Phân tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
MỤC LỤC
Sinh viên thực hiện: Trác Thị Thủy
Page 1
Phân tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
A/ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CTCP DƯỢC PHẨM IMEXPHARM
1. THÔNG TIN TÌNH HUỐNG – CTCP DƯỢC PHẨM IMEXPHARM
1.1.
Thông tin chung
Nhóm ngành: Dược phẩm
Vốn điều lệ: 167.059.500.000 đồng
Khối lượng cổ phiếu đang niêm yết: 16.705.810 cổ phần
Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành: 16.405.950 cổ phần
Lịch sử hình thành:
•
•
•
•
Tiền thân của công ty dược Imexpharm là XN Liên hiệp dược Đồng Tháp,
trực thuộc sở y tế Đồng Tháp. Tháng 11/1992 XN liên hiệp dược Đồng Tháp
được đổi tên thành Công ty dược phẩm Đồng Tháp, Trực thuộc UBND Đồng
Tháp.
Tháng 11/1999 Công ty dược phẩm Đồng Tháp đổi tên thành Công ty dược
1.2.
Thông tin tài chính
Sinh viên thực hiện: Trác Thị Thủy
Page 2
Phân tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty trong 5 năm từ năm 2008 –
2012, bao gồm: (i) Bảng Cân đối kế toán; (ii) Báo cáo Kết quả kinh doanh; (iii) Báo
cáo lưu chuyển tiền tệ, được tóm tắt theo bảng dưới đây:
a. Bảng Cân đối kế toán giai đoạn 2008 – 2012
(Đơn vị: triệu đồng)
TÀI SẢN
2012
2011
2010
2009
2008
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
25.707
III. Phải thu ngắn hạn
202.183
194.275
199.981
175.895
106.864
IV. Hàng tồn kho
208.206
222.400
172.674
195.921
148.255
V. Tài sản ngắn hạn khác
7.984
-
II. Tài sản cố định
269.738
213.030
205.073
152.338
131.977
-
-
-
-
-
IV. Đầu tư tài chính dài hạn
29.929
33.040
2011
2010
2009
2008
A. NỢ PHẢI TRẢ
147.428
118.671
161.741
193.739
83.837
I. Nợ ngắn hạn
134.751
116.644
160.035
182.931
-
714.183
709.018
589.260
537.730
512.574
861.611
827.689
751.000
731.469
596.411
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn
III. Bất động sản đầu tư
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
NGUỒN VỐN
2010
2009
2008
819.691 777.098 766.505 663.516 569.023
1.570
733
2.511
3.439
7.178
818.121 776.365 763.994 660.077 561.845
440.517 388.430
411.098 366.643 319.809
377.604 387.935 352.896 293.434 242.036
11.727
12.941
10.140
29.965
24.969
105.099
111.018
99.297
83.152
75.129
2.649
4.369
3.428
37.139
1.000
Chi phí khác
4.113
4.899
Chi phí thuế TNDN hiện hành
26.021
32.882
17.655
14.336
12.240
-
-
-
485
267
77.614
77.606
80.466
65.707
2009
2008
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD
116.331
-1.981
50.851
-14.868
62.681
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐĐT
-69.507
-19.014
-26.039
12.991
31.170
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐTC
Tiền và tương đương tiền cuối năm
Sinh viên thực hiện: Trác Thị Thủy
5
-185
-212
671
-177
122.127 140.282 111.007 135.041 110.881
Page 4
Phân tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
2. PHÂN
TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CTCP DƯỢC PHẨM
IMEXPHARM DƯỚI GIÁC ĐỘ GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH CÔNG TY
2.1.
Phân tích thông tin phi tài chính: Tổng quan về ngành Dược Việt
Nam và CTCP Dược phẩm Imexpharm
thuê đất và nộp thuế. Thuốc generic sản xuất tại Việt Nam đạt tiêu chuẩn do Bộ Y tế
quy định được ưu tiên sử dụng trong các cơ sở y tế công lập, trong việc đấu thầu
mua thuốc từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí bảo hiểm y tế và các
chương trình y tế quốc gia. Nhà nước có chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân
cung ứng và sử dụng thuốc generic.
c. Ngành ít chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế
Dược là một trong những ngành ít chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế
nhất.
