TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
Khoa Tài nguyên đất & Môi trường Nông nghiệp
BÁO CÁO
TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp của
huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Thị Châu Loan
Lớp
: Cao Đẳng Quản Lý Đất K47
Giáo viên hướng dẫn : T.S TRẦN THANH ĐỨC
Bộ môn
: Quản lý Tài Nguyên & Môi Trường
NĂM 2016
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
Khoa Tài nguyên đất & Môi trường Nông nghiệp
BÁO CÁO
thầy cô!
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Huế, ngày
tháng
năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Châu Loan
3
MỤC LỤC
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
5
DANH MỤC CHÚ GIẢI CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
NGHĨA ĐẦY ĐỦ
GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
ĐKTC
VPĐK QSDĐ
6
ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP
VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong vài thập kỷ trở lại đây, sự gia tăng dân số của thế giới đã thúc đẩy nhu
cầu ngày càng lớn về lương thực và thực phẩm. Song song với sự phát triển dân
số là sự phát triển về kinh tế, khoa học kỹ thuật. Và để thỏa mãn nhu cầu ngày
càng cao, nhiều hoạt động của con người đã gây ảnh hưởng đến môi trường và
các nguồn tài nguyên đất đai, một dạng tài nguyên không tái tạo được. Do đó,
việc đánh giá tài nguyên thiên nhiên làm cơ sở cho việc sử dụng hợp lý, hiệu quả
và phát triển bền vững là một nhiệm vụ khó khăn trong giai đoạn hiện nay.
Bên cạnh đó, việc sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả cao là vấn đề quan
tâm hàng đầu trong công tác quản lý, sử dụng đất của nhà nước. Mà lĩnh vực sản
xuất nông nghiệp là một ngành kinh tế lấy đất đai làm tư liệu sản xuất thì mỗi
mục đích sử dụng đất có những yêu cầu nhất định mà đất đai cần đáp ứng. Việc
lựa chọn, so sánh các kiểu sử dụng đất hoặc cây trồng khác nhau phù hợp với
điều kiện đất đai là đòi hỏi của người sử dụng đất, các nhà làm quy hoạch, để từ
đó có những quyết định đúng đắn, phù hợp trong việc sử dụng đất mang lại hiệu
quả kinh tế và bền vững. Vì vậy, đánh giá mức độ thích hợp tài nguyên đất đai
phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp là một việc làm tất yếu của bất kỳ một
Tìm hiểu công tác quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
- Đánh giá đúng thực trạng việc quản lý và sử dụng đất của huyện Gio
Linh, tỉnh Quảng Trị giai đoạn năm 2011 – 2015
- Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử
dụng đất trên địa bàn.
1.2. Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững nội dung quản lý nhà nước, các nghị định, các văn bản pháp
luật có liên quan về đất đai
- Nắm được tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Gio Linh
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hôi
của huyện Gio Linh
- Đánh giá đúng, khách quan, toàn diện và trung thực tình hình quản lý đất,
thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của địa phương.
- Bước đầu đề xuất những giải pháp quản lý và sử dụng đất nông nghiệp
hợp lý, phù hợp với tình hình cụ thể của huyện Gio Linh
8
PHẦN 2
TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm đất đai, tính chất và đặc điểm của đất đai
2.1.1.1. Khái niệm đất đai
* Khái niệm chung về đất
Đất theo thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời, hình
thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá mẹ, động thực vật, khí hậu, địa hình, thời
gian.Giá trị tài nguyên đất được đánh giá bằng số lượng diện tích (ha.km 2 ) và độ
phì nhiêu, màu mỡ.
Đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, với khái niệm này đất đai
Độ phì tự nhiên do kết quả của quá trình hình thành đất lâu dài. Được đặc
trưng bởi các tính chất lý học hóa học sinh vật học và nó liên quan chặt chẽ với
các điều kiện khí hậu. Độ phì kinh tế là độ phì mà con người có thể khai thác
được ở một trình độ phát triễn nhất định của lực lượng sản xuất bằng cách sử
dụng các phương thức canh tác khác nhau.
