ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN NHẰM SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN PHỤC VỤ CHO PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP TỈNH KON TUM - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

----------

NGUYỄN THỊ THỦY

ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN NHẰM SỬ DỤNG HỢP LÝ
TÀI NGUYÊN PHỤC VỤ CHO PHÁT TRIỂN NÔNG LÂM NGHIỆP TỈNH KON TUM
Chuyên ngành : Địa lý tự nhiên
Mã số

: 62.44.02.17

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ

Người hướng dẫn khoa học: TS. Đặng Xuân Phong

HÀ NỘI, 2014


LỜI CẢM ƠN
Với tất cả tình cảm chân thành của mình, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
nhất tới TS. Đặng Xuân Phong - Phó trưởng phòng kế hoạch tài chính - Viện Hàn
lâm khoa học và công nghệ Việt Nam - người Thầy tâm huyết đã tận tình chỉ bảo và
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng chí cán bộ thuộc Viện Địa lý
- Viện hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều
kiện thuận lợi trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy cô giáo Trường Đại học sư phạm Hà
Nội, các Thầy cô giáo khoa Địa lí đặc biệt tôi xin cảm ơn các Thầy cô giáo trong tổ

Sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường
Tài nguyên thiên nhiên


MỤC LỤC
Bảng 2.1. Diện tích tự nhiên các huyện, thành phố tỉnh Kon Tum...........................18
Bảng 2.2. Phân loại kiểu thời tiết theo độ ẩm............................................................21
Bảng 2.3. Dân số các huyện, thành phố các năm 2005-2009....................................32
Bảng 2.4. Dự báo phát triển dân số và lao động tỉnh Kon Tum,...............................33
Bảng 2.5. Diễn biến chuyển dịch cơ cấu lao động Kon Tum qua các năm...............33
Bảng 2.6. Bảng hệ thống phân loại các cảnh địa lí....................................................39
Bảng 2.7. Bảng hệ thống phân loại các dạng địa lí....................................................39
Bảng 2.8: Hệ thống phân loại của Phạm Hoàng Hải và nnk (1997).........................40
Bảng 2.9: Hệ thống phân loại CQ áp dụng cho lãnh thổ Kontum.............................44
Bảng 2.10. Bản chú giải hệ thống các đơn vị cảnh quan tỉnh Kon Tum...................45
Bảng 3.1. Thang điểm 4 bậc trong đánh giá CQ tỉnh Kon Tum................................59
Bảng 3.2. Bảng chỉ tiêu đánh giá cảnh quan phục vụ cho mục đích phát triển rừng
phòng hộ đầu nguồn...................................................................................................64
Bảng 3.3. Bảng chỉ tiêu đánh giá cảnh quan cho mục đích phát triển rừng sản
xuất(khai thác, kinh doanh rừng)...............................................................................66
Bảng 3.4. Kết quả đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu cho phát triển lâm nghiệp...........68
Bảng 3.5. Tổng hợp kết quả đánh giá các CQ cho sản xuất lâm nghiệp...................71
Bảng 3.6. Phân cấp chỉ tiêu đánh giá cho sản xuất nông nghiệp...............................72
Bảng 3.7. Tổng hợp đánh giá riêng các chỉ tiêu của cảnh quan đối với sản xuất nông
nghiệp..........................................................................................................................74
Bảng 3.8. Kết quả đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu.....................................................75
cho phát triển nông nghiệp.........................................................................................75
Bảng 3.9. Tổng hợp kết quả đánh giá các CQ cho sản xuất nông nghiệp.................78
Bảng 3. 10. Bảng tổng hợp kết quả đánh giá cho từng ngành sản xuất....................79
Bảng 3.11. Kết quả đánh giá tổng hợp từng loại cảnh quan cho phát triển nông - lâm



PHỤ LỤC CÁC LOẠI SƠ ĐỒ VÀ BẢN ĐỒ
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14

