Đề tài nghiên cứu KHSPƯD
***
Trường tiểu học Đoàn Đức Thái
ĐỀ TÀI:NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THÔNG
QUA VIỆC QUAN SÁT CUỘC SỐNG XUNG QUANH GIÚP HỌC SINH
BIẾT YÊU CÁI ĐẸP VÀ THÍCH TẠO RA CÁI ( HỌC SINH LỚP 4
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐOÀN ĐỨC THÁI)
PHẦN 1:
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Như chúng ta đã biết, dạy Mỹ thuật không nhằm đào tạo các em trở thành
họa sĩ mà nhằm giáo dục thẩm mỹ cho các em là chủ yếu, tạo điều kiện cho các
em tiếp xúc, làm quen, thưởng thức vẻ đẹp của thiên nhiên xung quanh và của
các tác phẩm mỹ thuật. Qua đó vận dụng những hiểu biết về cái đẹp để tạo ra cái
đẹp và vận dụng vào cuộc sống sinh hoạt, học tập hàng ngày và những công việc
cụ thể mai sau. Dạy học Mỹ thuật ở trường Tiểu học không chỉ là dạy và học các
kiến thức mỹ thuật mà còn dạy các em biết suy nghĩ, biết quan sát những sự vật,
hiện tượng gần gũi xung quanh. Từ đó, giúp các em biết yêu quý và có hứng thú
tạo ra các sản phẩm mới bằng nhiều hình thức thể hiện khác nhau từ ý thức
đường nét, bố cục, màu sắc đến chất liệu … Để hỗ trợ việc dạy học Mỹ thuật,
sách giáo khoa cũng có khá nhiều hình ảnh minh họa, giáo viên tâm huyết cũng
đã sưu tầm và sử dụng thêm các phương tiện hỗ trợ như tranh ảnh hoặc giáo
viên hướng dẫn học sinh quan sát kèm theo lời mô tả, giải thích với mục đích
giúp học sinh hiểu bài và thực hành tốt hơn bài học. Tuy nhiên, học sinh trường
Tiểu học Đoàn Đức Thái có thói quen là bắt chước chép lại tranh hoặc ảnh thậm
chí sao chép lại và lệ thuộc vào hình minh họa.
kiểm chứng t-test cho thấy p = 0,00658 < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn
giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó chứng
minh rằng ở môn Mỹ thuật: Quan sát cuộc sống xung quanh giúp học sinh
biết yêu cái đẹp và thích tạo ra cái đẹp.
PHẦN II: GIỚI THIỆU
Trong sách giáo khoa lớp 4 đã giới thiệu các bài vẽ, mẫu hình: Bài trang
tập nặn tạo dáng , tạo dáng con vật, tạo dáng người là những hình ảnh, những
bài vẽ trên mặt phẳng và học sinh chưa thấy được giá trị của nó trong thực tế
cuộc sống. Bài vẽ tranh đề tài: tranh sinh hoạt, với bức tranh cỡ nhỏ, với hình
ảnh chưa phải là hình ảnh đặc sắc lắm, chưa tuân theo luật xa gần và chưa hoàn
toàn gần gũi với cuộc sống của học sinh trường Tiểu học Đoàn Đức thái. Với
việc cho học sinh tự tìm hiểu về các hoạt động của cuộc sống quanh em góp
phần làm phong phú hơn sự hiểu biết của các em về cuộc sống quanh mình về
“những đồ vật ở quanh các em” qua đó giúp các em gần gũi và thấy thêm yêu
hơn cuộc sống quanh em. Từ đó sẽ nảy sinh ở các em những cảm xúc đẹp, thích
làm cho cuộc sống của các em thêm đẹp hơn lên bằng những việc tự tạo ra
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Khanh
2
Năm học 2012- 2013
Đề tài nghiên cứu KHSPƯD
***
Trường: Đoàn Đức Thái
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Khanh
3
Năm học 2012- 2013
Đề tài nghiên cứu KHSPƯD
***
Trường: Đoàn Đức Thái
làm được như vậy học mỹ thuật phải suy nghĩ độc lập suy nghĩ và dám nghĩ để
tạo ra cái mới của riêng mình.
