ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
TRẦN VĂN NGHĨA
HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY
KẾ TOÁN KHO BẠC NHÀ NƢỚC ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰCHÀNH
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
TRẦN VĂN NGHĨA
HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY
KẾ TOÁN KHO BẠC NHÀ NƢỚC ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số : 60 34 0410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰCHÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Vũ Anh Dũng
ngƣời đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt những năm học vừa qua.
Và tôi vô cùng cảm ơn Phó giáo sƣ - Tiến sĩ Vũ Anh Dũng đã tận tình
hƣớng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin đƣợc cảm ơn các Cán bộ của Kho bạc Nhà nƣớc đã tạo điều
kiện giúp tôi tiếp cận tìm hiểu tài liệu, trả lời và cùng tôi trao đổi các vấn đề
trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến đồng nghiệp, gia đình và bạn bè
tôi,luôn luôn hỗ trợ và thƣờng xuyên động viên tinh thần tôi trong suốt quá
trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, 2015
Trần Văn Nghĩa
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................ i
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN KHO BẠC NHÀ
NƢỚC ĐỂ THỰC HIỆN CHỨC NĂNG TỔNG KẾ TOÁN NHÀ NƢỚC .... 6
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ................................. 6
1.1.1. Đặc điểm chung của công tác kế toán tại Kho bạc Nhà nƣớc.....................6
1.1.2. Yêu cầu cung cấp thông tin tài chính nhà nƣớc ......................... ….7
1.1.3. Sự cần thiết triển khai Tổng Kế toán nhà nƣớc .............................. 8
1.1.4. Cơ sở pháp lý về nghiên cứu, xây dựng và triển khai Tổng Kế toán nhà
nƣớc .............................................................................................................................9
1.2. Những vấn đề chung về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ................. 10
1.2.1. Khái niệm.......................................................................................................................10
1.2.2 Yêu cầu cơ bản đối với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý .............................11
3.3. Đánh giá về thực trạng ............................................................................. 54
3.3.1. Khuôn khổ pháp lý ........................................................................ 54
3.3.2. Đánh giá đội ngũ cán bộ kế toán ................................................... 57
3.3.3. Đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực Kế
toán Nhà nƣớc...........................................................................................................58
3.3.4. Mô hình tổng Kế toán Nhà nƣớc …………………………...………59
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ
TOÁN KHO BẠC NHÀ NƢỚCĐỂ THỰC HIỆN TỔNG KẾ TOÁN NHÀ
NƢỚC.............................................................................................................. 63
4.1. Quan điểm hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán tại Kho bạc Nhà nƣớc để
thực hiện Tổng Kế toán nhà nƣớc ................................................................... 63
4.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán để thực hiện chức năng
Tổng Kế toán đặt tại Kho bạc nhà nƣớc…………………………………….. 64
4.2.1 Lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Kho bạc Nhà nƣớc
để thực hiệnTổng Kế Toán nhà ƣớc………………………………………... 64
4.2.2. Lựa chọn phƣơng án tổ chức bộ máy kế toán nghiệp vụ .....................................68
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 77
4.3.1. Đối với Nhà nƣớc..........................................................................................................77
4.3.2 Đối với Bộ Tài chính...................................................................... 76
4.3.3. Đối với Kho bạc Nhà nƣớc.........................................................................................78
4.3.4.Đối với các đơn vị kế toán nghiệp vụ tại Kho bạc Nhà nƣớc...............................78
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 82
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CMKT
NSĐP
Ngân sách địa phƣơng
TABMIS
Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc
TCS
Hệ thống quản lý thu thuế tại Kho bạc Nhà nƣớc
TK
Tài khoản
CQTC
Cơ quan tài chính
TSA
Tài khoản duy nhất của Kho bạc
i
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận văn.
hƣớng dẫn thực hiện KTNN áp dụng cho hệ thống TABMIS.
Theo Luật NSNN sửa đổi năm 2002 đã hoàn thiện hợp nhất kế toán
NSNN và nghiệp vụ KBNN, đảm bảo một bƣớc thống nhất số liệu, cung cấp
đầy đủ, kịp thời các thông tin theo yêu cầu quản lý, điều hành ngân sách.