Sinh viên thực hiện: Trác Thị Thủy
Page 5
Phân tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
Mặc dù công nghiệp dược trên thế giới tăng trưởng chậm lại trong 2 năm gần
đây, công nghiệp dược ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam vẫn có thể
đạt tốc độ tăng trưởng 12% - 15% trong giai đoạn 2009 – 2012.
2.1.1.2.
Những điểm hạn chế của ngành Dược Việt Nam (Weaknesses)
a. Thiếu cung nguyên liệu sản xuất thuốc trong nước
Ngành dược ở Việt Nam mới tập trung vào công nghiệp bào chế thuốc trong
khi không xây dựng được ngành sản xuất nguyên liệu. Hiện nay, nguồn nguyên liệu
cho sản xuất thuốc trong nước vẫn phải nhập khẩu đến 90%. Cả nước mới chỉ có
một cơ sở sản xuất kháng sinh nguyên liệu Amoxcyllin và Ampicillin, chiếm
khoảng 1% giá trị sản xuất thuốc và 0,3% giá trị tiêu dùng thuốc ở Việt Nam.
Sinh viên thực hiện: Trác Thị Thủy
Page 6
Phân tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
d. Hệ thống phân phối chưa có sự chuyên nghiệp
Hoạt động của phần lớn doanh nghiệp dược trong nước còn dựa vào cơ chế ưu
đãi của Nhà nước như độc quyền nhập khẩu, hay được giao phụ trách và khai thác
các chương trình quốc gia hay của địa phương. Trong khi các công ty cấp tỉnh chủ
yếu phân phối các mặt hàng dược phẩm trong địa bàn, nên mặt hàng không có nhiều
sự đa dạng, lợi nhuận thấp.
Hệ thống phân phối của các công ty dược Việt Nam còn chồng chéo, tranh
giành thị trường, mua bán lòng vòng của nhiều doanh nghiệp dược trong nước.
2.1.1.3.
Những cơ hội cho các công ty trong ngành Dược Việt Nam
(Opportunities)
a. Nhu cầu về nguyên phụ liệu và thuốc thành phẩm của Việt Nam khá lớn
Trong những năm gần đây, chi tiêu của người dân Việt Nam cho dịch vụ y tế,
đặc biệt cho dược phẩm ngày càng gia tăng. Nếu như năm 1998, chi tiêu cho tiền
thuốc theo đầu người mới chỉ đạt 5,5 USD/người thì năm 2008 con số này đã lên
mức 16,45 USD/người, tăng gấp 3 lần so với năm 1998. Nếu so sánh với phần thu
nhập tăng thêm thì cứ 1 USD thu nhập tăng thêm, người Việt Nam trích khoảng 1%
cho chi tiêu dược phẩm.
Với lợi thế về dân số đông và trẻ, Việt Nam là một thị trường tiêu thụ tiềm
ngành công nghiệp dược phát triển và tạo điều kiện cho người tiêu dùng sử dụng
được những sản phẩm chất lượng cao với giá thành hợp lý.
2.1.1.4.
Những thách thức cho các công ty trong ngành Dược Việt Nam
(Threats)
a. Gặp nhiều khó khăn trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế
Xét riêng về tân dược, trong số 174 cơ sở sản xuất tân dược, mới chỉ có 59 cơ
sở đạt tiêu chuẩn GMP (thực hành tốt sản xuất thuốc), 115 cơ sở chưa đạt GMP. Vì
vậy, các doanh nghiệp hiện nay đang nâng cấp các dây chuyền hiện đại theo tiêu
chuẩn quốc tế, vì chỉ có tập trung đầu tư theo chiều sâu, nâng cấp dây chuyền sản
xuất thì các doanh nghiệp Việt Nam mới có thể tồn tại trong môi trường cạnh tranh
ngày càng khốc liệt.
Tuy nhiên, để đáp ứng được các tiêu chuẩn này cần phải cải tiến thiết bị công
nghệ với chi phí khá cao. Bình quân đầu tư cho một dây chuyền sản xuất thuốc đảm
bảo chất lượng khoảng 30 đến 35 tỷ tùy theo quy mô của nhà máy, đầu tư một hay
nhiều dây chuyền thì chi phí có thể tăng cao hơn. Hơn nữa, chi phí để nghiên cứu và
sản xuất ra 1 loại thuốc mới đặc trị mất khoảng 13 năm với chi phí khoảng 8000
triệu đô.
b. Chịu cạnh tranh lớn từ các sản phẩm nước ngoài
Do tâm lý thích dùng hàng ngoại của người Việt Nam nên những năm qua thị
phần nội địa vẫn bị hàng ngoại nhập chiếm ưu thế. Thị trường thuốc Việt Nam chỉ
chiếm 50% tổng số thuốc được tiêu thụ, trong khi ngành dược Việt Nam nhập
khoảng 90% các nguyên liệu được sử dụng trong sản xuất.