Mỹ thuật là môn học tạo ra cái đẹp muốn có cái đẹp phải có kiến thức,
phải nghĩ phải thích thú vì không gò ép được không phải chỉ có nhớ là làm được
không phải đúng chính xác mà đẹp. Vì vậy khi dạy mỹ thuật cần phải làm cho
học sinh phấn khởi hồ hởi mong muốn vẽ đẹp chứ không đơn thuần là truyền
thụ kiến thức. Mỹ thuật là môn học kiến thức mà kiến thức của nó vừa cụ thể rõ
ràng vừa chung chung trừu tượng, khó thấy khó nhìn và là loại kiến thức có ở
xung quanh ta đó là kiến thức cơ bản của bộ môn và kiến thức của bộ môn khác
có liên quan đó là kiến thức của khoa học xã hội và khoa học tự nhiên đồng thời
phải liên hệ với thực tiễn xung quanh.
Từ xa xưa, con người nhận thức thế giới thông qua các hình ảnh hiện
tượng cụ thể những gì thấy được qua cái thực con người nhận thức được thế giới
tự nhiên ngày càng phong phú và qua đó sáng tạo nên tất cả những gì cần cho
cuộc sống của mình:
+ Thấy chim bay con người cũng nghĩ ra cách bay của mình như làm tàu
lượn, làm máy bay…..
đồ vật trang trí quảng cáo hàng hóa, những hộp bìa của những hộp bánh, hộp
kẹo... Yêu cầu học sinh chuẩn bị các nguyên vật liệu từ ở nhà để các em có thể
làm được những đồ vật, con vật hay những chiếc ô tô hoặc một số những vật
dụng khác như ống đựng bút .... để sử dụng trong cuộc sống (vải, giấy, bìa, gỗ
…).
Giáo viên chuẩn bị những đồ vật, con vật, một số vật dụng khác và những
bài làm đẹp được giáo viên và học sinh khóa trước làm cho học sinh xem để học
sinh học hỏi làm ra những đồ vật này và ứng dụng nó vào cuộc sống hàng ngày
như hộp cắm hoa, hộp đựng bút, hộp trang trí đồ vật, túi xách, lọ hoa, ô tô đò
chơi, các con vật ngộ ngĩnh, ... …
Với bài vẽ tranh về đề tài sinh hoạt, giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
hiểu các hoạt động của các em từ nhà đến trường, ra ngoài xã hội, cho học sinh
đi thăm quan các địa điểm gần gũi với các em. Chiếu trên máy chiếu các hoạt
động của các em diễn ra trong năm học với những hoạt động lớn: Vui tết trung
thu, Hội khỏe Phù Đổng, khai giảng, chào mừng ngày 20-11, đón xuân mới,
chào mừng ngày 8-3, ngày 30-4, 1-5… các hoạt động sản xuất tại địa phương:
cấy, gặt, đón xuân, trại hè … Các hoạt động sinh hoạt hàng ngày trong gia đình
để học sinh có thể tự lựa chọn cho mình nội dung thích hợp để thể hiện bài vẽ
của mình.
Vấn đề nghiên cứu: Việc sử dụng các đồ vật có thật trong cuộc sống và
videoclip về cuộc sống xung quanh vào dạy bài “Tập nặn tạo dáng – Nặn , xé
dán hoặc làm các con vật ( làm đồ chơi)” và “Vẽ tranh đề tài sinh hoạt” có nâng
cao kết quả học tập của học sinh lớp 4 không?
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Khanh
5
Năm học 2012- 2013
Giới tính
Dân tộc
Nam
Nữ
25
12
13
Kinh
25
13
12
Kinh
Về ý thức học tập: Tất cả học sinh ở hai lớp này đều tích cực chủ động.
Về hình thức học tập: năm học trước hai lớp tương đương nhau về điểm
số của môn mỹ thuật.
b. Thiết kế:
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Khanh
P=
0,04
P= 0,04 > 0,05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai
nhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là
tương đương.
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm
tương đương (được mô tả ở bảng 2).
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu:
Nhóm
Kiểm tra trước tác
Tác động
động
Kiểm tra sau tác
động
Dạy có sử dụng đồ
Thực nghiệm
01
dùng làm sản phẩm
03
sinh chuẩn bị các đồ vật và không có video clip quy chuẩn bị bài như bình
thường.
