thửa
chính xác, sổ địa chính, sổ điền chủ, sổ khai báo…
Giai đoạn 1954 – 1959, giai cấp địa chủ phong kiến đã sụp đổ hoàn toàn, chế
độ sử dụng đất đã thay đổi căn bản, ngƣời cày thực sự có ruộng đất, sản lƣợng
lƣơng thực tăng, kinh tế đất nƣớc đƣợc phục hồi.
Ngày 03/7/1958 Chính phủ ban hành Chỉ Thị số 354/CT – TTg thành lập cơ
quan quản lý đất đai ở Trung ƣơng là Sở địa chính, nằm trong Bộ Tài chính, chức
năng là quản lý ruộng đất và thu thuế nông nghiệp.
7
Ngày 9/12/1960, Chính phủ ra Nghị định số 70/1960/NĐ-CP quy định
nhiệm vụ, tổ chức ngành địa chính và chuyển ngành địa chính từ Bộ Tài chính
sang Bộ Nông nghiệp và đổi tên là ngành quản lý ruộng đất.
Ngày 9/11/1979, Chính phủ ban hành Nghị định số 404/NĐ-CP về thành
lập Hệ thống quản lý đất đai thuộc Hội đồng Bộ trƣởng và UBND các cấp.
Hiến pháp 1980 ra đời, Nhà nƣớc là chủ sở hữu toàn bộ đất đai.
Năm 1988, Luật đất đai lần đầu tiên ra đời, tiếp sau hàng loạt các văn bản
dƣới luật hƣớng dẫn thi hành luật nhằm đƣa công tác quản lý ruộng đất vào nề nếp
và đúng pháp luật.
Chỉ thị số 67/CT-TTg ngày 23/3/1989 về triển khai thi hành Luật đất đai.
Hiến pháp 1992 đã mở ra thời kỳ đổi mới hệ thống chính trị. Lần đầu tiên
chế độ sở hữu về quản lý đất đai đƣợc ghi vào hiến pháp, trong đó quy định, “đất
đai thuộc sở hữu toàn dân” (điều 17).
Luật đất đai ngày 14/7/1993, Nhà nƣớc khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn
dân do nhà nƣớc thống nhất quản lý, đất đai đƣợc giao ổn định lâu dài cho tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân.
Quyết định số 12/QĐ-CP của Chính phủ, ngày 22/02/1994 về việc thành lập
Tổng cục Địa chính trên cơ sở hợp nhất và tổ chức lại Tổng cục Quản lý ruộng đất
và Cục đo đạc và bản đồ Nhà nƣớc.
Nghị định số 34/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 23/4/1994 quy định chức
pháp trong hệ thống hành pháp và quản lý hành chính nhà nước tiến hành bắng
những chức năng, nhiệm vụ của nhà nước nhằm sử dụng đất đúng mục đích, tiết
kiệm, hiệu quả và bền vững ở mỗi địa phương và trên cả nước”.
Để một hệ thống quản lý đất đai tốt phải đảm bảo đƣợc các mục tiêu sau:
- Trên cơ sở ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai nhằm tạo cơ sở
pháp lý đảm bảo quyền sở hữu nhà nƣớc về đất đai và bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của ngƣời sử dụng đất, góp phần giả quyết tốt mọi tranh chấp đất đai tạo cơ
sở vững chắc cho việc tính thuế đất và thuế bất động sản;
- Phát triển và quản lý tốt thị trƣờng bất động sản bao gồm cả hệ thống thế
chấp quyền sử dụng đất đai và quyền sở hữu bất động sản;
9
- Trên cơ sở điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng, thống kê, kiểm
kê đất nhà nƣớc nắm chắc số lƣợng và chất lƣợng đất đai.
2.1.2.2. Căn cứ pháp lý liên quan đến đất đai
- Căn cứ luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- Căn cứ Nghị định số 181/2004/ NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về
thi hành luật đất đai.
- Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ về
thu tiền sử dụng đất.
- Quyết định số 201/QĐ-CP ngày 01/7/1980 của Hội đồng Chính phủ về
việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cƣờng công tác quản lý ruộng đất trong
cả nƣớc.
