BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
----------------------------------
NGUYỄN BÁ CƯỜNG
SỰ THAY ĐỔI ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH VÀ DÂN CƯ Ở
TỈNH ĐĂK LĂK TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2004
Chuyên ngành: LỊCH SỬ VIỆT NAM
Mã số: 60.22.54
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LỊCH SỬ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. NGUYỄN QUANG HỒNG
Tp.HCM – 2010
Lời cảm ơn!
Đầu tiên tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tần tình của thầy giáo hướng dẫn
PGS.TS. Nguyễn Quang Hồng đã tận tình giúp đỡ cho tôi hoàn thành công trình
nghiên cứu của mình thành công tốt đẹp.
Tôi chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa sau đại hoc – khoa Lịch Sử
trường Đại học Vinh và cơ sở đặt tại trường Đại học Sài Gòn.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Trung tâm Lưu trữ Ủy ban nhân dân
tỉnh, sở giáo dục và đào tạo tỉnh Đăk Lăk và quý thầy cô trường THPT Nguyễn
Trãi đã tận tình tạo điều kiện cho tôi trong thời gian học tập và làm luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân đã động viên tinh
thần cho tôi là nguồn động lực để thành công trong quá trình học tập và nghiên cứu
luận văn của mình.
1.2.1.2. Từ năm 1904 đến 1954…………………………………………………...26
1.2.1.3. Từ năm 1954 đến năm 1975……………………………………………...30
Tiểu kết chương 1………………………………………………………………....34
Chương 2. Những thay đổi địa giới hành chính tỉnh Đăk Lăk từ
năm 1975 đến 2004……..…………………………………………………………37
2.1. Vài nét về tình hình kinh tế – xã hội sau năm 1975………………………….37
2.1.1. Về kinh tế………………………………………….………………………..39
2.1.2. Về xã hội……………………………………….…………………………...41
2.2. Địa giới hành chính Đăk Lăk sau ngày miền Nam giải ph ng
đến khi tách tỉnh………………………………………..…………………………42
2.2.1. Những thay đổi địa giới hành chính ở Đăk Lăk trong mươi năm đầu xây
dựng Xã Hội Chủ Nghĩa………………………………...………………………...42
2.2.2. Những thay đổi địa giới hành chính ở Đăk Lăk từ khi đổi mới đến tách tỉnh
(2004)……………………………………………………………………………...47
2.2.3. Sau khi tách tỉnh đến năm 2009…………………………………………….60
Tiểu kết chương 2…………………………………………..……………………..64
Chương 3. Những thay đổi về dân cư tỉnh Đăk Lăk từ 1975 đến năm 2004……...66
3.1. Nguồn gốc dân cư và các tộc người thiểu số ở Đăk Lăk……………………..66
3.2. Quá trình thay đổi về dân cư………………………………………………….69
3.2.1. Một số nét về dân cư, các tộc người thiểu số ở Đăk Lăk…………………..73
3.2.2. Chủ trương thực hiện chính sách định canh, định cư………………………76
3.3. Hệ quả của sự thay đổi về dân cư..……………………………………….......78
3.3.1. Sức ép về dân số……………………………………………………………78
3.3.2. Ảnh hưởng tới môi trường.…………………………………………………80
3.3.3. Những thành quả đạt được…………………….…………………………....83
3.4. Văn h a truyền thống và cộng đồng dân tộc ở Đăk lăk……………………...85
Tiểu kết chương 3…………………………………………………………………89
Kết luận:…………………………………………………………………………..91
Đăk Lăk có 44
n t c anh m sinh s ng, trong đó
nh ng
n đ a ch nh Th o t ng đi u tra
nt c
n t c Êđê và M n ng là
n s nhà
1/ 4/2 9 Đăk Lăk hi n có 1 tri u 728 ngàn 38 ngư i ph n
thành ph , mật đ
ns
đến
gi ngày
14 huy n và