Công tác kế toán tại KBNN đã đóng một vai trò rất quan trọng trong việc
quản lý an toàn tiền và tài sản của Nhà nƣớc, kịp thời cung cấp các thông tin
về tài chính, ngân sách cho các cấp chính quyền, các cơ quan quản lý từ trung
ƣơng đến địa phƣơng phục vụ cho việc quản lý, điều hành hiệu quả ngân
sách các cấp. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán tại
KBNN đã góp phần vào công cuộc cải cách hành chính trong lĩnh vực tài
chính theo hƣớng tập trung đầu mối, đơn giản quy trình, thủ tục, xác định rõ
trách nhiệm và tăng cƣờng tính chủ động cho các đơn vị.
Tuy nhiên, ngân quỹ nhà nƣớc do KBNN quản lý và kế toán hiện nay
chƣa phải là toàn bộ ngân quỹ nhà nƣớc, chƣa bao gồm toàn bộ tài sản quốc
gia. Việc thu thập cung cấp thông tin phục vụ quản lý điều hành tài chính nhà
nƣớc hiện nay trong tình trạng chia cắt cục bộ theo chức năng quản lý, chƣa
có sự gắn kết thống nhất giữa các cơ quan để thống nhất số liệu quản lý. Nhà
nƣớc thực hiện chế độ dân chủ rộng rãi, các hoạt động kinh tế phải đƣợc
công khai hóa trong phạm vi cho phép để mọi ngƣời dân đƣợc biết, đƣợc bàn
và cùng thực hiện trong hoạt động về thu, chi ngân sách nhà nƣớc, sử dụng
tài sản công quỹ nhà nƣớc kể cả các khoản đóng góp của dân.
Với yêu cầu về quản lý và cung cấp thông tin về NSNN hiện nay, công tác
kế toán tại KBNN chỉ đáp ứng các thông tin đƣợc quản lý kế toán qua KBNN,
chƣa phản ánh đƣợc toàn diện bức tranh số liệu về KTNN: Số liệu thu NSNN
giữa KBNN, CQTC, cơ quan thu chƣa có sự thống nhất, gây khó khăn cho việc
2
tổng hợp và phân tích số liệu phục vụ công tác quản lý và điều hành NSNN.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy kế toán của hệ thống
KBNN.
- Nghiên cứu kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới, rút ra những
bài học kinh nghiệm cho Việt Nam;
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán của hệ
thống KBNN, phù hợp với lộ trình triển khai Tổng KTNN ở Việt Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tƣợng: Là tổ chức bộ máy kế toán nghiệp vụ KBNN trong điều
kiện triển khai Tổng KTNN.
- Phạm vi: Với mục tiêu nghiên cứu đã nêu trên, luận văn sẽ tập trung
nghiên cứu trong phạm vi sau:
- Không gian: Tập trung nghiên cứu tổ chức bộ máy kế toán trong hệ
thống KBNN từ TW đến địa phƣơng.
- Thời gian: Chủ yếu nghiên cứu tổ chức bộ máy kế toán trong giai
đoạn hiện tại và các yêu cầu của tổ chức bộ máy kế toán nghiệp vụ khi thực
hiện Tổng KTNN trong thời gian từ nay đến năm 2020.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/08/2009 của Thủ tƣớng
Chính phủ đã quy định nhiệm vụ của KBNN là xây dựng mô hình và tổ chức
thực hiện chức năng Tổng KTNN, theo đó đến năm 2020, KBNN sẽ vận
hành chức năng Tổng KTNN. Chính vì vậy, việc nghiên cứu xây dựng mô
hình và tổ chức thực hiện chức năng Tổng KTNN đặt tại KBNN là hết sức
cần thiết và cấp bách, tác giả tìm phân tích thực trạng tổ chức bộ máy kế toán
nghiệp vụ của hệ thống kho bạc nhà nƣớc, tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế
nhằm xây dựng mô hình và kiến nghị một số giải pháp để hoàn thiện cơ cấu
tổ chức của bộ máy kế toán Kho bạc Nhà nƣớc tiến tới thực hiện chức năng
Tổng KTNN vào năm 2020.