- Chỉ thị số 299/CT-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tƣớng Chính phủ về công
tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất.
- Quyết định số 201/QĐ-ĐKTK ngày 14/7/1980 của Tổng cục Quản lý
ruộng đất về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 02/ 9 /1993 của Chính phủ quy định về việc
Để tạo cơ sở vững chắc cho công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai, tại điều 6
luật đất đai năm 2003 nêu rõ các nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai nhƣ sau
(gồm 13 nội dung):
+ Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện các văn bản đó;
+ Xác địng địa giới hành chính,l lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính;
+ Khảo sat, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đò
hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
+ Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất;
+ Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất;
+ Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính cấp
GCNQSDĐ;
+ Thống kê, kiểm kê đất đai;
11
+ Quản lý tài chính về đất đai;
+ Quản lý và phát triển thị trƣờng quyền sử dụng đất trong thị trƣờng bất
động sản;
+ Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất;
+ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luậtvề đất đai và
sử lý vi phạm về đất đai;
+ Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong quản lý và sử dụng đất đai;
+ Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai;
2.2. Tình hình quản lý đất đai
2.2.1. Tình hình quản lý đất đai của cả nước trong những năm qua
Trƣớc năm 1993, nhà nƣớc ta đã ban hành nhiều văn bản pháp luật để quản
nƣớc đã hoàn thành và đƣợc thủ tƣớng chính phủ ra quyết định đƣa vào sử dụng từ
ngày 12/9/2000. Đến nay đã hoàn thành và bàn giao lƣới toạ độ hạng III cho tất cả
các tỉnh, thành phố.
2.2.1.3. Công tác quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
Công tác quy hoạch sử dụng đất là một nội dung quan trọng trong quản lý
đất đai, là cơ sở để tiến hành giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
cũng nhƣ thu hồi đất đai. Nhận thấy vai trò quan trọng của công tác lập quy hoạch
sử dụng đất, nhà nƣớc đã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất trên phạm vi cả
nƣớc.
2.2.1.4. Công tác giao đất cho thuê đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Hiện nay đang tiếp tục giao đất cho các tổ chức kinh tế và hộ gia đình, cá
nhân có nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế theo hƣớng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá.
2.2.1.5. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết
khiếu nại, tố cáo
Công tác này thƣờng xuyên đƣợc đôn đốc thực hiện. kết quả đã giả quyết
nhiều đơn thƣ khiếu nại tố cáo liên quan đến đất đai nhằm tạo điều kiện cho nhân
dân yên tâm sản xuất. Bên cạnh đó thì vấn đề khiếu nại vƣợt cấp về lĩnh vực đất
đai còn xảy ra nhiều mà nguyên nhân là do nhà nƣớc chƣa thực hiện đúng các
13
chính sách cho ngƣời dân, công tác quản lý còn lỏng lẻo. Vì vậy trong những năm
tới nhà nƣớc cần hoàn thiện các cơ chế chính sách đảm bảo luật pháp đƣợc thi
hành đúng và có hiệu quả.
2.2.2. Tình hình quản lý đất đai của tỉnh Sơn La
Sơn la là một tỉnh miền núi phía bắc nông nghiệp luôn chiếm một vị trí quan
trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh, trong khi đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp
bình quân đầu ngƣời thấp.
Trong công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai, tỉnh Sơn La đã đạt đƣợc những
sn, cỏc giao dch cú liờn quan n t ai vn din ra nhng khụng cụng khai lm
cho giỏ t ti thi im ú lờn cao. T khi cú Lut t ai 2003 ra i cụng nhn
th trng t trong th trng bt ng sn thỡ hot ng ny cng ngy phỏt trin
mnh.
* V qun lý dch v cụng: 11 huyn, thnh ph ó thnh lp Vn phũng
ng ký quyn s dng t t cui nm 2006, Vn phũng ó tin hnh t chc thc
hin ng ký s dng t v bin ng v s dng t, qun lý h s a chớnh v
giỳp s Ti nguyn v Mụi trng trong vic thc hin th tc hnh chớnh v qun
lý v s dng t trờn a bn tnh.