Tên sơ đồ, bản đồ
Bản đồ hành chính tỉnh Kon Tum
Bản đồ địa mạo tỉnh Kon Tum
Bản đồ thủy văn tỉnh Kon Tum
Bản đồ mật độ dân số tỉnh Kon Tum
Bản đồ đất tỉnh Kon Tum
Bản đồ thảm thực vật tỉnh Kon Tum
Sơ đồ quy trình nghiên cứu thành lập bản đồ cảnh quan tỉnh Kon Tum
Bản chú giải hệ thống các đơn vị cảnh quan tỉnh Kon Tum
Bản đồ cảnh quan sinh thái tỉnh Kon Tum
Quy trình đánh giá theo hướng thích nghi sinh thái

sức quan trọng. Vì vậy, nghiên cứu đánh giá cảnh quan địa lý là một hướng tiếp cận
có hiệu quả đối với quá trình sử dụng hợp lý lãnh thổ. Để giải quyết vấn đề này,
một trong những công việc quan trọng cần được quan tâm, tham gia của các nhà
Địa lý nói chung và các nhà nghiên cứu cảnh quan nói riêng là nghiên cứu, xem xét,

1


đánh giá một cách đầy đủ, đồng bộ các nguồn lực tự nhiên, điều kiện tự nhiên của
các vùng, các miền phục vụ phát triển kinh tế cho hợp lý và đúng tiềm năng.
Kon Tum là một tỉnh cực bắc của Tây Nguyên; phía bắc tiếp giáp với tỉnh
Quảng Nam; phía đông tiếp giáp với các tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định; phía tây
tiếp giáp với tỉnh Attapeu (Lào) trên tuyến biên giới dài 58km và khoảng 50km biên
giới tiếp giáp với Campuchia; phía nam giáp tỉnh Gia Lai thuận lợi thông thương
với các nước láng giềng và các vùng bằng giao thông vận tải đường bộ.
Tuy lãnh thổ Kon Tum có vị trí địa chính trị chiến lược quan trọng để phát
triển kinh tế, an ninh quốc phòng và có nhiều tiềm năng tự nhiên: đất đỏ ba dan màu
mỡ, mạng lưới sông ngòi dày đặc, rừng nguyên sinh còn nhiều.... nhưng Kon Tum
vẫn chưa đạt tốc độ phát triển đúng với tiềm năng của nó. Việc phát triển nông
nghiệp là chính nhưng năng suất chưa cao; cơ cấu cây trồng chưa đa dạng, việc qui
hoạch vùng nông - lâm nghiệp chưa đạt hiệu quả, hiện đại hóa nông thôn diễn ra
chậm...
Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên mặc dù đã có qui hoạch nhưng chưa có
đánh giá chi tiết, việc khai thác sử dụng vẫn chưa chú ý đến sự phát triển bền vững
và gây ra nhiều hậu quả: thoái hóa đất bạc màu, đa dạng sinh học suy giảm làm mất
nguồn gen quí hiếm, mực nước ngầm hạ thấp gây thiếu nước cho sản xuất và sinh
hoạt.... Do vậy, việc đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
phục vụ khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên là rất cần thiết.
Từ thực tế trên, em chọn đề tài nghiên cứu:” Đánh giá cảnh quan nhằm sử
dụng hợp lý nguồn tài nguyên phục vụ cho việc phát triển nông - lâm nghiệp

hợp để thấy được mối quan hệ và sự tác động qua lại của các hợp phần và tính toán
hiệu quả kinh tế của các mô hình này. Quan điểm này là cơ sở để đánh giá tổng hợp
và dự báo khả năng sử dụng các đơn vị cảnh quan trên địa bàn tỉnh Kon Tum và đề
xuất các định hướng sử dụng hợp lý chúng.
4.1.3. Quan điểm lịch sử
Các hợp phần địa lý tự nhiên tồn tại và phát triển theo quy luật riêng và chịu
sự chi phối của các hợp phần tự nhiên khác. Chúng có quá trình phát sinh, phát triển
và biến đổi không ngừng theo thời gian. Trong từng giai đoạn lịch sử khác nhau,
chúng bị biến đổi dưới các tác động tự nhiên và nhân tác. Muốn xác định đúng
nguồn gốc phát sinh, động lực phát triển, nguyên nhân biến đổi và dự báo xu thế
phát triển trong tương lai của các cảnh quan, không thể không vận dụng quan điểm