4
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Đặc điểm chung của công tác kế toán tại Kho bạc Nhà nước
Hiện nay, Kho bạc Nhà nƣớc đang thực hiện chức năng quản lý quỹ
NSNN và các quỹ tài chính khác, tổ chức hệ thống thông tin theo ngành dọc từ
Trung ƣơng đến địa phƣơng (KBNN Trung ƣơng, KBNN tỉnh, KBNN huyện),
thực hiện nhiệm vụ quan trọng trong việc thu thập, cung cấp thông tin kịp thời
về tình hình thu, chi quỹ NSNN, tình hình vay nợ và trả nợ vay của Chính phủ
(trong nƣớc và ngoài nƣớc) và các quỹ TCNN. Trên thực tế công tác kế toán tại
KBNN trong những năm qua, có thể đƣợc đánh giá nhƣ sau:
- Đã đóng một vai trò rất quan trọng trong việc quản lý an toàn tiền và
tài sản của Nhà nƣớc, thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN theo đúng
quy định và trách nhiệm đƣợc giao.
- Tổ chức hạch toán và cung cấp kịp thời các thông tin về NSNN
(ngân sách trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng) cho các cấp chính quyền,
các cơ quan quản lý từ trung ƣơng đến địa phƣơng, phục vụ cho việc quản lý,
điều hành ngân sách các cấp đƣợc hiệu quả.
- Quá trình hoàn thiện công tác kế toán tại KBNN trên cơ sở ứng dụng
công nghệ thông tin đã góp phần vào công cuộc cải cách hành chính trong
lĩnh vực NSNN theo hƣớng tập trung đầu mối, đơn giản quy trình, thủ tục,
xác định rõ trách nhiệm và tăng cƣờng tính chủ động cho các đơn vị.
Qua đó, cơ quan tài chính và các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền
đƣợc cung cấp thông tin thu, chi NSNN theo yêu cầu quản lý. Cụ thể, các
thông tin này đƣợc xây dựng theo nội dung kinh tế, theo lĩnh vực chi, lĩnh
6
vực hoạt động để phục vụ cho việc điều hành và quản lý thu, chi NSNN.
Nội dung thông tin về tài chính nhà nƣớc cần đƣợc cung cấp cho các
cơ quan, đơn vị, bao gồm:
- Tình hình tài sản thuộc sở hữu của Nhà nƣớc đƣợc quản lý tại các
đơn vị.
- Kết quả hoạt động (thƣờng xuyên, đầu tƣ, tài chính) của Chính phủ,
của cơ quan đơn vị của Nhà nƣớc từ trung ƣơng đến địa phƣơng.
- Nguồn lực tài chính và nghĩa vụ hiện hữu và tiềm năng của Nhà nƣớc.
- Các thông tin thuyết minh và tình hình chi tiêu NSNN của Chính
phủ, các cấp chính quyền địa phƣơng, hiệu quả sử dụng tài sản thuộc sở hữu
nhà nƣớc.
1.1.3. Sự cần thiết triển khai Tổng Kế toán nhà nước
Để thực hiện yêu cầu cung cấp đầy đủ thông tin tài chính nhà nƣớc,
công tác kế toán tại KBNN còn một số đặc điểm sau đây:
(1) Chƣa tổ chức thực hiện lập và trình bày báo cáo tài chính nhà nƣớc
của Chính phủ trên phạm vi toàn quốc, báo cáo của chính quyền địa phƣơng
trên từng địa bàn. Cụ thể:
+ Các thông tin về kế toán NSNN, nợ của Nhà nƣớc, thuế xuất nhập
khẩu, thuế nội địa, tình hình quản lý và sử dụng tài sản nhà nƣớc, tình hình
tiếp nhận và sử dụng kinh phí NSNN của các đơn vị; tình hình hình thành và
sử dụng các quỹ tài chính… đã đƣợc phản ánh ở các đơn vị. Tuy nhiên các
thông tin này chƣa đƣợc tổng hợp chung thành báo cáo tài chính nhà nƣớc
của Chính phủ hoặc của chính quyền địa phƣơng. Vì vậy, việc tổ chức tổng
hợp thông tin tài chính nhà nƣớc chƣa đƣợc thực hiện đồng bộ, nhất quán về
phạm vi, nội dung và phƣơng pháp, chƣa mang lại hiệu quả cao nhất cho việc
sử dụng và phân tích số liệu phục vụ công tác quản lý vĩ mô.