ình qu n c a toàn t nh là 131,7 ngư i/km2 tăng
12,7 ngư i/km2 so với năm 1999
Đăk Lăk đư c hình thành và ph t tri n qua c c th i kỳ, th i gian kh c
nhau cho đến nay đ trên 1
trung t m cao nguyên
, v ng đ t n i tiếng v cà phê, cao su và lễ h i Đến Đăk Lăk là đến
với r ng núi, s ng hồ và nh ng ngọn th c h ng vĩ hòa c ng kh ng gian văn
hóa cồng chiêng T y Nguyên – m t “ Ki t t c truy n khẩu và văn hóa phi vật
th ” c a nh n loại
Tr i qua qu trình đ i mới đi lên và ph t tri n đ t nước, Đăk Lăk đ có
s đ i mới và chuy n iến r n t trên t t c mọi lĩnh v c Do đó nh ng ngư i
con c a v ng đ t T y Nguyên cần hi u thêm v qu trình hình thành, cũng
như iết đư c s chuy n iến qua c c giai đoạn l ch s c a t nh nhà Đ c i t
là s thay đ i đ a giới hành ch nh và
n cư c a t nh Đăk Lăk nh ng năm gần
đ y, đi u đó góp phần cho s ph t tri n trên t t c c c lĩnh v c c a t nh Đăk
Lăk đ có
ày l ch s l u đ i
Đ tài góp phần vào vi c nghiên cứu iên soạn l ch s đ a phư ng,
ph c v cho vi c gi ng ạy truy n th ng yêu nước c a nh n
n và c c
n
t c trong t nh
Nắm ắt đư c tình hình v c c tài li u tham kh o, tài li u l ch s đ a
phư ng chưa đư c phong phú Kết qu nghiên cứu đ tài là tư li u đ
n Ch nh ph , nh ng Ngh quyết, Quyết đ nh c a Ch nh ph và T nh y
Đăk Lăk, c c
o ch , tạp ch (tạp ch nghiên cứu l ch s , c c tạp ch c a đ a
phư ng…c c trang w sit ch nh th ng)
Đ y là m t vài tài li u nghiên cứu tiêu i u mà chúng t i tiếp cận đư c:
Nhà xu t
hi n nay
n Khoa học x h i xu t
n cu n “nh ng v n đ x h i
T y Nguyên” với phạm vi cu n s ch đ cập tới v ng T y Nguyên
nhưng trong đó có nhi u v n đ liên quan đến Đăk Lăk ho c nói riêng v đ a
àn Đăk Lăk Nh ng t ng kết, kết luận quan trọng c a cu n s ch này đư c rút
ra t vi c nghiên cứu, kh o s t th c tiễn trên đ a àn t nh Đăk Lăk
TS Nguyễn Văn Chiến trong c ng trình nghiên cứu “C c v ng t
nhiên T y Nguyên” (Nhà xu t
n Khoa học – Kỹ thuật Hà N i 1986) đ
trình ày m t c ch hết sức c th và t m v đi u ki n t nhiên c a v ng T y
Nguyên, trong đó có t nh Đăk Lăk C ng trình đ cung c p cho đ c gi m t
c i nhìn toàn i n v
n s , đ a giới, qu trình ph t tri n c a T y nguyên
cu n “L ch s đ a phư ng”(tư li u l ch s đ a phư ng cho nhà trư ng) là m t
trong nh ng tư li u quan trọng ph c v cho cho vi c gi ng ạy L ch s đ a
phư ng c a t nh, đồng th i cũng là tài li u quý gi đ hoàn thi n cho luận
văn
Năm 2
, Nhà xu t
n văn ngh Thành ph Hồ Ch Minh cho phát
hành “Đăk Lăk trước ngưỡng c a năm 2
” đ tập h p nh ng ài nghiên
cứu, ài viết, giới thi u, tuy n chọn qua h n n a năm c a nhi u t c gi trong
và ngoài t nh đ giới thi u v ti m năng c a v ng cao nguyên, v m t vùng
văn hóa đa sắc t c, v xứ s c a u l ch sinh th i – văn hóa đ c đ o, lạ lẫm,
đầy h p ẫn với mọi ngư i
Năm 2
4, Nhà xu t
n Khoa học x h i ph i h p với s văn hóa
th ng tin t nh Đăk Lăk đ xu t
n cu n “Kh o c học ti n s Đăk Lăk” o
PGS.TS. Nguyễn Khắc S ch
n và các dân
t c Bu n Ma Thu t – Đăk Lăk trong s nghi p đ u tranh và x y
ng quê
hư ng
Năm 2
5, Nhà xu t
n gi o
c với t c phẩm “T y Nguyên s lư c”
TS Phan Văn B T c gi trình ày r n t v đi u ki n t nhiên và cu c đ u
tranh
t khu t c a đồng ào