Những tập đoàn dược có tên tuổi lớn như Sanofi-Aventis (Pháp), GSK (Anh),
Servier (Pháp), Pfizer (Mỹ),… đã xuất hiện tại Việt Nam và hoàn toàn chiếm lĩnh
thị trường cho phân khúc thuốc đặc trị cũng như đang thâm nhập sâu hơn nữa phân
IMP là công ty đầu tiên tại Việt Nam sản xuất sản phẩm đạt tiêu chuẩn GMP –
ASEAN, phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP – ASEAN, hệ thống kho theo tiêu
chuẩn GSP – ASEAN. Bên cạnh đó, phòng kiểm nghiệm sản phẩm của công ty
được trang bị các thiết bị kiểm nghiệm tiên tiến như: máy quang phổ hồng ngoại
(Mỹ), máy thử độ mài mòn – Pharmartest (Đức), máy quang phổ (Anh), máy xác
định độ tan rã (Đức), máy ký sắc lỏng (Thụy Sĩ), ... đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu
kiểm nghiệm phục vụ cho việc sản xuất và bảo đảm chất lượng thuốc đạt các tiêu
chuẩn quốc tế.
Hệ thống kho đạt tiêu chuẩn GSP – WHO với trang bị phương tiện bảo quản
đáp ứng tốt nhu cầu bảo quản, tồn trữ dược liệu và thuốc thành phẩm nhằm đảm
bảo, duy trì chất lượng sản phẩm.
-
Công ty hàng đầu trong việc sản xuất nhượng quyền:
Công ty là đơn vị đầu tiên trong nước sản xuất hàng nhượng quyền kể từ năm
1999. Với hệ thống nhà máy sản xuất Betalactam và Non-Betalactam đạt tiêu chuẩn
GMP – WHO, công ty đã nhận được nhiều hợp đồng nhượng quyền cho các năm từ
2008 – 2012 của các tập đoàn dược phẩm lớn trên thế giới như Sanofi Aventis, GSK
(Glaxco Smith Kline), Pharmasiencie, Innotech và Robinson.
2.1.2.2.
Những điểm hạn chế của CTCP Dược phẩm Imexpharm
(Weaknesses)
Ngoài những điểm hạn chế của ngành Dược Việt Nam, Imexpharm còn tồn tại
một số hạn chế nhất định:
-
Hệ thống phân phối còn mỏng:
Ngoài những cơ hội chung cho các công ty trong ngành Dược, Imexpharm có
nhiều cơ hội cho riêng công ty để phát triển:
-
Nhiều cơ hội phát triển nhờ vào việc sản xuất nhượng quyền:
Thông qua việc sản xuất nhượng quyền, công ty tích lũy kinh nghiệm về
phương cách quản lý, quy trình sản xuất và tạo dựng được đội ngũ nhân viên lành
nghề đáp ứng được các yêu cầu trong thực hành sản xuất theo tiêu chuẩn Châu Âu
(GMP – EU). Bên cạnh đó, IMP có cơ hội tiếp nhận máy móc và thiết bị sản xuất
hiện đại, nâng cao chất lượng của hoạt động sản xuất.
-
Ít cạnh tranh trong việc mở rộng thị phần:
Ngành dược phẩm chưa có những đại gia thực sự lớn chi phối, chiếm thị phần
lớn. Miếng bánh của ngành vẫn được chia phần cho nhiều doanh nghiệp. Do đó,
được đánh giá là một trong những thương hiệu mạnh, IMP có nhiều cơ hội để mở
rộng thị phần nhờ vào việc cải thiện hệ thống phân phối trong nước.
2.1.2.4.
Những thách thức đối với CTCP Dược phẩm Imexpharm (Threats)
Gồm những thách thức đối với ngành Dược Việt Nam. Bên cạnh đó, công ty
còn gặp phải thách thức từ sự cạnh tranh của các công ty cùng ngành: Các công ty
cùng ngành cũng đưa ra các chiến lược phát triển sản phẩm, làm tăng tính cạnh
tranh trong ngành dược. Từ đó, đòi hỏi công ty cũng phải cải tiến để phù hợp với xu
thế phát triển mới.