+ Chƣa hình thành hệ thống cơ chế, chế độ về KTNN thống nhất;
phạm vi, đối tƣợng kế toán trong KTNN chƣa đầy đủ; các phƣơng pháp và
8
- Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 (hiện nay đang đƣợc
nghiên cứu để bổ sung, sửa đổi).
b) Văn bản do Chính phủ quy định
- Nghị định số 215/2008/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
- Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ về
việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều trong lĩnh vực kế
toán Nhà nƣớc;
- Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 13/11/2009 của Thủ tƣớng
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Kho bạc Nhà nƣớc trực thuộc Bộ Tài chính;
- Quyết định số 138/2007/QĐ-TTg ngày 21/8/2007 của Thủ tƣớng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lƣợc phát triển Kho bạc Nhà nƣớc đến
năm 2020;
- Quyết định số 480/QĐ-TTg ngày 18/03/2013 của Thủ tƣớng Chính
phủ về việc phê duyệt Chiến lƣợc kế toán - kiểm toán đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030.
c) Văn bản do Bộ Tài chính quy định
Quyết định số 2261/QĐ-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ trƣởng Bộ Tài
chính về việc phê duyệt kế hoạch triển khai “Chiến lƣợc kế toán - kiểm toán
đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”.
1.2. Những vấn đề chung về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1.2.1. Khái niệm
Cơ cấu tổ chức quản lý là một hệ thống bao gồm các bộ phận (đơn vị
và cá nhân) khác nhau có mối liên hệ với nhau, đƣợc chuyên môn hóa và có
những trách nhiệm, quyền hạn nhất định, đƣợc bố trí theo những cấp, những
10
11
- Nguyên tắc cơ cấu tổ chức quản lý phải gắn chặt với phƣơng hƣớng
và mục tiêu của hệ thống. Nguyên tắc này đòi hỏi hệ thống có quy mô lớn thì
cơ cấu tổ chức của nó cũng có quy mô tƣơng ứng và ngƣợc lại. Mục đích của
hệ thống quyết định tính đặc thù của hệ thống, mà tính đặc thù đó lại quy
định đặc điểm riêng của cơ cấu tổ chức quản lý hệ thống.
- Nguyên tắc chuyên môn hóa: Cơ cấu quản lý cần đƣợc phân công,
phân nhiệm theo các nhóm chuyên ngành với những con ngƣời đƣợc đào tạo
tƣơng ứng và có đủ quyền hạn. Chuyên môn hóa cần đi đôi với tiêu chuẩn
hóa. Nguyên tắc chuyên môn hóa cần tuân theo các yêu cầu cụ thể:
+ Cần công bố rõ ràng nhiệm vụ, mục đích, mục tiêu của cả hệ thống.
+ Cơ cấu tổ chức đƣợc tính toán theo nhiệm vụ đƣợc giao chứ không
phải theo phạm vi công việc thực hiện.
- Nguyên tắc thích nghi: Là nguyên tắc đòi hỏi cơ cấu tổ chức quản lý
phải có khả năng hoạt động tốt khi nội bộ hệ thống hoặc môi trƣờng có sự
biến động.
- Nguyên tắc hiệu quả: Đòi hỏi cơ cấu tổ chức quản lý phải thu đƣợc
kết quả hoạt động cao nhất so với chi phí mà hệ thống đó đã bỏ ra; đồng thời
đảm bảo hiệu lực hoạt động của các phân hệ và tác động điều khiển của
ngƣời lãnh đạo.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Trong quá trình hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, cần phải xuất phát
từ các yêu cầu và quán triệt những yêu cầu đó vào những điều kiện, hoàn
cảnh, tình huống cụ thể. Có thể khái quát các nhân tố ảnh hƣởng đến cơ cấu
tổ chức quản lý thành 3 nhóm sau:
- Các nhân tố thuộc đối tƣợng quản lý gồm:
+ Trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất, của tiến bộ kĩ thuật, khoa
học và công nghệ, sự phát triển của phân công lao động xã hội.
mệnh lệnh từ một ngƣời phụ trách trực tiếp. Loại hình này tạo điều kiện
13
thuận lợi cho việc thực hiện chế độ một thủ trƣởng, tập trung, thống nhất.