Nhỡn chung cụng tỏc qun lý nh nc v t ai ca tnh Sn la trong thi
gian qua c thc hin tng i tt. Trong thi gian ti cn y mnh hn na
cụng tỏc cp giy CNQSD t , gii quyt dt im cỏc n th khiu ni t cỏo
cũn tn ng trong thi gian qua, giỳp ngi dõn yờn tõm sn xut. ng thi cn
phỏt trin hn na th trng quyn s dng t trong th trng bt ng sn
lm tng ngun ti chớnh t t dai.
2.2.3. Tỡnh hỡnh qun lý t ai ca huyn Thun Chõu
* Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về
đất đai:
Nhìn chung trong những năm qua công tác ban hành và
thực hiện các văn bản pháp luật của huyện Thun Chõu đã
có những chuyển biến tích cực. Thông qua đó mà pháp
luật t ai đã đ-ợc cụ thể hóa phù hợp với điều kiện thực
tế của địa ph-ơng. Ng-ời sử dụng đất đã hiểu hơn về
quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
15
Các văn bản về quản lý và sử dng t ai huyện Thun
Chõu đã ban hành từ năm 2005 - 2008:
đảm nhiệm.
* Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ
địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy
hoạch sử dụng đất:
16
Đầu năm 2005 công tác khảo sát, đo đạc l-ới tọa độ
địa chính cấp 1 và cấp 2 đã đ-ợc hoàn thành trên địa
bàn toàn huyện, phủ trùm trên diện tích 58.086 ha với
974 điểm mốc. Mạng l-ới mốc địa chính này có vai trò vô
cùng quan trọng trong công tác đo đạc lập BĐ địa chính
vì nó là cơ sở để tiến hành đo vẽ chi tiết tai thực địa
và nối liền thông tin của thửa đất với ng-ời quản lý.
Huyện Thun Chõu đã hoàn thành rà soát chỉnh lý và đo
đạc, bổ sung 1.192/1.222 tờ BĐ giải thửa 299 để đ-a vào
thực hiện giao đất cấp GCNQSD đất.
2.2.4.Tỡnh hỡnhq qun lý t ai ca xó Mng Bỏm
Trong nhng nm gn õy, cựng vi s phỏt trin nhanh chúng ca nn kinh t
theo hng cụng nghip húa, hin i húa,i sng nhõn dõn trong xó ó khụng
ngng c ci thin v nõng cao,b mt nụng thụn ó cú nhiu thõy i, nhu cu
s dng t ai cho cỏc lnh vc kinh t, c bit cho cỏc mc ớch cụng cng, xõy
dng c s h tng v nh tng lờn nhanh chúng. Vic qun lý v s dng cú
hiu qu ngun ti nguyờn t ai theo quy hoch v phỏp lut ang tr thnh mt
vn cp bỏch trong chin lc phỏt trin kinh t xó hi hin nay.
Nhn thc c vai trũ quan trng ca t ai trong s nghip phỏt trin
kinh t xó hi, ng y, UBND xó Mng Bỏm ó thc hin tt ni dung qun lý
nh nc v t ai theo khon 2 iu 6 Lut t ai nm 2003. C th:
-Quản lý tốt các dịch vụ về đất đai, không để tình trạng gây phiền hà cho
nhân dân.
PHẦN III: NÔI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Mƣờng Bám - huyện Thuận
Châu - tỉnh Sơn La.
- Tổ chức bộ máy quản lý đất đai xã Mƣờng Bám - huyện Thuận Châu - tỉnh
Sơn La.
- Đánh giá công tác quản lý đất đai theo 13 nội dung quản lý đất Nhà nƣớc
về đất đai của xã Mƣờng Bám - huyện Thuận Châu giai đoạn 2003 – 2012 cụ thể
nhƣ sau:
1. Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng
đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
18
2. Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.
3. Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất đai, lập bản đồ hành
chính, bản đồ hiên trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sƣ dụng đất.
4. Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất.
6. Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
7. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai.
8. Công tác quản lý tài chính về đất đai.
9. Công tác quản lý và phát triển thị trƣờng quyền sử dụng đất trong thị
trƣờng bất động sản.
- Sử dụng phần mềm Excel để thống kê các số liệu thu thập đƣợc giúp công
tác đánh giá tình hình quản lý đất đai của xã.