Sinh viên thực hiện: Trác Thị Thủy
66,27
72,07
66,76
I. Tiền và các khoản tương đương tiền
14,17
16,95
14,78
18,46
18,59
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
0,80
0,37
0,48
1,75
4,31
1,39
1,03
1,09
B. TÀI SẢN DÀI HẠN
36,47
31,53
33,73
27,93
33,24
I. Tài sản cố định
31,31
25,74
27,31
20,83
22,13
0,60
7,59
2,44
II. Bất động sản đầu tư
0,00
0,00
0,00
0,00
0,00
III. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
3,47
3,99
4,50
5,15
6,57
Về các khoản mục trong tài sản ngắn hạn:
-
Các khoản mục trong tài sản ngắn hạn cũng biến động không theo một xu
hướng nhất định qua các năm.
-
Các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá cao trong tài
sản ngắn hạn. Hai khoản mục này xấp xỉ nhau, đều chiếm khoảng 1/4 tổng tài
sản và khoảng 1/3 tài sản ngắn hạn.
-
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng
thấp và có xu hướng giảm dần: 2 năm gần nhất là 2011 và 2012, tỷ trọng của 2
khoản mục này trên tổng tài sản đều dưới 1%.
Sinh viên thực hiện: Trác Thị Thủy
Page 11
Phân tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
Về các khoản mục trong tài sản dài hạn:
17,11
14,34
21,54
26,49
14,06
I. Nợ ngắn hạn
15,64
14,09
21,31
25,01
13,73
1. Vay và nợ ngắn hạn
0,00
0,42
1,94
0,75
1,56
1,23
3,15
2,20
5. Phải trả người lao động
2,24
2,01
1,14
0,91
0,96
6. Chi phí phải trả
3,36
3,78
3,00
0,14
0,14
0,15
0,15
0,19
2. Vay và nợ dài hạn
0,00
0,00
0,00
1,23
0,00
3. Thuế TNDN hoãn lại phải trả
0,00
0,00
0,00
82,89
85,66
78,46
73,51
85,94
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu
19,39
18,38
15,53
15,94
19,55
2. Thặng dư vốn cổ phần
36,58
39,88
35,61
-0,02
0,00
19,31
17,32
14,91
11,67
10,02
7. Quỹ dự phòng tài chính
1,77
1,71
1,55
1,59
1,96
8. LNST chưa phân phối
6,93
Phân tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
100
100
100
100
100
Nhận xét:
Tỷ trọng nợ phải trả tương đối thấp: ngoại trừ hai năm là 2009 và 2010, tỷ
trọng này trên 20%, các năm còn lại tỷ trọng nợ phải trả trên tổng nguồn vốn đều
dưới 20%. Trong đó:
-
Nợ ngắn hạn là chủ yếu và biến động tăng giảm qua từng năm.
-
Nợ dài hạn chiếm tỷ trọng thấp (dưới 1,5%) nhưng có xu hướng tăng dần từ
2010 – 2012.