- Tôi dạy lớp thực nghiệm 4A1: Thiết kế kế hoạch bài học có sử dụng đồ
vật thật và một số đồ chơi của HS khóa trước và video clip: Cho học sinh về nhà
chuẩn bị các đồ vật thật và các hộp giấy, keo, kéo, và một số vật liệu khác … và
tham khảo các bài của đồng nghiệp (Cô Đặng Thị Đượm - giáo viên trường Tiểu
học &THCS Văn Phong- huyện Cát Hải và cô Nguyễn Thị Thanh Huyền giáo viên trường Tiểu học thị Trấn Núi Đèo huyện Thủy Nguyên thành phố Hải
Phòng),
sưu
tầm
và
lựa
chọn
thông
tin
tại
các
website
Baigiangdientubachkim.com, tvtlbachkim.com, giaovien.net …
Lớp 4A1: Tiết 1
16
ô tô bằng vỏ hộp
Lớp 4A2: Tiết 2
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Khanh
dáng con vật hoặc
8
Năm học 2012- 2013
Đề tài nghiên cứu KHSPƯD
***
Trường: Đoàn Đức Thái
d. Đo lường:
Bài kiểm tra trước tác động: Tôi lấy điểm kiểm tra trung bình ở các bài
thực hành trước tiết 12 trong phân phối chương trình ở khối lớp 4 môn Mỹ thuật
ở cả hai lớp.
Bài kiểm tra sau tác động: Là điểm kiểm tra trung bình thực hành của hai
bài “Tập nặn tạo dáng – Nặn , xé dán hoặc làm các con vật – ô tô ( làm đồ
chơi)” và “Vẽ tranh đề tài sinh hoạt” sau khi học xong. Bài kiểm tra sau tác
2
chuẩn (SMD)
Như trên đã chứng minh rằng: Kết quả hai nhóm trước tác động là tương
đương nhau, sau tác động kiểm chứng chênh lệch độ trung bình bằng T-test cho
kết quả P=0,00658. Thấy sự chênh lệnh giữa điểm trung bình nhóm thực nghiệm
và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa. Tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình
nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng không phải là ngẫu
nhiên mà do kết quả của tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Khanh
9
=2
Năm học 2012- 2013
Đề tài nghiên cứu KHSPƯD
***
Trường: Đoàn Đức Thái
Điều đó cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học có sử dụng đồ dùng là
vật thật và video clip cùng với sự chuẩn bị và tìm hiểu của học sinh về cuộc
sống xung quanh đến điểm trung bình trung của nhóm thực nghiệm là lớn.
Giả thuyết của đề tài “Quan sát cuộc sống xung quang giúp học sinh biết
yêu cái đẹp và thích làm ra cái đẹp” đã được kiểm chứng.
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Khanh
10
Năm học 2012- 2013
Đề tài nghiên cứu KHSPƯD
***
Trường: Đoàn Đức Thái
của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được thực
nghiệm có điểm trung bình trung cao hơn lớp đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD =2 Điều
đó có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
Phép kiểm chứng T-test ĐTB sau tác động của hai lớp là 0.00658 < 0,05.
Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm không phải
do ngẫu nhiên mà là do tác động.
* Hạn chế:
- Nghiên cứu này sử dụng các đồ vật thật và video clip trong giờ học môn
Mỹ thuật là một giải pháp rất tốt nhưng để sử dụng có hiệu quả thì
Người giáo viên cần phải sử dụng rất nhiều thời gian để tìm, sưu tầm đồ
vật đẹp và hình ảnh hoạt động chọn lọc.
Người giáo viên phải có trình độ về công nghệ thông tin, có kỹ năng thiết
kế giáo án điện tử, biết khai thác và sử dụng các nguồn thông tin trên mạng
internet, biết thiết kế kế hoạch bài học hợp lý.
Với kết quả của đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm,
chia sẻ và đặc biệt là đối với giáo viên Mỹ thuật ở các trường Tiểu học có thể
ứng dụng đề tài này vào việc dạy học để tạo hứng thú và nâng cao kết quả học
tập của học sinh.