4


lịch sử. Đây cũng là cơ sở để đưa ra định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên và
không gian lãnh thổ.
4.1.4. Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển bền vững là phát triển hài hòa cả về kinh tế, văn hóa, xã hội, môi
trường và tài nguyên thiên nhiên để đáp ứng những nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng
không làm giảm chất lượng cuộc sống của các thế hệ tương lai [11]. Đây là quan
điểm xuyên suốt trong hầu hết các kế hoạch phát triển của quốc gia hay lãnh thổ.
Khi tiến hành nghiên cứu cảnh quan tỉnh Kon Tum nhằm phục vụ phát triển
nông - lâm nghiệp của tỉnh thì quan điểm phát triển bền vững đã thể hiện ngay trong
tên gọi của đề tài. Đây là mục tiêu quan trọng vì phát triển kinh tế thông thường
không chú ý đến hậu quả của việc khai thác cạn kiệt tài nguyên và gây ra tình trạng
mất cân bằng sinh thái môi trường. Vì thế, phát triển kinh tế trên quan điểm phát
triển bền vững sẽ tạo lợi thế lâu dài cho sự phát triển của tỉnh trong tương lai.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp thu thập, tổng hợp và xử lý số liệu

lý mà với tất cả các ngành khoa học.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Góp phần hoàn thiện phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu đánh giá cảnh
quan phục vụ cho phát triển nông - lâm nghiệp ở cấp tỉnh tại một vùng kinh tế Tây
Nguyên.
- Trên cơ sở đánh giá tổng hợp ĐKTN - TNTN, đề tài sẽ đưa ra các định hướng và
giải pháp sát với thực tế góp phần vào việc phát triển kinh tế của vùng.
6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục thì nội dung của
luận văn gồm 3 chương
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của nghiên cứu cảnh quan
Chương II: Các nhân tố thành tạo và đặc điểm cảnh quan tỉnh Kon Tum
Chương III: Đánh giá cảnh quan nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
phục vụ cho việc phát triển nông - lâm nghiệp của tỉnh Kon Tum.

6


PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I.
CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN CHO PHÁT
TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP
1. 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
1.1.1. Các công trình nghiên cứu cảnh quan trên thế giới
Hướng nghiên cứu địa lý tự nhiên tổng hợp trên thế giới có từ rất sớm, cùng
với sự phát triển của khoa học Địa lý, đến cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX được coi
là giai đoạn đặt nền móng cho sự hình thành khái niệm cảnh quan trong bối cảnh
địa lý học có sự phát triển phức tạp và cùng phát triển ở hai nước Nga và Đức. Các
công trình về nghiên cứu cảnh quan tiêu biểu ở Nga trong giai đoạn này của các tác
giả: Docutraev, Isatsenko, Klexnic....Đây là những lý luận và cơ sở về khoa học

Bên cạnh các công trình lý luận về cảnh quan sinh thái, các nhà cảnh quan và
các nhà Địa lý tổng hợp đã nghiên cứu và thành lập hàng loạt bản đồ cảnh quan các

10


khu vực: Bản đồ cảnh quan Việt Nam 1: 1.000.000 (Phạm Hoàng Hải); Bản đồ cảnh
quan sinh thái (Nguyễn Văn Minh chủ biên); Loạt bản đồ cảnh quan khu vực và các
tỉnh được các tác giả này thành lập ở các tỉ lệ khác nhau (Bắc Ninh, Thái Bình, Cao
Bằng, Lạng Sơn, Nghệ An, Đồng bằng sông Hồng...). Điều đặc biệt ở các công trình
của các tác giả này là đã đưa chỉ tiêu thảm thực vật hiện đại (đã bị biến đổi) vào hệ
thống phân loại để phù hợp với xu thế trên thế giới hiện nay. Đó là các nghiên cứu
tự nhiên dưới góc độ cảnh quan sinh thái, lấy tiêu điểm là tác động của con người
và thảm thực vật. Ở đây có nét khác biệt so với các hệ thống phân loại trước thiên
về các yếu tố tự nhiên, mang tính phát sinh nhiều hơn.
Ngoài ra còn một số lượng lớn các đề tài luận án tiến sĩ đã bảo vệ thành công
trong nước như “Đặc điểm cảnh quan sinh thái và phương hướng sử dụng hợp lý
tài nguyên thiên nhiên vùng gò đồi Quảng Bình”(1996) của Nguyễn Văn Vinh;
“Đánh giá đất đai đồi núi Nghệ An và đề xuất các mô hình sử dụng đất đai cho
nông - lâm nghiệp (10 huyện miền núi)”(2000) của Đào Khang; “Đánh giá tổng hợp
môi trường tự nhiên phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông - lâm nghiệp tỉnh Lai
Châu”(2002) của Nguyễn Thị Ngọc Khanh; “Nghiên cứu cảnh quan sinh thái dải
ven biển đồng bằng sông Hồng phục vụ cho việc sử dụng hợp lý lãnh thổ “(2004)
của Phạm Thế Vĩnh, “Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên phục vụ định hướng sử
dụng đất đai nông - lâm nghiệp vùng đồi núi Thừa-Thiên Huế"
(2005) của Lê Năm...
1.1.3.Nghiên cứu cảnh quan tại tỉnh Kon Tum
Cảnh quan tỉnh Kon Tum đã và đang được nghiên cứu bởi tập thể cán bộ
Viện hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam - Viện Địa lý với đề tài: “Nghiên
cứu đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng biên giới Việt Lào