-
Các khoản nợ vay chính thức chiếm tỷ trọng thấp, năm 2012 công ty không có
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN
547.353
63,53 566.759
68,47
-19.406
-3,42
-4,94
I. Tiền và tương đương tiền
122.127
14,17 140.281
16,95
-18.154 -12,94
-2,78
II. ĐTTC ngắn hạn
III. Phải thu ngắn hạn
Các khoản phải thu khác
IV. Hàng tồn kho
4.614 311,97
0,53
0,71
1479
0,18
24,16 222.400
26,87
-14.194
-6,38
-2,71
7.984
0,93
6.769
0,82
1.215
4,94
I. Tài sản cố định
269.738
31,31 213.030
25,74
56.708
26,62
5,57
TSCĐ hữu hình
187.206
21,73 150.428
18,17
36.778
24,45
3,56
29.929
3,47
33.040
3,99
-3.111
-9,42
-0,52
23140
2,69
19811
2,39
3.329
16,8
0,3
II. BĐS đầu tư
III. ĐTTC dài hạn
1,8
-270
-1,82
-0,11
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
861.611
100 827.689
100
33.922
4,1
0,00
Nhận xét:
Quy mô tổng tài sản của công ty năm 2012 tăng 4,1% tương ứng 33.922 triệu
đồng so với năm 2011. Cụ thể:
Về tài sản ngắn hạn:
Quy mô tài sản ngắn hạn giảm 3,42% (19.406 triệu đồng). Trong đó, tiền và
tương đương tiền giảm 12,94% (18.154 triệu đồng), hàng tồn kho giảm 6,38%
(14.194 triệu đồng). Ngược lại, đầu tư tài chính ngắn hạn tăng mạnh (125,8%,
%
C.lệch
cơ cấu
(%)
A. NỢ PHẢI TRẢ
147.428
17,11 118.671
14,34
28.757
24,23
2,77
I. Nợ ngắn hạn
134.751
15,64 116.644
14,09
18.107
10.649
525,1
1,22
Vay và nợ dài hạn
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU
714.183
82,89 709.018
85,66
5.165
0,73
-2,77
I. Vốn chủ sở hữu
714.183
82,89 709.018
85,66
5.165
II. Nguồn k/phí & quỹ khác
Sinh viên thực hiện: Trác Thị Thủy
Page 14
8,35
Phân tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
TỔNG NGUỒN VỐN
861.611
100 827.689
100
33.922
4,1
Nhận xét:
Cả nợ phải trả và vốn chủ sở hữu đều tăng, trong đó, nợ phải trả tăng mạnh
hơn so với sự tăng lên của vốn chủ sở hữu. Cụ thể:
Nợ phải trả của công ty tăng 24,23% (28.757 triệu đồng). Trong đó, nợ ngắn
hạn tăng 15,52% (18.107 triệu đồng), nợ dài hạn tăng mạnh gấp 6 lần năm 2011 (nợ
dài hạn tăng 525,1%, tương ứng 10.649 triệu đồng). Tuy nhiên, vay nợ chính thức
của công ty lại giảm, năm 2012 công ty không có nợ vay cả ngắn và dài hạn, do đó,
công ty không phải chịu áp lực trả lãi vay. Thay vào đó, nợ phải trả tăng chủ yếu do
hai khoản mục: (i) Phải trả người bán tăng gần gấp 3 lần so với cuối năm 2011, (ii)
314.258
260.930
253.313
204.278
198.227
Nợ ngắn hạn (tr.đ)
134.751
116.644
160.035
182.931
81.905
Vốn thường xuyên (tr.đ)
726.860
711.045
590.966
75,38
79,42
67,84
65,3
79,43
VLĐTX/Tổng vốn (%)
47,89
54,38
44,96
47,06
53,03
Nhận xét:
Vốn lưu động thường xuyên của Imexpharm qua các năm 2008 – 2012 đều
dương và tăng dần, thể hiện phần nguồn vốn dài hạn trong công ty đang được tài trợ
cho tài sản ngắn hạn. Rõ ràng, công ty luôn duy trì nguồn vốn dài hạn ở mức cao
(xấp xỉ hoặc lớn hơn 4/5 tổng nguồn vốn), trong khi đó tài sản dài hạn chỉ chiếm
khoảng 1/3 tổng tài sản nhằm tạo lập một cơ cấu thời hạn an toàn giữa tài sản và
nguồn vốn.
17,11
14,34
21,54
26,49
14,06
I. Nợ ngắn hạn
15,64
14,09
21,31
25,01
13,73
1. Vay và nợ ngắn hạn
0,00
0,42
1,94
82,89
85,66
78,46
73,51
85,94
I. Vốn chủ sở hữu
82,89
85,66
78,46
73,51
85,94
0
0
0
0
Phân tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
2.2.3. Tính hợp lý trong việc kiểm soát chi phí của IMP từ 2008 – 2012
a. Báo cáo khuynh hướng về kết quả kinh doanh của IMP
(Đơn vị: %)
STT
1
CHỈ TIÊU
2012
Doanh thu bán hàng và CCDV
2011
2010
2009
2008
144
137
135
117
4
Giá vốn hàng bán và DV cung cấp
138
121
129
115
100
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
CCDV
156
160
146
121
100
136
458
337
100
7
8
Chi phí bán hàng
149
162
152
125
100
9
Chi phí QLDN
245
193
3.714
100
77
91
86
742
100
34
12
27
60
100
12
Chi phí khác
14
Nhận xét:
Giai đoạn 2008 – 2012, nền kinh tế Việt Nam đã có rất nhiều biến động, chịu
ảnh hưởng sâu sắc của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu. Tốc độ
tăng trưởng GDP từ 6,3% năm 2008 xuống còn 5,2% năm 2012; tốc độ tăng trưởng
bình quân 5 năm đạt 5,9%/năm là mức thấp nhất trong thập kỷ qua. Tuy nhiên, riêng
ngành Dược, là ngành ít chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, vẫn duy trì được
tốc độ tăng trưởng doanh thu khá ổn định, từ 13% - 18%/năm; doanh thu tiêu thụ
toàn thị trường của ngành Dược tăng 71% từ 1,4 tỷ USD năm 2008 lên 2,4 tỷ USD
Sinh viên thực hiện: Trác Thị Thủy
Page 17
Phân tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
năm 2012, tiêu thụ thuốc bình quân đầu người 16,45 USD/ người năm 2008 lên
27,5 USD năm 2012.