3.2.5. Phương pháp tham khảo chuyên gia
Chuyên đề tham khảo các ý kiến, biện pháp và định hƣớng giải quyết các
chuyên gia đầu ngành về lĩnh vƣc nghiên cứu.
20
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội của xã Mƣờng Bám - huyện Thuận
Châu - tỉnh Sơn La.
4.1.1. Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và cảnh quan môi trường
4.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
a. vị trí địa lý.
Mƣờng Bám là một xã miền núi thuộc khu vực III, vùng cao biên giới, nằm
về phía Tây của huyện, có toạ độ địa lý:
-Phía Đông giáp xã Long Hẹ vàCo Mạ.
-Phía Nam và phía Tây giap huyện Sông Mã.
-Phía Bắc giáp tỉnh Điện Biên.
b. Địa hình, địa mạo
Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các hệ thống dông, khe lớn, nhỏ xen lẫn các
chỏm núi cao độc lập tạo thành các hủm thụt, các dòng khối cụt, độ cao trung bình
so với mặt nƣớc biển là 680m.
c. khí hậu.
Khí hậu xã Mƣờng Bám đƣợc chia làm 2 mùa rõ rệt.
Mùa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm
sau,lƣợng mƣa bình quân từ 1.800 – 2.000 mm/năm.
-Nhiệt độ trung bình là 20 – 24oC
-Độ ẩm không khí trung bình đạt 75%.
địa phƣơng.
c. Tài nguyên rừng
Năm 2006, xã Mƣờng Bám có 2.060,87 ha đất lâm nghiệp, trong đó đất
rừng phòng hộ là 2.060,87 ha. Rừng Mƣờng Bám có nhiều chủng loại phong phú
với nhiều loại thực vật quý hiếm nhƣ: Pơ mu, nghiến...là tiền đề để xay dựng hệ
thống rừng phòng hộ, rừng kinh tế có giá trị kinh tế cao. Những năm gần đây,
công tác khoanh nuôi, bảo vệ và trồng mới rừng đã đƣợc chính quyền và nhân dân
chú trọng, dự án tăng cƣờng phục hồi rừng bằng phƣơng thức nông lâm kết hợp đã
đạt đƣợc kết quả to lớn, song các hiện tƣợng khai thác rừng trái phép vẫn còn sẩy
ra đang gây ra những tác động không tốt tới tài nguyên rừng.
4.1.1.3. Thực trạng môi trường
Xã Mƣờng Bám có cảnh quan môi trƣờng đa dạng, môi trƣờng không khí trong
lành, nguồn nƣớc ít bị ảnh hƣởng bởi ô nhiễm do chất thải công nghiệp, sinh hoạt
của con ngƣời. Song vẫn đề hiện nay là độ che phủ của rừng chiếm tỷ lệ còn thấp,
22
hiện gây ảnh hƣởng đến sản xuất, đời sống và cảnh quan, môi trƣờng ở một số nơi
trong xã.
Trong những năm tới cùng với việc khai thác các nguồn lợi một cách hiệu quả
đáp ứng sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng việc bảo vệ và việc
phát triển bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trƣờng sinh thái
cần đƣợc coi trọng.
4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của xã Mường Bám, huyện Thuận Châu
4.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế
Trong những năm gần đây nền kinh tế của xã Mƣờng Bám đã có nhiều đổi mới,
đời sống kinh tế, văn hóa của nhân dân từng bƣớc ổn định có phần đƣợc cải thiện.
Cơ sở hạ tầng, đƣờng giao thông, thủy lợi, trƣờng học, trạm xá và các công trình
văn hóa phúc lợi đƣợc xây mới, nâng cấp phục vụ cho phát triển kinh tế dân sinh.
Năm 2006, tốc độ tăng trƣởng kinh tế của xã đạt 9%. Tổng giá trị GDP của xã
năm
Năm
Năm
2008
2009
2010
2011
2012
Ngƣời
7.317
7.445
7.568
7.689
7.774
- số sinh
28
36
37
35
32
- chuyển đi
Ngƣời
21
10
23
14
15
2. Tỷ lệ PT
%
1,89
3.440
3.495
3.725
1. Tổng nhân
ĐVT
khẩu
dân số
động
24