PHẦN VI: TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của Bộ giáo dục đào
tạo Dự án Việt - Bỉ.
- Tư liệu tập huấn nghiên cứu khoa học sư phạm ứng của Phan Thanh
Thế.
- Phương pháp viết khoa học ứng dụng trên Internet.
- Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS môn
Mỹ thuật – Âm nhạc – Thể dục của Bộ giáo dục đào tạo.
- Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn Mỹ thuật THCS của
nhà xuất bản Giáo dục năm 2008.
- Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS chu kỳ III (20042007) môn Mỹ thuật quyển 2 của nhà xuất bản giáo dục.
-
Mạng
Internet:
http://flashviolet.vn;
thuvientailieu.bachkim.com;
thuvienbaigiangdientu.bachkim.com; giaoan.net….
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Khanh
Trang 7
c: Quy trình nghiên cứu
Trang 8
d: Đo lường
Trang 9
PHẦN IV: Bµn luËn
Trang 11
PHẦN V: Kết luận và khuyến nghị
Trang 11
PHẦN VI: Tài liệu tham khảo
Trang 12
PHỤ LỤC
Giáo án
Trang 13
Bảng điểm
Bài vẽ của học sinh
Hot ng dy
Hot ng hc
Hot ng 1: Tỡm, chn ni dung ti.
- Gv cho HS xem mt on clip v mt s
+ ỏ bóng, nhy dõy, i hc, dn
hot ng thng ngy ca cỏc bn thiu nhi v sinh
v t cõu hi
- cỏc bn trong on clip vựa ri cú nhng
+ Hot ng vui chi, lao ng
hot ng gỡ?
+ Hot ng ú ang din ra õu?
+ Sõn vn ng, sõn trng,
nh.
+ C th cỏc hỡnh nh trờn cho chỳng ta thy + ỏ bóng, nhy dõy,quột nh
cỏc bn ang lm nhng cụng vic gỡ?
+ Theo em nhng bc tranh trờn v v ti + ti sinh hot vỡ õy l nhng
gỡ? Vỡ sao em bit?
hot ng din ra hang ngy
+ Em hóy k mt s hot ng ca em
- HS tr li
trng v nh?
- Gv cho HS quan sỏt mt s tranh v t
cõu hi
- Nhng bc tranh ny bn v ni dung gỡ?
- V cỏc ni dung nh lao ng,
vui chi, hc tp...
- T th hỡnh dỏng ca nhng ngi trong
- Mi ngi mt dỏng v khỏc
tranh nh th no?
nhau , rt sinh ng.
Nm hc 2012- 2013
Đề tài nghiên cứu KHSPƯD
***
- Khi HS trả lời xong GV vẽ nhanh lại các
bước lên bảng, vừa vẽ vừa giảng giải.
- Gv cho HS xem lại các bước vẽ trên màn
hình
Hoạt động 3: Thực hành.
- GV cho HS tham khảo bài vẽ của HS năm
trước, Gv phân tích qua những bức tranh để
các em thấy được cái được và cái chưa được
để rút kinh nghiệm.
- GV Yêu cầu HS thực hành.
- GV Xuống từng bàn hướng dẫn HS còn
lúng túng.
- GV Yêu cầu HS hoàn thành bài.
Gv động viên ngững HS vẽ tốt, khích lệ
những học sinh còn lúng túng.
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- GV Cùng HS chọn một số bài yêu cầu HS
nhận xét theo tiêu chí:
+ Nội dung
+ Bố cục.
+ Cách sắp xếp hình vẽ.
+ Cách vẽ màu.
+ Theo em bài vẽ nào đẹp nhất.
15
Năm học 2012- 2013
Đề tài nghiên cứu KHSPƯD
***
Trường: Đoàn Đức Thái
- HS hiểu cách tạo dáng con vật, ô tô, biết cách tạo dáng con vật, ô tô bằng đất
nặn hoặc bằng một số chất liệu khác.
- HS tạo được dáng con vật, ô tô theo thích.
- HS ham thích tư duy sáng tạo.
II/ đồ dùng học tập.