Như vậy, so với sự đi xuống của tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2008 –
2012, Imexpharm vẫn đạt được tốc độ tăng trưởng doanh thu khá cao: doanh thu
thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng đều từ 2008 – 2012, mức tăng
trưởng bình quân mỗi năm là 16%. Nếu lấy năm 2007 là năm trước nhiệm kỳ 2008
– 2012 để so sánh thì tổng doanh thu bằng 180% năm 2007.Sự tăng trưởng doanh
thu này có được một phần là nhờ vào dự án nhà máy Cephalosporin Bình Dương
bắt đầu khởi công từ năm 2008, đưa vào hoạt động cuối năm 2010, với tổng vốn
đầu tư 113 tỷ đồng từ nguồn vốn phát hành. Dự án này là niềm tự hào của IMP,
được trang bị hệ thống xử lý không khí hiện đại nhất khu vực châu Á Thái Bình
Dương, đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt nhất về bảo vệ môi trường trong sản
xuất dược phẩm, và dây chuyền sản xuất thuốc tiêm gần như hoàn toàn tự động,
khép kín dựa trên tiêu chuẩn GMP châu Âu. Dự án ra đời từ những nghiên cứu đáng
Phân tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
hết dòng đời. Từ đó công ty tập trung nguồn lực để không ngừng phát triển hàng tự
sản xuất và phân phối, phát triển danh mục sản phẩm chủ lực có sức tiêu thụ lớn,
giá trị cao, đồng thời cũng cho ra đời nhiều dòng sản phẩm mới thị trường đang có
nhu cầu. Chính điều này đòi hỏi công ty phải cải thiện và mở rộng hệ thống phân
phối còn yếu, tăng cường đội ngũ bán hàng cũng như tăng cường các hoạt động tiếp
thị, quảng bá, nghiên cứu thị trường nhằm giới thiệu sản phẩm và thương hiệu
Imexpharm đến cộng đồng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh trong giai đoạn này với tốc độ tăng
lớn hơn nhiều so với sự tăng trưởng doanh thu. Chi phí quản lý năm 2012 bằng
245% so với năm 2008. Nguyên nhân là do chi phí nhân công tăng vì điều chỉnh
lương cơ bản toàn công ty theo quy định của Nhà nước và các khoản bảo hiểm tăng
thêm đi kèm, đặc biệt, năm 2012 công ty thực hiện trích quỹ Phát triển khoa học
công nghệ 11,5 tỷ đồng.
b. Báo cáo kết quả kinh doanh đồng quy mô của IMP
(Đơn vị: %)
ST
T
CHỈ TIÊU
1
Doanh thu thuần bán hàng và CCDV
100
100
7,47
6,19
4,62
12,82
14,29
12,95
3
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
CCDV
4
Chi phí bán hàng
5
Chi phí QLDN
6
Lãi/ Lỗ thuần từ HĐKD
tăng dần qua các năm do chi phí đầu vào gia tăng, nhưng tỷ lệ giá vốn hàng bán và
Sinh viên thực hiện: Trác Thị Thủy
Page 19
Phân tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
dịch vụ cung cấp trên doanh thu thuần lại có xu hướng giảm dần từ năm 2008 là
56,2% xuống còn 49,98% vào năm 2011. Điều này chứng tỏ IMP đã kiểm soát chi
phí trực tiếp một cách hiệu quả. Năm 2012, tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu
thuần tăng lên 53,74% cao hơn so với năm 2011, nguyên nhân là do sự tăng giá của
nguyên vật liệu, chủ yếu là nguyên liệu và tá dược (chiếm tỷ trọng trên 40% trong
cơ cấu giá thành các loại sản phẩm của công ty); hơn nữa, do bất ổn chính trị, thiên
tai, dịch bệnh đã tác động đến việc gia tăng dự trữ nguồn nguyên liệu dự phòng của
các quốc gia và làm gia tăng giá nguyên liệu. Điều này khiến lợi nhuận gộp năm
2012 giảm nhưng vẫn cao hơn so với năm 2010 trở về trước, chứng tỏ IMP vẫn
kiểm soát tốt chi phí sản xuất.
Chi phí bán hàng tăng lên tương đối so với doanh thu. Tuy nhiên, trong năm
2012, xu hướng tăng lên này đã có dấu hiệu dừng lại với tỷ lệ chi phí bán hàng giảm
từ 30,19% năm 2011 xuống còn 26,29% ở năm 2012 (giảm gần 4% so với năm
2011, xét về số tuyệt đối thì đã giảm hơn 19 tỷ đồng). Những con số này không
những phản ánh hiệu quả của chiến lược bán hàng và tiếp thị, mà nó còn cho thấy
thương hiệu Imexpharm và chất lượng sản phẩm được giới chuyên môn, người bệnh
tin cậy và đánh giá cao.
Chi phí quản lý qua các năm cũng khá ổn định, bình quân ở mức thấp khoảng
5%/ doanh thu thuần, ngoại trừ 2 năm gần đây. Năm 2011, Imexpharm đã có khoản
chi để thuê chuyên gia tư vấn việc tái cấu trúc khối bán hàng và tiếp thị nhằm thay
đổi chiến lược hoạt động theo hướng bền vững và năm 2012, công ty đầu tư hệ
thống công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực quản trị. Nếu loại trừ khoản chi
phí trích trước để lập quỹ Phát triển khoa học và công nghệ 11,5 tỷ đồng thì tỷ trọng
Doanh thu bán hàng và CCDV
%
819.691
777.098
42.593
5,48
1.570
733
837
114,19
2
Các khoản giảm trừ doanh thu
3
Doanh thu thuần bán hàng và CCDV
818.121
6
Doanh thu hoạt động tài chính
11.727
12.941
-1.214
-9,38
7.550
7.178
372
5,18
530
723
-193
-26,69
215.485
4.113
4.899
-786
-16,04
-1.464
-530
-934
176,23
7
Chi phí tài chính
Trong đó: Chi phí lãi vay
8
Chi phí bán hàng
9
Chi phí QLDN
10
26.021
32.882
-6.861
-20,87
77.614
77.606
8
0,01
5.016
5.333
-317
-5,94
18
Lợi nhuận sau thuế TNDN
21
-
Các khoản giảm trừ doanh thu tăng mạnh (114,19%), làm lợi nhuận kế toán
trước thuế giảm 837 triệu đồng.
-
Giá vốn hàng bán tăng (13,41%), làm lợi nhuận kế toán trước thuế giảm 52.087
triệu đồng.
-
Doanh thu hoạt động tài chính giảm (9,38%), làm lợi nhuận kế toán trước thuế
giảm 1.214 triệu đồng. Nguyên nhân là do thu nhập lãi tiền gửi năm 2012 giảm
19% (1.549 triệu đồng) so với năm 2011.
-
Chi phí tài chính tăng (5,18%), làm lợi nhuận kế toán trước thuế giảm 372 triệu
đồng. Năm 2012, công ty trích lập mới dự phòng giảm giá các khoản đầu tư
ngắn hạn và dài hạn trong năm tăng lên một khoản 3,7 tỷ đồng.
-
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng (27,23%), làm lợi nhuận kế toán trước thuế
giảm 13.099 triệu đồng. Như được phân tích ở trên, nguyên nhân là do chi phí
nhân công tăng vì điều chỉnh lương cơ bản toàn công ty theo quy định của nhà
nước và các khoản bảo hiểm tăng thêm đi kèm, trích quỹ Phát triển khoa học
công nghệ 11,5 tỷ đồng.
Chỉ tiêu
2012
2011
2010
2009
2008
LCT thuần từ HĐKD
116.331
-1.981
50.851
-14.868
62.681
LCT thuần từ hoạt động đầu tư
-69.507
-19.014
Tiền và tương đương tiền đầu năm
140.282
111.007 135.041
110.881
49.244
Tiền và tương đương tiền cuối năm
122.127 140.282
111.007 135.041
110.881
Nhận xét:
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động SXKD của IMP giai đoạn 2009 –
2012 không ổn định
-
So với lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động SXKD năm 2009 âm (-14.868 triệu
đồng), thì năm 2010 dòng tiền này lại tăng lên ở mức 50.851 triệu đồng. Có thể
lý giải điều này như sau: Năm 2010, IMP chính thức đưa nhà máy
Cephalosporin tại khu CN Việt Nam – Singapore II, Bình Dương đi vào hoạt
động tháng 9/2010, với tổng đầu tư 113 tỷ đồng, nhờ đó có đóng góp cho doanh
thu, lợi nhuận của công ty.
Sinh viên thực hiện: Trác Thị Thủy
Page 23
Phân tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
-
Năm 2010, kết quả của dòng tiền tạo ra từ hoạt động đầu tư âm (-26.039 triệu
đồng) là do công ty giải ngân cho nhà máy Cephalosporin và các tài sản cố định
khác để đưa nhà máy đi vào hoạt động.
-
Năm 2011, công ty tiếp tục đầu tư cho xây dựng nhà máy thuốc tiêm Penicilillin
tại khu công nghiệp Việt Nam – Singapore II, Bình Dương (tháng 6/2011); xây
dựng mới Trụ sở Văn phòng công ty tại Tp. Cao Lãnh, Đồng Tháp (tháng
7/2011); thành lập chi nhánh bán hàng Bình Tân, TP. HCM để thực hiện phân
phối hàng Imexpharm trực tiếp trong khu vực TP. HCM không thông qua nhà
phân phối (tháng 12/2011). Do đó, dòng tiền tạo ra từ hoạt động đầu tư của
công ty năm 2011 âm.
-
Năm 2012, dòng tiền âm từ hoạt động đầu tư do công ty tiếp tục đầu tư mua
sắm thiết bị dây chuyền sản xuất thuốc tiêm penicillin và mở rộng hệ thống bán
hàng. Hơn nữa, tháng 8/2012 công ty bắt đầu khởi động dự án SAP – ERP đòi
hỏi nhu cầu đầu tư lớn.
Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính của IMP giai đoạn 2009 – 2012
(26.910 triệu đồng); thay vào đó, công ty bắt đầu trả nợ gốc vay và lãi vay trước
đó, đồng thời chi trả cổ tức cho cổ đông nhiều hơn (23.320 triệu đồng).
-
Cũng tương tự như năm 2009, năm 2011 để chuẩn bị cho dự án đầu tư SAP –
ERP (năm 2012), Imexpharm đã huy động nguồn vốn từ bên ngoài. Tuy nhiên,
khác với năm 2009: chủ yếu sử dụng vốn vay, thì năm 2011 tiền có được từ hoạt
Sinh viên thực hiện: Trác Thị Thủy
Page 24
Phân tích Báo cáo tài chính CTCP Dược phẩm Imexpharm
động tài chính phần lớn là từ phát hành cổ phiếu và nhận vốn góp (98.202 triệu
đồng), trong khi tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được là 8.072 triệu đồng. Nhờ
đó, công ty có được dòng tiền dương từ hoạt động tài chính cao hơn 2 năm
trước đó (gấp đôi năm 2009, với 50.455 triệu đồng).
-
Năm 2012, công ty không có dòng tiền vào từ phát hành cổ phiếu và vay nợ,
trong khi lại thực hiện chi trả vốn góp và mua lại cổ phiếu, chi trả nợ gốc vay,
đặc biệt chi trả nhiều cho cổ tức của cổ đông (51.855 triệu đồng).
2.2.5.
Khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của IMP
ST
T
0,96
1,23
0,72
0,81
4
Hệ số khả năng trả lãi vay (EBIT)
196,54
153,82
41,16
45,81
5
Hệ số khả năng trả lãi vay (CFO)
291,50
43,68
33,24
mục này xấp xỉ nhau và đều chiếm khoảng 1/4 tổng tài sản).
Hệ số khả năng trả lãi vay
Sinh viên thực hiện: Trác Thị Thủy
Page 25