n t c T y Nguyên nói chung và nh n
Lăk nói riêng trong cu c kh ng chiến ch ng th c
Gần đ y, năm 2
n Đăk
n Ph p
Kr ng Năng, Kr ng Ana, Kr ng N , Đăk R L p, t nh Đăk Lăk Ngh quyết
s : 22/2 3/QH11 t ngày 21 th ng 1 đến 26 th ng 11 năm 2
3 c a Qu c
H i v vi c chia và đi u ch nh đ a giới hành ch nh m t s t nh trong c nước
(Đăk Lăk t ch ra thành hai t nh Đăk Lăk và Đăk N ng) Ngh đ nh s :
4/2 4/NĐ – CP ngày 2/ 1/2 4 c a Ch nh ph v vi c đi u ch nh đ a giới
hành ch nh huy n Lắk và thành ph Bu n Ma Thu t, t nh Đăk Lăk Ngh đ nh
s : 4 /2
5/NĐ – CP ngày 23/ 3/2 5 c a Ch nh ph v vi c đi u ch nh đ a
giới hành ch nh, thành lập x thu c c c huy n Kr ng Ana, Ea Kar, Kr ng
Năng t nh Đăk Lăk Ngh đ nh s : 47/2 6/NĐ – CP ngày 16/ 5/2 6 c a
Ch nh ph v vi c đi u ch nh đ a giới hành ch nh, thành lập x thu c c c
huy n Ea Súp, Ea H l o, Kr ng Búk và Cư M gar t nh Đăk Lăk Ngh đ nh
s : 137/2 7/NĐ – CP ngày 27/ 8/2 7 c a Ch nh ph v vi c đi u ch nh đ a
giới hành ch nh x thành lập x thu c c c huy n Kr ng Ana, Ea Kar, Kr ng
Búk, M Drắk, Ea H l o; đi u ch nh đ a giới hành ch nh huy n Kr ng Ana đ
thành lập huy n Cư Kuin t nh Đăk Lăk Ngh đ nh s : 7/2 8/NĐ – CP ngày
23/12/2 8 c a Ch nh ph v vi c đi u ch nh đ a giới hành ch nh x thu c
huy n Kr ng Búk, đi u ch nh đ a giới hành ch nh huy n Kr ng Búk đ thành
lập th x Bu n Hồ và vi c thành lập c c phư ng tr c thu c th x Bu n Hồ,
t nh Đăk Lăk Ngoài ra còn có m t s
n,
o Sài Gòn,
Đ tài gi i quyết nh ng n i ung c
n sau:
- Trình ày nh ng thay đ i đ a giới hành ch nh
đến năm 2
Đăk Lăk t năm 1975
4
- Trình ày nh ng thay đ i v
n cư
Đăk Lăk t năm 1975 đến khi
t ch t nh
- Đ nh gi nh ng t c đ ng c a s thay đ i đ a giới hành chính và dân
cư đ i với đ i s ng kinh tế, ch nh tri, x h i
Đăk Lăk
Nh ng n i ung kh c kh ng n m trong phạm vi nghiên cứu c a luận
văn
4. Giới hạn của đề tài
- V th i gian: Đ tài đư c giới hạn trong th i gian t năm 1975 đến
2004 bên cạnh đó chúng t i còn đ cập đến giai đoạn trước đó đ nh m m c
đ ch cung c p và làm c s đ chứng minh và làm s ng tỏ trong qu trình thay
đ i đ a giới hành ch nh và
ng:
- M t s Ngh quyết, Quyết đ nh c a Đ ng, Ch nh ph , Ủy an Nh n
n t nh tài li u có t nh ch t chung v l ch s
- C c tài li u c a l ch s đ a phư ng C c ài viết lưu hành n i
t nh Đăk Lăk
- C c ài viết c c ài nghiên cứu đăng trên c c tạp ch khoa học, tạp ch
l ch s
- H th ng c c tin ài viết đăng trên
nh n
o ch như:
o Đăk Lăk,
o
n…
- Nguồn tư li u tham kh o đ c i t nh t đó là th ng qua c c tài li u an
nghành
t nh Đăk Lăk
- Nguồn tư li u thu thập th ng qua Int rn t, qua c c trang w sit ch nh
th ng
Trên đ y là nguồn tư li u mà t c gi tiếp cận đư c v v n đ thay đ i
đ a giới hành ch nh và
n cư t nh Đăk Lăk t năm 1975 đến năm 2
qu nghiên cứu v s thay đ i đ a giới hành ch nh và
năm 1975 đến năm 2
n cư t nh Đăk Lăk t
4
- M t n i ung quan trọng là đ nh gi nh ng t c đ ng t ch c c và
nh ng tồn tại hạn chế trong vi c thay đ i đ a giới hành ch nh
Đăk Lăk
- Là tài li u nghiên cứu, iên soạn, gi ng ạy l ch s đ a phư ng cho
học sinh và sinh viên trên đ a àn
- Tập h p tư li u đ ng tin đ nghiên cứu, đ i chiếu, so s nh…
7.