Thầy
- Một vài dáng ô tô , con vật bằng dồ chơi
- Một vài hình tạo dáng đồ vật ( ô tô)
- ĐÊt nặn, dao gọt, bảng.
- Bài của HS năm trước.
- Màn hình, máy chiếu
Trß:
- SGK.
- GiÊy vÏ hoÆc vë thùc hµnh.
- Bót ch×, tÈy, mµu vÏ.
- Hộp giấy, đá, sỏi, kao, kéo...
III/ Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
vhất liệu khác chúng ta phải nắm rõ được đặc
điểm, hình dáng đồ vật, con vật được tạo
dáng có như vậy chúng ta tạo dáng mới phù
hợp.....
Hoạt động 2: Cách tạo dáng.
- Tương tự bài nặn con vật bài tạo dáng đồ
vật cũng tiến hành các bước như sau:
C1: Nặn từng bộ phận của đồ vật.
+ Ghép dính các bộ phận với nhau tạo thành
hình đồ vật.
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Khanh
16
Năm học 2012- 2013
Đề tài nghiên cứu KHSPƯD
***
C2: Từ một thỏi đất có thể nắn, gọt, vuốt tạo
thành hình đồ vật.
- Cách làm chiếc ô tô hay các đồ vật khác
cũng có cách làm tương tự
GV vừa giảng vừa thực hành các bước
Hoạt động 3: Thực hành.
- GV cho HS tham khảo bài của HS năm
trước.
- GV Yêu cầu HS thực hành.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe cô dặn dò.
MỘT SỐ BÀI VẼ CỦA HỌC SINH
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Khanh
17
Năm học 2012- 2013
Đề tài nghiên cứu KHSPƯD
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Khanh
***
18
Trường: Đoàn Đức Thái
Năm học 2012- 2013
Đề tài nghiên cứu KHSPƯD
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Khanh
***
Năm học 2012- 2013
Đề tài nghiên cứu KHSPƯD
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Khanh
***
22
Trường: Đoàn Đức Thái
Năm học 2012- 2013
Đề tài nghiên cứu KHSPƯD
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Khanh
***
23
Trường: Đoàn Đức Thái
Năm học 2012- 2013
21
22
23
24
25
Họ và tên
Phạm Hoàng Anh
Ninh Thị Phương Anh
Phạm Trâm Anh
Đỗ Xuân Tùng Anh
Nguyễn Thái Duy
Đoàn Thu Duyên
Nguyễn Hải Dương
Nguyễn Tiến Đạt
Nguyễn Thị Minh Hải
Đỗ Thuý Hằng
Phạm Vĩnh Hiệp
Nguyễn Thị Thu Hoài
Lê Thị Hồng
Hà Thị Thu Hường
Đỗ Thị Hải Linh
Lê Đức Lộc
Phạm Hồng Lợi
Nguyễn Quang Minh
Nguyễn Tuấn Minh
Đàm Duy Nam
Nguyễn Thị Hồng Ngát
Lưu Hồng Ngọc
Phạm T Hương Quỳnh
Điểm sau tác động
9
8
9
8
8
8
9
9
8
9
9
7
9
7
7
7
7
8
7
7
8
7
9
7
9
BẢNG ĐIỂM HỌC SINH TRƯỚC VA SAU THỰC NGHIỆM
Giáo viên: Phạm Thị Hồng Khanh
17
18
19
20
21
22
23
24
25
Họ và tên
Bùi Lê Duy Anh
Lê Thị Minh Anh
Phạm Hồng Ánh
Bùi Quốc Dương
Tô Bá Đạt
Hà Ngọc Anh Đức
Lê Thị Hương Giang
Phạm Thị Thu Hà
Lê Thị Thu Hằng
Phạm Huy Hoàng
Lê Thị Huyền Mai
Nguyễn Hoài Nam
Nguyễn T Minh Ngọc
Phạm Ngọc Yến Nhi
Tô Thị Yến Nhi
Bùi Thị Hồng Nhung
Khúc Như Quỳnh
Bùi Thị Phương Thảo
Vũ Đình Thiện
5
7
7
6
7
25
Điểm sau tác động
7
7
7
6
6
9
7
6
9
7
8
7
7
9
8
5
7
7
6
8
5