- Tính giới hạn về số lượng:
Đất đai là tài nguyên hạn chế, diện tích đất bị giới hạn bởi ranh giới đất liền
trên địa cầu.
- Tính cố định vị trí:
Đất đai có vị trí không thay đỗi trông không gian làm cho những mảnh đất
ở những vị trí khác nhau có giá trị không giống nhau.
- Tính không thể thay thế:
Trong quá trình sản xuất, có thể thay thế tư liệu sản xuất này bằng tư liệu
sản xuất khác,nhưng đất đai là tư liệu không thể thay thế đặc biệt trong Nông
Lâm Nghiệp.
- Đất có khả năng tăng tính sản xuất:
Mọi tư liệu sản xuất khác đều bị hao mòn trong quá trình sản xuất và dần
dần bị thay thế bằng tư liệu sản xuất khác phù hợp hơn. Riêng đất là tư liệu vĩnh
cữu không chịu sự phá hủy của thời gian.Hơn nữa nếu con người sử dụng đúng
và hợp lý đất thì độ phì nhiêu của nó không nhưng không bị mất đi mà con được
nâng cao về chất lượng.[4]
2.1.1.3. Đặc điểm của đất đai
Đất đai là điều kiện chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và hoạt động
của con người. Đất đai vừa là đối tượng lao động vừa là phương tiện lao động
nên đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt. Đất đai có những tính chất đặc biệt khác
với các tư liệu sản xuất khác:
10
- Đất đai là sản phẩm của tự nhiên
- Nguyên tắc kế hoạch hóa.
- Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và theo lãnh thổ.
- Nguyên tắc kết hợp quan hệ trực tuyến với chức năng trên cơ sở trực
tuyến.
- Nguyên tắc kết hợp chế độ tập thể lãnh đạo với chế độ thủ trưởng.
- Nguyên tắc phân định chức năng và quyền hạn.
Đồng thời trong quản lý đất đai cũng phải tuân theo những nguyên tắc đặc
thù của nó như:
- Phải quản lý toàn bộ quỹ đất quốc gia, không quản lý lẻ tẻ từng vùng.
- Quản lý đất đai cả về số lượng và chất lượng phục vụ cho mục đích sử
dụng.
- Quản lý đất đai phải thể hiện theo hệ thống và phương pháp thống nhất
trong cả nước. Những quy định, biểu mẫu phải thống nhất trong cả nước và
trong ngành địa chính.
- Số liệu só sánh không chỉ theo từng đơn vị nhỏ mà phải thống nhất so
sánh trong cả nước.
- Tài liệu trong quản lý phải phổ thông, những đặc điểm riêng biệt của từng
địa phương, cơ sở phải được phản ánh.
- Những điều kiện riêng lẻ phải được tổng hợp ở phần phụ lục.
- Quản lý đất đai phải khách quan, chính xác đúng với số liệu thực tế.
- Tài liệu quản lý đất phải đảm bảo tính pháp luật.
- Quản lý Nhà nước về đất đai phải trên cơ sở pháp luật, Luật đất đai và các
văn bản, biểu mẫu quy định, hướng dẫn của Nhà nước và các cơ quan chuyên
môn từ Trung ương đến địa phương.
2.1.4. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Tại mục 2, điều 22 của Luật đất đai 2013, Nhà nước ta ban hành 15 nội
dung quản lý Nhà nước về đất đai.
2.1.4.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó
- Ngày 02/12/1998 Quốc hội thông qua Luật sửa đổi bổ sung một số điều
của Luật đất đai năm 1993.
- Nghị định 17/CP ngày 29/03/1999 của Chính phủ quy định về thủ tục
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất
và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
- Ngày 29/06/2001 Quốc hội thông qua luật sửa đổi bổ sung một số điều
của luật đất đai năm 1993.
- Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 quy định về quy hoạch kế
hoạch sử dụng đất.
- Nghị định số 79/2001/NĐ-CP ngày 01/11/2001 sửa đổi bổ sung một số
điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 về thủ tục chuyển đổi,
chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng dất và thế chấp,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
- Ngày 26/11/2003 tại kỳ họp thứ 4 của Quốc hội khóa XI đã thông qua
Luật đất đai năm 2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2004.
Cùng với Luật đất đai năm 2003, Nhà nước đã ban hành các Nghị định
thông tư, chỉ thị.... hướng dẫn cụ thể việc thi hành Luật đất đai, cụ thể :
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng
dẫn thi hành Luật đất đai năm 2003.
- Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về xử lý
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
14
-
-
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
Thông tư 36/2014/TT- BTNMT ngày 30/6/2014 quy định chi tiết phương pháp
định giá, xây dựng và điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác
định giá đất[13]
Bên cạnh việc ban hành các văn bản, cơ quan quản lý nhà nước về đất đai
phải tiến hành tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử
dụng đai theo thẩm quyền của mình.trên cơ sở đó, tổ chức hướng dẫn cho các
cấp quản lý bên dưới và các chủ thể khác tham gia quan hệ pháp luật đất đai
15
hiểu và thực hiện các văn bản đó đạt hiệu quả cao.
2.1.4.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính
Ranh giới hành chính được xác định bằng các yếu tố địa vật cố định hoặc
các điểm mốc giới và được khoanh vẽ trên bản đồ.
Thực hiện Chỉ thị 364/CP ngày 06/11/1991, các địa phương trên cả nước đã
tiến hành đo đạc, xác định địa giới hành chính trên cơ sở vùng lãnh thổ đã được
xác định theo Chỉ thị số 299/CT-TTg ngày 10/11/1980.
Hồ sơ địa giớ hành chính là hồ sơ phục vụ công tác quản lý Nhà nước đối
với địa giới hành chính.
Hồ sơ địa giới hành chính được xây dựng trên cơ sở Chỉ thị 364/CP đã
được xây dựng hoàn thiện tới từng xã, phường, thị trấn. Cơ bản địa giới hành
chính đã được xác định cụ thể, rõ ràng và được quản lý theo đúng quy định của
nhà nước.
Bản đồ hành chính thể hiện ranh giới các đơn vị hành chính kèm theo địa
danh và một số yếu tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội. Hiện nay toàn quốc cơ bản đã
xây dựng xong hệ thống bản đồ hành chính 63 tỉnh, thành phố.
2.1.4.3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra
xây dựng giá đất
định hướng tới năm 2050 trình Chính phủ phê duyệt.
Việc lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất hằng năm được các tỉnh, thành
phố thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn, hằng năm đạt đến 100% chỉ tiêu.
2.1.4.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất
Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất là một nội dung quan
trọng trong các nội dung quản lý nhà nước về đất đai. Nó phản ánh cụ thể chính
sách của Nhà nước trong việc điều chỉnh các quan hệ đất đai trong thời kỳ đỗi
mới. Để đảm bảo công bằng xã hội, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của nhân dân,
Nhà nước ta phải thực hiện phân bổ quỹ đất hợp lý.
Thực hiện Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về giao đất
nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vao mục đích sản
xuất nông nghiệp, đến nay cơ bản toàn quốc đã giao diện tích đất nông nghiệp
tới tay người nông dân để người dân yên tâm sản xuất.
Nội dung liên quan đến quyền và nghĩa vụ của đơn vị, cá nhân được Nhà
nước giao đất, thu hồi đất dựa trên cơ sở thự hiện Nghị định 18/CP ngày
13/02/1995 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành pháp lệnh về quyền và
nghĩa vụ khi được nhà nước giao đất, cho thuê đất. Quyết định số 1357/TC/QĐTCT ngày 30/12/1995 của Bộ Tài chính quy định về khung giá cho thuê đất đối
với các tổ chức trong nước được nhà nước cho thuê đất.
Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 quy định về hồ sơ giao
17
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
Thu hồi đất được thực hiện trong các trường hợp: đất sử dụng không đúng
mục đích, đất giao không đúng thẩm quyền, đất quá thời hạn sử dụng hoặc sử
dụng lãng phí, đất do doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản, Nhà nước trưng
dụng đất để sử dụng vào mục đích khác: phòng trừ thiên tai, xây dựng các công
trình phúc lợi [3]
2.1.4.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
nội dung quan trọng của công tác quản lý nhà nước về đất đai. Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảm khác gắn liền với đất là căn
cứ pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất.
Tại thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ tài Nguyên và Môi trường ngày
19/05/2014 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2.1.4.8 Thống kê, kiểm kê đất đai
Thông kê, kiểm kê đất đai là việc làm thường kỳ của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền nhằm nắm chắc về số lượng đất đai và diễn biến đất đai trong quá
trình quản lý và sử dụng. Đây là nội dung có từ rất lâu của công tác quản lý nhà
nước về đất đai. Hoạt động thống kê được thực hiện hàng năm tính đến ngày
31/12 hằng năm, trừ những năm kiểm kê. Hoạt động kiểm kê được thực hiện
định kỳ 5 năm, tính đếng ngày 31/12 của năm có tận cùng là số 4 và 9.
Thông tư số 28/2014/TT- BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai
và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, các tỉnh thành phố có kế hoạch triển khai
thực hiện đã và đang đạt kết quả tốt.
2.1.4.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Hệ thống thông tin đất đai là một thành phần của hệ thống thông tin tài
nguyên và môi trường. Điều 3, Luật đất đai 2013 quy định : hệ thống thông tin
đất là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin , phần
mền, dữ liệu và quy trình, thủ tục được xây dựng để thu thập, lưu trữ, cập nhật,
xữ lý, phân tích, tổng hợp và truy xuất thông tin đất đai.
Xây dựng hê thống thông tin đất đai góp phần bảo vệ quyền lợi pháp lý của
nhà nước, nhà đầu tư và người đang sử dụng đất. Mặt khác, hệ thống thông tin
đất đai được xây dựng công khai minh bạch sẽ góp phần tích cực phòng, chống
tham nhũng, lãng phí trong quản lý và sử dụng đất, nâng cao hiệu quả trong
công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện, tố cáo về đất đai. Hệ thống
này được xây dựng từ Trung ương đến địa phương giúp công tác quản lý nhà
nước về đất đai mang lại hiệu quả cao hơn và được quy định cụ thể tại thông tư
quan quản lý Nhà nước về đất đai các cấp là phải quản lý, giám sát người sử
dụng xem trong quát trình sử dụng đất họ thực hiên các quyền và nghĩa vụ đó
như thế nào; quy định việc xữ lý các trường hợp người sử dụng và người quản lý
vi phạm pháp luật đất đai.