Năm 1948, N.A.Xolsev đưa ra định nghĩa sau: “Cảnh quan địa lý được gọi
là một lãnh thổ đồng nhất về mặt phát sinh, trong đó có sự lặp lại một cách điển
hình và có quy luật của một và chỉ một tập hợp liên kết tương hỗ gồm: Cấu trúc địa
chất, dạng địa hình, nước mặt và nước ngầm, vi khí hậu, các biến chứng đất, các
quần xã thực vật - động vật".

12


Trong “Cơ sở cảnh quan học và phân vùng địa lý tự nhiên”(1965).
A.G.Isatsenko viết “Cảnh quan là một phần riêng biệt về mặt phát sinh của một
phần cảnh quan, một đới cảnh quan hay nói chung của một đơn vị phân vùng lớn
bất kỳ, đặc trưng bằng sự đồng nhất cả tương quan địa đới lẫn phi địa đới, có một
cấu trúc riêng và một cấu tạo hình thái riêng”[14].
Sau đó N.A.Xolsev lại đưa ra các điều kiện chủ yếu cho các cảnh quan độc
lập (cá thể) như sau:
- Lãnh thổ mà các cảnh quan hình thành phải trên nền địa chất đồng nhất.
- Sau khi cải tạo nền, lịch sử phát triển tiếp theo của cảnh quan phải đồng
nhất về không gian.
- Phải có một khí hậu đồng nhất trong phạm vi của cảnh quan, trong đó mọi
biến đổi của các điều kiện khí hậu đều đồng dạng. Cảnh quan là một hệ thống cấu
tạo có qui luật của các tổng thể tự nhiên bậc thấp [18].
Theo hướng đó, khi nghiên cứu cảnh quan địa lý miền Bắc Việt Nam, Vũ Tự
Lập (1976) có định nghĩa:”Cảnh quan địa lý là một địa tổng thể được phân hóa ra
trong phạm vi một đới ngang ở đồng bằng và một đai cao ở miền núi, có một cấu
trúc thẳng đứng đồng nhất về nền địa chất, về kiểu địa hình, kiểu khí hậu, kiểu thủy
văn, về đại tổ hợp thổ nhưỡng và đại tổ hợp thực vật và bao gồm một tập hợp có qui
luật của những dạng địa lý và những đơn vị cấu tạo nhỏ khác theo một cấu trúc
ngang đồng nhất".
Năm 1991, A.G.Isatsenko đưa ra định nghĩa ngắn gọn hơn “Cảnh quan là

năng TN, KT - XH của lãnh thổ.
Vị trí của đánh giá CQ có ý nghĩa hết sức quan trọng, nhất là các hoạt động
phát triển kinh tế, giúp các nhà quản lý, quy hoạch đưa ra quyết định phù hợp với
từng đơn vị, lãnh thổ cụ thể.
Đánh giá CQ là bước trung gian giữa nghiên cứu cơ bản và qui hoạch sử
dụng tài nguyên.
Nghiên cứu
cơ bản

Đánh giá CQ

Sử dụng hợp lý tài
nguyên và BVMT

1.2.4. Hướng đánh giá cảnh quan phục vụ sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên
Sự phát triển ngày một mạnh mẽ của các ngành sản xuất nói riêng, những
tiến bộ của xã hội nói chung trong giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội hiện nay