cục lu n v n
Luận văn gồm: Ngoài phần m đầu, kết luận, m c l c, anh m c, tài
li u tham kh o, ph l c, n i ung luận văn đư c chia làm 3 chư ng như sau :
Chư ng 1: Kh i qu t chung v đi u ki n t nhiên và đ a gới hành chính
– tên gọi c a Đăk Lăk trước năm 1975
Chư ng 2 Nh ng thay đ i đ a giới hành ch nh
t nh Đăk Lăk t năm
1975 đến năm 2004.
Chư ng 3: Nh ng thay đ i v
nước Đ ng Dư ng Trong chiến tranh, c c nhà qu n s đ t ra m c tiêu: Ai
chiếm đư c Đăk Lăk là ngư i đó th c s làm ch chiến trư ng Đ ng Dư ng
nói chung và T y Nguyên nói riêng Trên th c tế đ chứng minh đi u đó, t
đ y có th ki m so t và kh ng chế toàn
cao nguyên trung phần, n ng con
đư ng xuyên vi t t Kon Tum – Gia Lai qua Đăk Lăk xu ng mi n T y Nam
B , t cao nguyên Đăk Lăk xu ng
i đ t v n i n Nam Trung B , t v n
i n Trung B qua Đăk Lăk sang c c nước Camphuchia và Lào Với v tr
chiến lư c quan trọng đ đư c ph t huy trong hai cu c kh ng chiến ch ng
th c
n Ph p và đế qu c Mỹ x m lư c Ngày nay Đăk Lăk ph t tri n và
đư c x y
ng ngày càng v ng mạnh Đồng th i đư c c ng c và ph t huy
cao đ trong c ng cu c x y
ng và
o v T qu c Vi t Nam X h i Ch
nghĩa
m là tuyến giao th ng quan trọng với c c
tuyến: Bu n Ma Thu t – Hồ Ch Minh, Bu n Ma Thu t – Đà Nẵng, Bu n Ma
Thu t – Hà N i Ngoài ra trong tư ng lai đư ng Hồ Ch Minh đư c x y
kết h p gi a h th ng đư ng
ng
và đư ng hàng kh ng thì Đăk Lăk sẽ là đầu
m i giao lưu r t quan trọng n i li n c c v ng trung t m kinh tế – ch nh tr
trong c nước, tạo đi u ki n cho ti m l c sẵn có c a v ng đư c đẩy mạnh và
ph t tri n
Với v tr đ a lý c a Đăk Lăk đ tạo đi u ki n thuận l i cho vi c ph t
tri n kinh tế x h i cua t nh, ngoài nh ng thuận l i với v tr và v ng đ t rỗng
lớn đ phat tri n mọi m t, Đăk Lăk còn g p nhi u khó khăn
11
1.1.2. ịa hình, khí h u
Đăk Lăk
tư ng đ i
đ cao trung ình 5 m – 8
ng phẳng,
m so với m t i n, đ a hình
Đăk Lăk tư ng đ i lớn song ph n
c c v ng
T y Nam
kh ng đồng
n ình nguyên ph a T y và T y Bắc Ở
đ y với mạng lưới s ng ngòi ày đ c (chi u ài t ng c ng trên 1 7 km), đ
tạo nên mật đ s ng su i lớn nh t khu v c T y Nguyên ( ,563km/km2), riêng
trên đ a àn huy n Ea Súp đạt tới 1 – 1,2km/km2 Tr lư ng nước toàn t nh
ước t nh 14 tỷ m3, nguồn th y năng c a s ng ngòi có th đạt tới 13 – 14 tỷ
Kw/h với t ng c ng su t 1,5 – 1,6 tri u kw/h[56,tr25].