Ngƣời lãnh đạo chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả công việc của ngƣời
dƣới quyền và đòi hỏi ngƣời lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện. Cơ cấu
này thƣờng chỉ áp dụng ở các đơn vị có quy mô nhỏ.
b. Cơ cấu tổ chức quản lý theo chức năng: Là cơ cấu quản lý đƣợc tổ
chức dựa theo việc chuyên môn hóa theo chức năng công việc. Những nhiệm
vụ quản lý đƣợc phân chia cho các đơn vị riêng biệt, từ đó mà hình thành
những ngƣời lãnh đạo đảm nhận thực hiện một chức năng nhất định. Trong
cơ cấu tổ chức quản lý này, những ngƣời thừa hành nhiệm vụ ở cấp dƣới
chẳng những nhận mệnh lệnh từ ngƣời lãnh đạo cấp cao nhất của hệ thống,
mà cả từ ngƣời lãnh đạo các chức năng khác nhau. Bởi vậy, vai trò của ngƣời
lãnh dạo cao nhất của hệ thống là phải tạo ra đƣợc sự ăn khớp giữa những
ngƣời lãnh đạo chức năng, đảm bảo sự thống nhất trong chỉ đạo, tránh tình
trạng mâu thuẫn, trái ngƣợc nhau.
* Ƣu điểm của cơ cấu tổ chức quản lý theo chức năng gồm có: Phản
ảnh lôgic các chức năng; nhiệm vụ đƣợc phân định rõ ràng; tuân theo nguyên
tắc chuyên môn hóa ngành nghề; phát huy đƣợc sức mạnh và khả năng của
đội ngũ cán bộ theo từng chức năng; giảm chi phí và rút ngắn thời gian đào
tạo và tạo ra các biện pháp kiểm tra chặt chẽ của cấp cao nhất.
* Nhƣợc điểm của cơ cấu tổ chức quản lý theo chức năng là: Dễ xảy ra
tình trạng chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ giữa cá nhân và bộ phận với
nhau; các quyết định đƣợc đƣa ra đôi khi bị chậm và có thể dẫn tới tình trạng
nhàm chán khi ngƣời thực hiện nhận nhiều mệnh lệnh khác nhau.
c. Cơ cấu tổ chức quản lý trực tuyến – chức năng – tham mƣu (còn gọi
là kiểu hỗn hợp)
động của hệ thống.
15
1.3.Tổng Kế toán nhà nƣớc và yêu cầu về tổ chức bộ máy kế toán
Kho bạc Nhà nƣớc để thực hiện Tổng Kế toán nhà nƣớc ở Việt Nam
1.3.1. Những vấn đề chung về Tổng Kế toán nhà nước
a. Một số khái niệm:
- Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông
tin kinh tế, tài chính dƣới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.
- Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung
cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tƣợng có nhu
cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán.
- Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông
tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính
trong nội bộ đơn vị kế toán.
- Tổng KTNN là khái niệm quen thuộc ở nhiều quốc gia phát triển, là
công cụ cần thiết và có hiệu quả để phản ánh, kiểm kê, kiểm soát toàn bộ tài
sản và ngân quỹ của một quốc gia, một đất nƣớc. Ở Việt Nam, thuật ngữ này
cũng đã xuất hiện từ những năm đầu của thập kỷ 90 thế kỷ XX.
Về cơ bản, Tổng KTNN là việc tổ chức, vận hành các yếu tố cấu thành
nên KTNN, nhằm đạt mục tiêu tổ chức ghi chép kế toán và tổng hợp thông
tin báo cáo của KTNN trên phạm vi toàn quốc và từng địa bàn theo yêu cầu
quản lý của Nhà nƣớc và thông lệ quốc tế.
b. Chức năng
Về cơ bản Tổng KTNN có những chức năng cụ thể nhƣ sau:
(1) Thống nhất về kế toán đồ và phƣơng pháp kế toán theo thông lệ
quốc tế. Xây dựng và áp dụng các quy định kế toán theo thông lệ quốc tế,
hƣớng dần đến kế toán dồn tích đối với một số đối tƣợng KTNN. Đảm bảo
Thứ nhất, phải có hệ thống cơ sở pháp lý
Để xây dựng và vận hành mô hình Tổng KTNN để thực hiện chức
năng Tổng KTNN của KBNN cần có khung pháp lý ở mức độ phù hợp quy
17