14


đang làm phong phú, đa dạng thêm mối quan hệ nhiều chiều của hệ thống “tự nhiên
- xã hội". Các dạng tài nguyên thiên nhiên ngày càng được khai thác triệt để, mạnh
mẽ cho nhiều mục đích khác nhau. Tuy nhiên, trong thực tế sự khai thác này nhiều
khi quá mạnh, vượt quá khả năng tự điều chỉnh và phục hồi của các dạng tài
nguyên, dẫn đến hậu quả to lớn là sự suy thoái tự nhiên và điều kiện môi trường của
hành tinh chúng ta.
Vấn đề sử dụng, khai thác hợp lý các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên
nhiên đang trở nên cấp thiết và ngày càng quan trọng. Trong đó, trước hết đã nảy
sinh một nhu cầu cần có sự đánh giá tổng hợp các điều kiện tự nhiên, tài nguyên


nhiên lãnh thổ

ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP
Xác định mức độ thích hợp của các
tổng thể tự nhiên đối với các mục đích
thực tiễn cụ thể

Đề xuất các kiến nghị sử dụng hợp lý
tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi
trường
Sơ đồ đánh giá tổng hợp ĐKTN và TNTN

16


CHƯƠNG II.
CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO VÀ ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN TỈNH KON TUM
2.1. Đặc điểm các yếu tố tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên tỉnh Kon Tum.
2.1.1. Vị trí địa lý
Kon Tum là một tỉnh miền núi vùng cao biên giới, nằm ở phía bắc Tây
Nguyên trong tọa độ địa lý từ 107 020'15'' đến 108032'30'' kinh độ Đông và từ
13055'10'' đến 15027'15'' vĩ độ Bắc. Kon Tum có diện tích tự nhiên 9690,46 km 2
chiếm 3,1% diện tích toàn quốc, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam (chiều dài ranh giới
142km); phía Nam giáp tỉnh Gia Lai (203 km), phía Đông giáp Quảng Ngãi (74km);
phía Tây giáp hai nước Lào và Campuchia (có chung đường biên giới dài 280,7km).
Phần lớn lãnh thổ Kon Tum nằm ở phía Tây dãy Trường Sơn, địa hình có hướng thấp
dần từ bắc xuống nam và từ đông sang tây, rất dốc ở phía bắc (với điển hình là khối
núi Ngọc Linh cao 2598m) và thoải ở phía nam (đồi và núi thấp Sa Thầy).
Với vị trí này, Kon Tum nằm trong vùng nội chí tuyến á xích đạo với hai lần

Huyện Đắk Tô
Huyện Tu Mơ Rông
Huyện Đắk Hà
Huyện Kon Rẫy
Huyện Kon Plong
Huyện Ngọc Hồi
Huyện Sa Thầy
Toàn tỉnh
2.1.2. Đặc điểm địa chất Kon Tum

Lãnh thổ Kon Tum nằm trong đơn vị kiến tạo có nền móng kết tinh tuổi cổ
nhất nước ta. Khu vực có chế độ kiến tạo khá mạnh mẽ, đặc biệt là sự nâng lên của
địa khối Kon Tum. Nhìn chung, cấu trúc địa chất của vùng có dạng vòm nâng khối
tảng mà chính giữa là các thành tạo địa chất có tuổi cổ nhất, xung quanh là các đơn
vị có tuổi trẻ hơn. Đơn vị địa khối này lại bị phức tạp hóa bởi các khối xâm nhập
granit cũng như các hoạt động phun trào núi lửa và các hoạt động ngoại sinh. Các
thành tạo đá ở Kon Tum bao gồm một số loại chủ yếu sau:
Các thành tạo biến chất bao gồm chủ yếu là Granite 2 Mica dạng pocfia hạt
vừa, dạng gơai, granit biotit có muscovit dạng pocfia hạt lớn, dạng gownai với diện
tích lớn nhất lãnh thổ Kon Tum. Chúng là thành phần chủ yếu cấu tạo nên vùng rìa
phía đông, phía bắc và gần như toàn bộ phần trung tâm của lãnh thổ, điển hình là
khối núi Ngọc Linh ở phía bắc lãnh thổ.
Các thành tạo trầm tích biến chất gồm chủ yếu là phiến sét chiếm diện tích
nhỏ ở phía tây thuộc địa phận huyện Sa Thầy, Ngọc Hồi.

18


Các thành tạo badan: trong phạm vị tỉnh Kon Tum, có hai loại badan: badan
cổ tuổi Plicen muộn, phân bố ở cao nguyên Măng Đen (Kon Plong) với tổng diện



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status