2.1.4.12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy
định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Mục đích của công tác này nhằm thúc đẩy quá trình thực hiện nghiêm
chỉnh pháp luật đất đai, đảm bảo cho đất đai được quản lý chặt chẽ, các loại đất
được sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm và mang lại hiệu quả cao, góp phần
tăng cường đoàn kết trong nhân dân, bảo vệ trật tự an toàn xã hội. Qua đó, nắm
được những mặt tích cực và hạn chế, những nội dung không phù hợp để đề xuất
bổ sung, sửa đổi các chính sách pháp Luật đất đai ngày càng hoàn thiện hơn
2.1.4.13 Phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai
20
Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai là một nội dung mới trong Luật đất
đai 2013. Trên thực tế, quá trình quản lý đất đai gắn bó chặt chẽ với việc tổ chức
và thực hiện pháp luật đất đai. Đó là những hoạt động rất phức tạp, đòi hỏi phải
có sự thống nhất giữa hiểu biết pháp luật với áp dụng pháp luật. Hoạt động phổ
biến, giáo dục pháp luật về đất đai đòi hỏi phải có sự phối hợp giữa nhiểu tổ
chức, ban nghành nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng, tăng cường hiệu lực,
hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước về đất đai.[3]
2.1.4.14 Giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo trong quản
lý và sử dụng đất đai
Tranh chấp đất đai là hiện tượng xảy ra trong đời sống xã hội ở mọi thởi
điểm lịch sử. Giải quyết tranh, chấp khiếu, nại tố cáo về đất đai là một nội dung
của công tác quản lý Nhà nước về đất đai, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải
quyết các bất đồng, mâu thuẫn trong nội bộ các tổ chức, hộ gia đình cá nhân
tham gia quan hệ đất đai, nhằm tìm ra hướng giải quyết đúng đắn trên cở sở
và kế hoạch chung thống nhất.
Bộ máy chuyên môn của ngành địa chính phải hoàn chỉnh, đồng bộ từ
Trung ương đến địa phương. Cán bộ lãnh đạo phải có chuyên môn, phẩm chất,
đạo đức, năng lực quản lý tốt.
Nhà nước thường xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và sử dụng đất đai.
Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai.
Thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng kịp thời sự phát
triển của khoa học kỹ thuật và khoa học quản lý.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Khái quát về tình hình quản lý và sử dụng đất ở Việt Nam
Ở Việt Nam, công tác quản lý tài nguyên đất đã được quan tâm từ rất sớm.
Những năm đầu thập kỷ 80, nhà nước đã xây dựng hệ thống chính sách đất đai
phù hợp với tình hình đất nước thể hiện ở chính sách thống nhất quản lý ruộng
đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước, đồng thời thực hiện
công tác đo đạc phân hạng đất và đăng ký thống kê đất đai trong cả nước. Đặc
biệt ngày 18/12/1980 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
thông qua Hiến pháp sửa đổi quy định: “ Đất đai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài
nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùng biển và thềm lục địa...đều thuộc sở
hữu toàn dân và Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch chung”.
Đây là cơ sở pháp lý vô cùng quan trọng để thực thi công tác quản lý đất đai trên
phạm vi cả nước.
Nội dung quản lý đất nông nghiệp có những chuyển biến tích cực khi thực
hiện Chỉ thị 100-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng ngày 13/01/1981 về
việc mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động trong hợp tác xã nông nghiệp.
Chỉ thị 100-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng được coi là tiền đề cho
những chính sách mang tính cải cách sâu rộng sau này.
Ngày 29/12/1987, Quốc hội khóa VIII chính thức thông qua Luật đất đai
1988 và nó chính thức có hiệu lực từ ngày 08/01/1988. Nghị quyết 10/NQ-TW
22
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
`
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
23
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Toàn bộ quỹ đất nông nghiệp nằm trong ranh giới hành chính của huyện
Gio Linh,tỉnh Quảng Trị
- Các văn bản pháp luật về đất đai
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Toàn bộ quỹ đất nông nghiệp hiện có của huyện Gio
Linh,tỉnh Quảng Trị
- Phạm vi thời gian: số liệu, văn bản pháp luật, tài liệu liên quan đến công
tác quản lý nhà nước về đất đai và tình hình sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn
2011 – 2015.
3.2. Nội dung nghiên cứu
3.2.1. Điều tra, thu thập, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của
huyện Gio Linh
3.2.2. Đánh giá tình hình quản lý đất nông nghiệp của huyện Gio Linh giai
đoạn 2011-2015
3.2.3. Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Gio Linh
3.2.4. Đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
quản lý và sử dụng đất nông nghiệp của huyện Gio Linh trong thời gian tới
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu