PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu
dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng…
Đối với nước ta, Đảng ta đã khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý.
Bên cạnh đó cùng với những đặc tính vốn có như cố định về vị trí, hạn chế
về số lượng, giới hạn về không gian, vô hạn về thời gian sử dụng đã làm cho đất đai
ngày càng trở nên khan hiếm và quý giá hơn.
Thực tiễn cho thấy đánh giá tình hình quản lí, sử dụng đã thực sự đi vào cuộc
sống, đáp ứng được nguyện vọng của người dân, tạo thêm việc làm, nâng cao thu
nhập và cải thiện cuộc sống. Tuy nhiên, trong quá trình vận dụng triển khai quản lí
và sử dụng đất ở mỗi địa phương lại có những thuận lợi và khó khăn riêng, chính vì
vậy mà tác động của các chính sách này tới sự phát triển KT- XH ở mỗi địa phương
có sự khác nhau và mang đặc thù của mỗi vùng.
Hương Trà là một vùng đất rất đặc biệt cả về địa thế lẫn vị trí chiến lược.
Toàn bộ vùng đất nằm giữa hai con sông lớn của Huế là sông Bồ án ngữ phía Bắc
và sông Hương án ngữ phía Nam. Phía Tây lại là vùng bán sơn địa, núi non điệp
trùng rất thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp, chăn nuôi và trồng trọt. Tính từ trung
tâm Tứ Hạ về phía Đông và Đông Nam là một vùng đồng bằng màu mỡ được vun
đắp bởi phù sa của hai con sông, là cái nôi nông nghiệp lâu đời của Thừa Thiên
Huế. Hơn nữa những năm trở lại đây, quá trình đô thị hoá đã và đang diễn ra mạnh
mẽ. Cho nên việc sử dụng đất có nhiều thay đổi làm ảnh hưởng tới công tác quản lí
của nhà nước về đất đai
Xuất phát từ tình hình thực tế trên cơ sở nhằm hiểu được hiệu quả công tác
quản lí và sử dụng đất trên cơ sở đó tìm ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả của công tác này, được sự đồng ý của khoa Tài nguyên đất và Môi trường nông
nghiệp, cùng sự hướng dẫn của thầy giáo Thạc sĩ Nguyễn Văn Bình. Tôi xin thực
hiện đề tài: “Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tại thị xã Hương Trà,
khứ và hiện tại để lại.
Như vậy đất đai là một khoảng không gian giới hạn theo chiều thẳng đứng và
theo chiều nằm ngang có vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động
sản xuất cũng như trong cuộc sống của xã hội loài người
2.1.2. Các nhân tố tác động đến việc sử dụng đất
- Con người: Là nhân tố chi phối chủ yếu trong quá trình sử dụng đất. Đối với đất
nông nghiệp thì con người có vai trò rất quan trọng tác động đến đất làm tăng độ
phì của đất.
- Điều kiện tự nhiên: Việc sử dụng phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng như:
địa hình, thổ nhưỡng, ánh sáng, lượng mưa…Do đó chúng ta phải xem xét điều
kiện tự nhiên của mỗi vùng để có biện pháp bố trí sử dụng đất phù hợp.
- Nhân tố kinh tế xã hội: Bao gồm chế độ xã hội, dân số, lao động, chính sách đất
đai, cơ cấu kinh tế…Đây là nhóm nhân tố chủ đạo và có ý nghĩa đối với việc sử
dụng đất bởi vì phương hướng sử dụng đất thường được quyết định bởi yêu cầu xã
hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định, điều kiện kỹ thuật hiện có,
tính khả thi, tính hợp lý, nhu cầu của thị trường.
- Nhân tố không gian: Đây là một trong những nhân tố hạn chế của việc sử dụng
đất mà nguyên nhân là do vị trí và không gian của đất không thay đổi trong quá
trình sử dụng đất. Trong khi đất đai là điều kiện không gian cho mọi hoạt động sản
xuất mà tài nguyên đất thì lại có hạn; bởi vậy đây là nhân tố hạn chế lớn nhất đối
với việc sử dụng đất. Vì vậy, trong quá trình sử dụng đất phải biết tiết kiệm, hợp lý,
hiệu quả, đảm bảo phát triển tài nguyên đất bền vững.
2.2. Khái niệm về quản lý nhà nước.
“Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật tự
hoá nó và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định”
3
“Quản lý hành chính nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyên
Phải đăng ký thống kê đất để nhà nước nắm chắc được toàn bộ diện tích, chất
lượng đất đai ở mỗi đơn vị hành chính từ cơ sở đến trung ương.
4
2.3.1.3. Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai.
Đối tượng quản lý đất đai là tài nguyên đất đai cho nên quản lý Nhà nước về
đất đai phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Phải quản lý toàn bộ vốn đất đai hiện có của quốc gia, không được quản lý lẻ tẻ
từng vùng.
- Nội dung tài liệu quản lý không phụ thuộc vào mục đích sử dụng.
- Số liệu quản lý đất đai phải bao hàm cả số lượng, chất lượng, loại, hạng phục vụ
cho mục đích sử dụng của loại đó.
- Quản lý đất đai phải thể hiện theo hệ thống và phương pháp thống nhất trong toàn
quốc.
- Những quy định biểu mẫu phải được thống nhất trong cả nước, trong ngành địa
chính.
- Số liệu so sánh không chỉ theo từng đơn vị nhỏ mà phải được thống nhất so sánh
trong cả nước.
- Tài liệu trong quản lý phải đơn giản phổ thông trong cả nước.
- Những điều kiện riêng biệt của từng địa phương, cơ sở phải phản ánh được.
- Những điều kiện riêng biệt phải được tổng hợp ở phần phụ lục để nhà nước đầu tư
cái chung và cái riêng của mỗi vùng.
- Quản lý đất đai phải khách quan chính xác, đúng những kết quả số liệu nhận được
từ thực tế.
- Tài liệu quản lý đất đai phải đảm bảo tính pháp luật, phải đầy đủ, đúng thực tế.
- Quản lý Nhà nước về đất đai phải trên cơ sở pháp luật, luật đất đai, các biểu mẫu,
văn bản quy định hướng dẫn của Nhà nước và các cơ quan chuyên môn từ trung
ương đến cơ sở.
9) Xây dựng hệ thống thông tin đất
10) Quản lý tài chính về đất đai;
11) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
12) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử
lý vi phạm pháp luật về đất đai.
13) Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
14) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong
việc quản lý và sử dụng đất đai.
15) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
2.4. Cơ sở pháp lý
Dựa trên hệ thống luật đất đai, văn bản dưới luật là cơ sở vững nhất.
Hệ thống văn bản pháp luật về đất đai bao gồm:
- Luật đất đai năm 2013.
- Hiến pháp 1992.
6
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của chính phủ về việc thi
đất đai năm 2013.
hành luật
- Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
được ban hành ngày 10 tháng 11 năm 2014.
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa
chính ngày 19 tháng 5 năm 2014.
- Chỉ thị số 01/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22 tháng 01 năm 2014 về
thi hành luật đất đai năm 2013.
- Căn cứ vào số liệu, tài liệu về thống kê, kiểm kê đất của phường qua các năm.
địa đã ban hành Nghị định số 211/BĐTT/NĐT thiết lập Tổng nha Điền địa và Tổng
nha Bản đồ là cơ quan duy nhất có liên quan đến vấn đề điền địa.
- Thời kỳ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
+ Ngành quản lý ruộng đất đã có nhiều cố gắng trong việc xây dựng điều tra, khảo
sát, đo đạc lập bản đồ thổ nhưỡng, nông hóa và hướng dẫn sử dụng đất nông
nghiệp, song chức năng quản lý còn nhiều hạn chế.
+ Cùng với quá trình phát triển của đất nước thì công tác quản lý và sử dụng đất
ngày càng được hoàn thiện. Ngày 10/11/1980 Chính phủ đã ban hành chỉ thị
299/TTg về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả
nước. Ngày 29/12/1987 Quốc hội thông qua Luật đất đai đầu tiên, ngày 14/7/1993
luật đất đai 1993 ra đời, là văn bản đầu tiên của nhà nước ta xác định là đất đai có
giá, thể hiên quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Tại kỳ họp thứ 4 Quốc
hội khóa XI ngày 26/11/2003 nhà nước ban hành Luật đất đai 2003 thay thế luật đất
đai 1993 và hiện nay là đang sử dụng luật đất đai 2013 được ban hành ngày
29/11/2013 và có hiệu lực sau ngày 1/7/2014.
2.5.2. Hiện trạng quản lý và sử dụng đất của thị xã Hương Trà
Trong tình hình chung của cả nước, việc quản lý và sử dụng đất trên địa bàn
thị xã Hương Trà cũng gặp nhiều khó khăn và thách thức nhất định. Được sự quan
tâm của tất cả các cấp, các ngành mà trực tiếp là nhân dân và cán bộ đã phối hợp
với nhau làm cho công tác quản lý và việc sử dụng đất được thực hiện đúng quy
định, phù hợp với thực tế. Công tác thanh tra giải quyết đơn khiếu nại được chú
trọng, góp phần quan trọng trong thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Công tác cấp
giấy chứng nhận trên địa bàn những năm qua được thực hiện tương đối tốt, đúng
theo quy định trình tự thủ tục pháp lý quy định. Công tác quy hoạch và thực hiện kế
hoạch sử dụng đất được thực hiện khá tốt, với chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khá hợp lý. Các dự án đầu tư trên địa bàn được thực hiện khá hiệu quả,
những dự án chậm tiến độ đều được quản lý và xử lý một cách chặt chẽ.
Nhìn chung tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thị xã là tương đối
tốt, đang ngày một hoàn chỉnh và đi vào nề nếp. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn
một số hạn chế.
Là dựa trên số liệu mình đã có rồi từ đó đi điều tra thực tế về những công
việc có liên quan tới số liệu để đối chiếu, so sánh nhằm đảm bảo độ chính xác cao
hơn như điều tra khảo sát sản lượng lúa của một xã nào đó rồi đem đối chiếu với số
liệu mình đã có.
- Phân tích thống kê tình hình sử dụng đất, tổng hợp xử lý thống kê:
Dựa trên những số liệu, tài liệu thu thập được tiến hành phân tích để đưa ra
các kết luận về xu hướng quản lý và sử dụng đất trong thực tiễn.
9
PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1. Vị trí địa lý
Thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế nằm giữa sông Hương và sông Bồ,
thuộc tuyến hành lang Huế - Đông Hà, có tọa độ địa lý từ 16 016'30'' đến 16036'30''
vĩ độ Bắc và từ 107036'30'' đến 107004'45'' kinh độ Đông và có trung tâm hành
chính - kinh tế - văn hóa của thị xã là phường Tứ Hạ, cách thành phố Huế 17 km về
phía Bắc. Địa giới hành chính của thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế được
xác định như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế và Biển Đông;
- Phía Tây giáp huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Phía Đông giáp thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và huyện Phú Vang, tỉnh
Thừa Thiên Huế;
- Phía Nam giáp huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Hình 4.1. Sơ đồ vị trí địa lý thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
Bên cạnh đó, trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế có đường
bố không đều. Từ tháng 9 đến tháng 11, lượng mưa chiếm từ 70 - 75% lượng mưa
cả năm, nên thường xảy ra lũ lụt. Về mùa khô (từ tháng 3 đến tháng 8), lượng mưa
ít nên thường xảy ra hạn hán.
Độ ẩm tương đối, bình quân là 84,5%. Độ ẩm thấp tuyệt đối là 15%. Mùa
đông là thời kỳ mưa nhiều nhất và độ ẩm cao nhất.
Chế độ gió diễn biến theo mùa, từ tháng 4 đến tháng 8 có gió Tây Nam khô
nóng xuất hiện, từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau có gió Đông Bắc ẩm lạnh. Trong
đó, tháng 1 là thời kỳ gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh nhất.
Bão thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 10. Tần suất bão trung bình là 0,4
trận/năm, thấp hơn so với trung bình cả nước là 2,5 - 3 trận/năm.
Với thời tiết, khí hậu như vậy, Hương Trà có điều kiện tương đối thuận lợi
cho phát triển ngành nông nghiệp, đặc biệt là cây ăn quả và cây công nghiệp. Tuy
nhiên, do lượng mưa phân bố không đều, thường gây lụt lội và hạn hán, nên cần
11
thiết phải có các giải pháp tích cực về chọn giống cây trồng và thủy lợi nhằm đảm
bảo mùa vụ và tưới tiêu chủ động [9].
4.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường
Hai con sông lớn chảy qua thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế là sông
Bồ và sông Hương. Lượng nước của hai con sông này phân bố không đều. Về mùa
khô, từ tháng 3 đến tháng 8 mực nước thấp và lưu lượng nhỏ nên nước mặn dễ xâm
nhập sâu về thượng lưu. Về mùa mưa, nước hai con sông dâng cao, lưu lượng dòng
chảy lớn, nhưng hiện nay chưa có đủ các công trình thủy nông giữ nước, nên
thường gây ra lũ lụt. Vì vậy, để đảm bảo an toàn cho sản xuất và đời sống nhân
dân, cần tăng cường xây dựng các phương án cảnh báo lũ lụt.
Sông Bồ bắt nguồn từ khe Quao và Rào Trăng dài 25 km, chiều rộng trung
bình 250 m, diện tích lưu vực 680 km2. Về mùa lũ, nước thường dâng cao từ 3 5m, lưu lượng dòng chảy trung bình là 4000 m3/s.
Sông Hương chảy qua địa phận thị xã dài 20 km. Về mùa lũ, nước dâng cao
4 - 5m, lưu lượng dòng chảy trung bình là 6000 m3/s.
- Công nghiệp – TTCN và xây dựng:
Giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN và xây dựng đạt 1670 tỷ đồng (giá cố
định năm 2010), đạt 98,2% kế hoạch và tăng 22% so với năm trước.
Đã hoàn thành và được phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực thị xã Hương
Trà, trình phê duyệt quy hoạch chi tiết mở rộng cụm công nghiệp Tứ Hạ và quy
hoạch phát triển làng nghề thị xã Hương Trà đến năm 2020.
Đã tập trung ưu tiên giải quyết những vướng mắc, phối hợp tuyển dụng, đào
tạo lao động tạo điều kiện cho nhà máy may Vinatex Hương Trà đi vào sản xuất
đúng tiến độ. Phối hợp hoàn thành các thủ tục thuê đất, giao mặt bằng xây dựng
nhà máy dược phẩm Hiền Vỹ tại KCN Tứ Hạ, nhà máy gạch bê tông tại cụm công
nghiệp Tứ Hạ,…
- Sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn:
Tổng GTSX toàn ngành đạt 716 tỷ đồng (giá cố định năm 2010), tăng
3,95%; trong đó, trồng trọt tăng 4%, chăn nuôi tăng 7%, thủy sản tăng 1,94% và
lâm nghiệp bằng 98,7% so với năm 2013.
+ Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng cây hằng năm 10457,49 ha, đạt 100,07% kế
hoạch và tăng 88,48 ha so với năm 2013. Cây lúa cả năm diện tích gieo trồng là
6139,06 ha, đạt 101,81% kế hoạch; năng suất cả năm đạt 59,3 tạ/ha, tăng 8 tạ/ha so
với năm trước. Cây lạc cả năm diện tích gieo trồng là 987,1ha, tăng 7,1 ha so với
năm trước; năng suất lạc đạt 18,21 tạ/ha, giảm 8,19 tạ/ha so với năm trước; sản
lượng lương thực có hạt là 37290,7 tấn, đạt 108,22% kế hoạch, tăng 112 tấn so với
năm trước. Trong năm qua, tiến hành trồng mới 16,6 ha cao su nâng tổng diện tích
cây cao su lên 2459,4 ha.
+ Chăn nuôi: Đã tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và phòng chống dịch trên
địa bàn. Tại thời điểm 1/10/2014, toàn thị xã có 37141 con lợn, trong đó 5200 con
lợn nái đạt 86% kế hoạch; đàn trâu – bò có 4259 con, đạt 90,6% kế hoạch và bằng
105,76% so với cùng kỳ năm trước; đàn gia cầm có 266754 con, đạt 106,7% kế
hoạch.
13
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo
%
53
Người
1600
%
1,08
Tạo việc làm mới
Tỷ lệ gia tăng dân số
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã Hương Trà)
Hiện nay, lao động phi nông nghiệp trên địa bàn thị xã chiếm 65% cơ cấu lao
động. Số lao động có việc làm mới là 1600 người. Như vậy, quá trình ĐTH đã góp
phần thúc đẩy dịch chuyển lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao động nông
nghiệp, tăng tỷ trọng lao động phi nông nghiệp. Bên cạnh đó, mặc dù lực lượng lao
động đã qua đào tạo chiếm 53% cơ cấu lao động, nhưng số lao động chưa qua đào
tạo vẫn chiếm tỷ lệ lớn. Do vậy, cần làm tốt công tác giải quyết việc làm cho người
lao động đồng thời đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động
trong thời gian tới.
4.1.2.3. Thực trạng cơ sở hạ tầng
a. Hệ thống giao thông
Thị xã Hương Trà có ba tuyến giao thông quốc gia quan trọng với tổng chiều
dài đường quốc lộ đi qua thị xã là 59 km, trong đó: Quốc lộ 1A dài 12 km, Quốc lộ
Giữ vững và phát triển thành quả về phổ cập mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ
cấp GDTH đúng độ tuổi và phổ cập THCS.
Chỉ đạo xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia một cách tích cực. Tính đến
cuối năm 2014, toàn thị xã có 29 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt 43,94% so với
tổng số trường trên địa bàn [8].
Mạng lưới y tế tiếp tục được tăng cường. Trong năm 2014, số lượt người
khám bệnh tại Bệnh viện thị xã Hương Trà tăng 12% so với năm trước; tăng cường
các biện pháp chủ động phòng tránh dịch sốt xuất huyết, sởi,… không để dịch bệnh
lây lan trên địa bàn; tiến hành kiểm tra VSATTP tại các cơ sở kinh doanh, chế biến
thực phẩm, cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm trên địa bàn; đồng thời tiếp tục
thực hiện tốt chiến dịch truyền thông dân số và cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS,
15
KHHGĐ. Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên đạt 1,08%. Tỷ lệ sinh con thứ 3 đạt 18%,
giảm 1,5% so với năm 2013 [8].
4.1.2.5. Văn hóa và thể thao
- Thực hiện kế hoạch triển khai phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hóa” gắn với phong trào xây dựng nông thôn mới, xây dựng nếp sống văn minh
đô thị và nông thôn trong giai đoạn mới, đã triển khai đăng ký xây dựng 2 xã đạt
chuẩn văn hóa nông thôn mới (Hương Bình, Hương Vinh), 2 phường đạt chuẩn văn
minh đô thị (Hương An, Tứ Hạ), tiến hành rà soát công nhận các đơn vị đạt chuẩn
và giữ vững danh hiệu văn hóa [8] .
- Phong trào TD - TT trên địa bàn được phát triển mạnh, tăng cường GDTC trong
nhà trường, mở rộng các loại hình luyện tập TD - TT trong nhân dân nhằm nâng
cao sức khỏe. Tổ chức tọa đàm, các hội thi, hội diễn văn nghệ, thi đấu giao hữu,…
tạo ra sân chơi lành mạnh, bổ ích nhằm nâng cao thể chất, trau dồi sức khỏe, hạn
chế bệnh tật, đẩy lùi tệ nạn xã hội xâm nhập trong giới trẻ,… [9].
Hệ thống thông tin liên lạc từng bước mở rộng và hiện đại hóa. Hiện nay,
Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất
nhằm tạo hành lang pháp lý để chủ sử dụng đất thực hiện quyền và nghĩa vụ của
mình theo đúng quy định của pháp luật đồng thời là điều kiện để nhà nước thực
hiện chức năng quản lý về đất đai.
Chính sách và pháp luật quản lý nhà nước về đất đai có một vị trí rất lớn đối
với việc quản lý và sử dụng đất. Muốn quản lý và sử dụng đất đai tốt thì nhà nước
phải có một hệ thống quản lý, công cụ quan trọng nhất là pháp luật. Văn bản pháp
luật bắt buộc mọi tổ chức, cá nhân, hộ gia đình phải tuân theo, đó chính là hệ thống
cơ quan quyền lực của nhà nước từ trung ương đến địa phương .
Để cụ thể hóa các chủ trương về giao đất, cho thuê đất, công tác bồi thường,
hỗ trợ tái định cư và giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án trên địa bàn, thị xã
Hương Trà đã thực hiện các văn bản pháp luật theo đúng nội dung quy định của
nhà nước đưa ra.
4.2.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ hành chính, lập bản đồ
hành chính.
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lí hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về
đất đai phục vụ quản lý ranh giới hành chính cụ thể của từng đơn vị cấp xã. Kết quả
của công tác xác định địa giới hành chính sẽ thành lập nên bản đồ hành chính .
Trên cơ sở thực hiện Thông tư 25/2014/TT- BTNMT và Nghị định 119/CP của
Chính phủ về quản lí địa giới hành chính. Luật đất đai 2013 đã cụ thể hóa nhiệm vụ
của UBND các cấp trong việc tổ chức thực hiện việc xác định địa giới hành chính
trên thực địa, lập hồ sơ hành chính các cấp trong phạm vi địa phương.
Toàn thị xã đã đo vẽ lập toàn bộ hồ sơ ranh giới hành chính theo chỉ thị
364/CP và lập bản đồ bản đồ địa chính theo Nghị định 64/CP (16 phường, xã trên
toàn thị xã đã xác lập đầy đủ về Hồ sơ như Bản Đồ địa chính – sổ Mục Kê – sổ Địa
Chính và các hồ sơ liên quan đến đất đai )
Hiện nay việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới
hành chính thị xã đã thực hiện xong.Theo công tác thống kê- kiểm kê đất đai năm
2013 thì tổng diện tích đất của thị xã được xác định theo địa giới hành chính là
Xã Hương Phong
1570
4
Xã Hương Toàn
1220
5
Phường Hương Vân
6133
6
Phường Hương Văn
1372
7
Xã Hương Vinh
721
8
11932
15 Xã Hồng Tiến
2165
16 Xã Bình Thành
6362
( Nguồn: Niên giám thống kê thị xã Hương Trà năm 2013 )
4.2.3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
- Về công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính:
Công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính là một công việc cần thiết
nhằm phục vụ cho công tác cấp GCNQSDĐ và lập hồ sơ địa chính. Quản lý nhà
nước về đất đai muốn đạt hiệu quả cao đầu tiên phải nắm chắc từng thửa đất, từng
chủ sử dụng đất.
18
Đây là công tác được đánh giá đầy đủ nhất. Toàn thị xã đã được xác lập
đầy đủ về các thông tin cũng như lưu trữ về từng thửa đất theo hiện trạng quy
hoạch sử dụng đất đai.
Tuy thị xã có diện tích tự nhiên khá lớn, địa hình không đồng đều, tương
đói phức tạp….nhưng công tác khảo sát đo đạc trên địa bàn thị xã được thực
hiện thực hiện tương đối tốt, hầu hết các phường xã đều đã được đo vẽ khép kín
diện tích đất sản xuất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp.
Bản đồ địa chính của thị xã Hương Trà được thành lập theo nhiều quy
51853,40
8867,17
29623,15
2242,56
1
Phường Tứ Hạ
845,40
243,31
82,56
138,39
2
Xã Hải Dương
1029
91,19
189,7
6133
548,72
3458,69
204,88
6
Phường Hương Văn
1372
595,27
97,11
254,19
7
Xã Hương Vinh
721
369,27
0,00
1069
380,9
360,9
117,46
11
Xã Hương Bình
6266
1466,38
2856,27
165,85
12
Phường Hương Hồ
3376
385,47
2212,53
2165
89,75
1750,1
39,60
16
Xã Bình Thành
6362
461,74
4624,2
105,96
Hương
( Nguồn Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Hương Trà )
20
- Về công tác phân hạng đất:
Phân hạng đất là việc làm cần thiết và là cơ sở khoa học để nhà nước quy
các kết quả sau:
- Đã hoàn thành lập phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch
sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) thị xã, Hội đồng thẩm định QHSDĐ tỉnh đã có
Thông báo số 94/TBHĐTĐ ngày 10/12/2014 kết quả thẩm định quy hoạch sử dụng
đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) thị xã Hương Trà,
21
HĐND thị xã đã ban hành Nghị quyết số 18/2013/NQ-HĐND ngày 18/12/2013 Về
việc thông qua QHSDĐ đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (20112015) thị xã, UBND thị xã đã có Tờ trình số 2036/TTr-UBND ngày 24/12/2013 đề
nghị UBND tỉnh xem xét phê duyệt Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thị xã.
- Căn cứ chỉ tiêu sử dụng đất thị xã đến năm 2020 được UBND tỉnh giao, Phòng
Tài nguyên và môi trường đã có công văn số 315/TNMT-QH ngày 04/12/2014 dự
kiến phân khai các chỉ tiệu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cho các phường,
xã trên địa bàn.
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015)
của các phường, xã: Căn cứ dự kiến chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2020, các phường,
xã đã phối hợp với đơn vị tư vấn để rà soát, bổ sung và hoàn thành phương án quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của địa
phương, quy hoạch sử dụng đất của các xã đã được thông qua HĐND cùng cấp vào
kỳ họp cuối năm 2013. [12]
4.2.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Đây là nhiệm vụ thường xuyên của ngành và cũng là cơ quan trực tiếp tham
mưu cho từng cấp về mặt quản lý nhà nước về đất đai. Do vậy quá trình thực hiện
phải đồng bộ, cụ thể, chính xác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho từng đối tượng sử
dụng đất và đúng theo quy định nhà nước.Trong thời gian vừa qua việc giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của thị xã đã được thực hiện theo đúng
quy định của luật đất đai và các văn bản hướng dẫn của nhà nước.
- Công tác giao đất:
32,7
2013
87
17,3
22
2014
92
21.2
Tổng
867
206,6
( Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Hương Trà )
Biểu đồ 4.1. Kết quả giao đất giai đoạn 2010 - 2014
Trong giai đoạn 2010 – 2014 UBND tỉnh đã kết hợp với UBND thị xã tiến
hành công tác giao đất với tổng cộng 867 trường hợp với tổng diện tích được giao
là 206,6 ha nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất trên
địa bàn thị xã, đảm bảo thực hiện đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
2011
243
28,6
2012
278
30,2
2013
167
19,1
2014
187
24,6
Tổng
1111
137
thu hồi (ha)
2010
36
301,79
224,57
939
2011
31
79,86
79,38
1189
2012
30
15,04
14,43
362,16
3824
( Nguồn Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Hương Trà )
Trong những năm qua, công tác giải phóng mặt bằng, đền bù giải tỏa tương
đối tốt, song cũng còn một số vướng mắc mà trong thời gian tới các cơ quan chức
năng cần có hướng tháo gỡ phù hợp, đó là: trình độ của người dân còn thấp, còn
nặng tính bảo thủ cục bộ, giá cả đền bù chưa được người dân chấp thuận, công tác
rà soát lại quỹ đất cần chuyển đổi, thu hồi hàng năm không được thực hiện tốt, một
phần là do cán bộ chuyên môn ít tiếp xúc với thực tế, một phần là do cán bộ chuyên
môn ít tiếp xúc với thực tế, một phần là do tập quán sản xuất lâu đời của người dân.
4.2.6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thu hồi đất
- Việc thực hiện các quy trình, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thu hồi đất
giai đoạn 2010 đến 2014 được thực hiện theo đúng quy định tại nghị định
47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014
của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các dự án đều được thực hiện các bước theo
quy trình: trích đo thửa đất bị ảnh hưởng bởi dự án, thông báo thu hồi đất, họp nhân
dân để thông qua các chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tổ chức công bố
công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Tổ chức họp lấy ý kiến của
nhân dân về phương án đã được công bố công khai trước khi phê duyệt.
- Về hồ sơ bồi thường, hỗ trợ đảm bảo nguyên tắc hộ gia đình trực tiếp kê khai và
trực tiếp tham gia việc đo đạc diện tích, kê khai tài sản bị ảnh hưởng, tham gia xác
định giá trị bồi thường và tái định cư.Trong quá trình triển khai thực hiện UBND
thị xã đã kịp thời có các văn bản xin ý kiến của UBND tỉnh như giá đất ở trung
bình để hỗ trợ người dân.
4.2.7. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
4.2.7.1. Đăng ký quyền sử dụng đất