Nh ng đi u ki n th y văn, s ng ngòi
Đăk Lăk là tài nguyên v c ng
quý gi đ i với s n xu t n ng nghi p, chăn nu i và sinh hoạt c a con ngư i,
cũng như nguồn đi n năng cho c c nhà m y th y đi n trong tư ng lai
12
T y Nguyên nói chung và Đăk Lăk nói riêng cũng kh ng n m ngoài
quy luật nh hư ng tr c tiếp c a ức xạ m t tr i, hoàn lưu kh quy n và đi u
ki n đ a lý Với v tr đ a lý và đ cao c a đ a hình tạo thành đ c trưng c a kh
hậu v ng này mà trong nghiên cứu c a mình GS Nguyễn Văn Chi n gọi đó là
kh hậu nhi t đới gió m a Cao Nguyên (Nguyễn Văn Chi n 1989)
N m gần đư ng x ch đạo kh hậu tư ng đ i m t mẻ n hòa Nhi t đ
trung ình hàng năm 240C, lư ng nh s ng ồi ào với cư ng đ tư ng đ i n
đ y th c s là đi u ki n lý tư ng đ ph t tri n c y
c ng nghi p ài ngày và ngắn ngày đ c i t c y cà phê, cao su đạt năng su t
13
cao Đ t ph sa, đ t đ n có trên 1 vạn ha đ ph t tri n nhi u loại c y c ng
nghi p ngắn ngày và c y lư ng th c Ngoài ra còn hàng vạn ha đ t đồng cỏ t
nhiên n m
ph a Đ ng và ph a T y – Nam r t thuận l i cho vi c chăn nu i
gia súc.
Tóm lại nguồn tài nguyên đ t c a Đăk Lăk kh đa ạng với hầu hết c a
c c nhóm đ t có
Vi t Nam, trong đó nhóm đ t Bazan là loại đ t ph h p với
nhi u loại c y c ng nghi p ài ngày, trong đó c y cà phê Ro usta cho năng
su t và ch t lư ng cao Ngoài ra c c loại đ t kh c cũng th ch h p với nhi u
loại c y trồng như c y ăn qu , đến c c loại c y c ng nghi p ngắn ngày như
m a,
ng v i, đậu đỗ c c loại, ng , lúa nước cho năng su t cao Ti m năng
đ t cho ph p Đăk Lăk ph t tri n n ng nghi p kh toàn i n tạo ra nhi u s n
phẩm hàng ho ph c v nhu cầu trong nước và cho xu t khẩu N n đ t có kết
c u t t thuận l i cho vi c x y
T y Nguyên Th o c c t c gi V Quý và Đ ng
Huy Huỳnh (V Quý và Đ ng Huy Huỳnh 1985, tr245 – tr246)
T y Nguyên
có kho ng 8 loài c nước ngọt, 25 loài ếch nh i, 5 loài ò s t, 37 loài chim
14
và gần 1
loài thú Đ c i t
đ y có đến 32 loài thú quý hiếm có tên trong
s ch đỏ như: Bò r ng, Bò tót, Nai cà t ng, Hư u vàng, Sóc ay, C ng, Trĩ
sao…
S phong phú đa ạng c a h đ ng – th c vật
đ y nó kh ng ch có
gi tr to lớn v m t kinh tế mà còn có gi tr to lớn v m t khoa học Tuy
nhiên nguồn tài nguyên v c ng quý gi đang ần ần
th c
a
đ a phư ng
Di n t ch (ha)
1
Vư n qu c gia Yok Đ n.
58.200
2
R ng đ c
32.957
3
Khu r ng m i trư ng Hồ Lak.
12.744
4
Khu r ng
17.360
5
Khu thắng c nh u l ch Dray S p.
450
10
Khu
o tồn th ng nước Ea Hồ.
100
11
Khu
o tồn Ea S .
ng Nam Kar.
o tồn thiên nhiên Chư Hoa.
20.000
[56.tr47]
15
ng
Trong t ng s 11 khu
nhi u n i trong t nh Nhưng đ ng k đến đó là tài
nguyên qu ng B x t t nhiên có tr lư ng 4 – 5 tỷ t n, hàm lư ng
x t nh m
(Al2O3) t 35 – 42%.
Thiên nhiên đ kiến tạo nên ao c nh quan kỳ thú, v a hoang s v a
tr tình Nếu l y trung t m Bu n Ma Thu t làm t m đi m thì ư ng như phần
lớn c c c nh đẹp nh t c a Đăk Lăk đ u n m trong khu v c có
Đó là c nh “s n th y h u tình”c a hồ Lăk r ng trên 5
n k nh 5 km
ha, n m gi a thung
lũng đẹp, th m ng như Đray H linh, Trinh N , Dray Sap… mỗi th c có m t
ng vẽ th m ng và đ u gắn li n với nh ng truy n thuyết Trong c c chư ng
trình u l ch c a mình u kh ch có th đến với c c khu r ng nguyên sinh n i
tiếng trong vư n Qu c gia Yook Đ n, khu l m viên Ea Kao, v ng B n Đ n
mà t l u đ n i tiếng với ngh săn ắt và thuần ưỡng voi r ng,
sinh hoạt lễ h i truy n th ng c a đồng ào c c
c c đêm
n t c Ê đê, M n ng, Gia
rai…Thăm c c i t ch th p Chàm thế kỷ XIII, “Bi t Đi n” c a c u Hoàng
B o Đại, nhà truy n th ng và
kh c nhau, mỗi t c ngư i lại ao gồm nhi u nhóm đ a phư ng C c t c ngư i
và nhóm t c ngư i đ u có nh ng sắc th i văn hóa riêng đư c hình thành trên
nh ng văn hóa tư ng đồng văn hóa chung c a c t nh, tạo nên m t văn hóa
th ng nh t trong đa ạng, mang m t sắc th i văn hóa đậm n t Đăk Lăk
Trước năm 1975
n s Đăk Lăk có kho ng trên 34 vạn ngư i, ngư i
Vi t (kinh) chiếm 44%, c c
n t c Êđê, M n ng, Giarai và đồng ào c c
n
t c thi u s kh c chiếm 56%
Năm 1928, m t làng đầu tiên c a ngư i Vi t đư c thành lập
Ma Thu t – Làng Lạc Giao M t
cư
phận ngư i Tày, N ng, Th i… đến đ nh
đ y t năm 1954 Trong đó ngư i Êđê, M n ng, Giarai có m t trên v ng
đ t T y Nguyên kh sớm, th o c c nhà nh n ch ng học thì c c
s
Bu n
n t c này là
đư c hình thành trên nh ng tư ng đồng văn hóa c a t nh, tạo nên m t n n
văn hóa đa ạng trong th ng nh t, mang đậm sắc màu c a v ng núi T y
Nguyên.
C c
n t c thi u s
đ y kh ng tạo nên nh ng l nh th c a t c ngư i
mình riêng i t nhưng mỗi m t
D n t c Êđê
n đ a chiếm đa s ch yêu
Ngư i M n ng s ng
c c
n t c lại tập trung
m t vung nh t đ nh
trung t m và c c v ng l n cận,
c c huy n ph a Nam và T y Nam,
ph a Bắc thư ng
n t c kh c i cư đến và sinh s ng Ngư i Kinh s ng hầu hết trong t nh,
Truy n th ng đ u tranh
nt c
ov
u n làng, quê hư ng đ t nước c a c c
Đăk Lăk hết sức oanh li t, nh ng năm đầu c a thế kỷ XX trong
cu c kh ng chiến ch ng Ph p là cu c n i ậy c a đồng ào ngư i M n ng o
N Trang Long l nh đạo (1912 – 1935), và nhi u cu c kh i nghĩa vũ trang o
c c t trư ng ngư i
n t c thi u s l nh đạo như: N Trang Gưh, Ama Rhao,
Ama Mai…ngoài ra còn có nh ng cu c đ u tranh c a c ng nh n, tr thức, học
sinh ưới s l nh đạo c a Y Jút, Y Út T khi Đ ng C ng s n Đ ng Dư ng
18
đư c thành lập, và th ng qua c c chiến sỹ C ng s n trong nhà đày Bu n Ma
Thu t thì phong trào đ u tranh c a nh n
n và c c đồng ào
sang m t giai đoạn đ u tranh mới Đồng ào c c
đ y chuy n
m trên đ t nước nói chung và trên t nh Đăk Lăk nói riêng
Nh ng
n trư ng ca “Khan” như: Đam San, Đam Bri, S nh Nh …c c
phong t c, luật t c c , c ng trình kiến trúc, nhạc c … có t l u đ i đ là ni m
t hào c a con ngư i Đăk Lăk Ở đ y đ thu hút nhi u nhà nghiên cứu s
học, văn hóa, kh o c
học, ng n ng …Năm 1949 m t ngư i Ph p là
Con ominas đ tìm th y
chiêng đ đư c ph t hi n
đàn đ tại m t làng c a ngư i M n ng, năm 1993
Đăk Rl p chúng có hàng nghìn năm tu i
Nói đến Đăk Lăk là nói tới n n văn ho truy n th ng đư c gìn gi qua
nhi u thế h
Trước hết ph i nói đến n n văn hóa mang đậm n t đ c trưng
c a cư
n đ a, với nh ng i s n văn hóa vật th cũng như phi vật th
n
đ c đ o và đồ s