Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn GHome - Pdf 34

Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả được nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên)

Lê Thanh Tùng

Sinh viên: Lê Thanh Tùng

Lớp: CQ49/11.14


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính
MỤC LỤC

Sinh viên: Lê Thanh Tùng

Lớp: CQ49/11.14


Luận văn tốt nghiệp


Học viện Tài chính

trong những câu hỏi quan trọng được đặt ra đó là với một lượng vốn nhất định và
có hạn như vậy, làm cách nào để doanh nghiệp đưa vào quá trình sản xuất kinh
doanh sao cho đem về hiệu quả kinh tế cao nhất ? Doanh nghiệp cần tính toán,
huy động vốn từ các nguồn nào; chi phí sử dụng vốn là bao nhiêu; phương thức
huy động thông qua các hình thức nào ?... Rất nhiều câu hỏi cần được các doanh
nghiệp đưa ra câu trả lời nhằm mục đích giải đáp cho câu hỏi quan trọng nhất là
làm như thế nào để nguồn vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng
mà doanh nghiệp huy động được phải đủ để tài trợ cho các hoạt động sản xuất
kinh doanh đạt hiệu quả, mang lại cho doanh nghiệp dòng tiền dương và tình
hình tài chính ổn định. Chính vì vậy, trong điều kiện nền kinh tế thị trường có
nhiều thành phần kinh tế cạnh tranh lẫn nhau gay gắt,các nhà quản trị tài chính
doanh nghiệp cần phải quan tâm đến công tác quản trị vốn kinh doanh trong
doanh nghiệp, trong đó đặc biệt là công tác quản trị vốn lưu động. Đó chính là
nền móng, nhân tố quyết định và là tiền đề quan trọng đảm bảo cho sự tồn tại và
phát triển lâu dài, bền vững của doanh nghiệp. Tuy nhiên, công tác quản trị vốn
kinh doanh, đặc biệt là vốn lưu động trong các doanh nghiệp không phải ở đâu
cũng đã được chú trọng và đầu tư đúng mức, khiến cho hiệu quả sử dụng vốn tại
nhiều doanh nghiệp còn chưa cao.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản trị vốn lưu động, trong thời
gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn G-Home, được sự giúp đỡ của tập
thể công nhân viên cùng sự hướng dẫn tận tình của giảng viên TS. Đoàn Hương
Quỳnh, vận dụng lý luận đã được học trong nhà trường đi vào thực tiễn, em đã
tìm hiểu về đề tài: “Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động
tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn G-Home”.
2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu.
Sinh viên: Lê Thanh Tùng

Lớp: CQ49/11.14

Về thời gian: Từ năm 2013 đến năm 2014.



Về nguồn số liệu: Số liệu lấy từ sổ sách kế toán, báo cáo tài chính của công ty
trong các năm 2013, 2014.

4. Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu gồm: Phương pháp so
sánh thời gian (giữa kì này với kì trước) để biết được sự thay đổi cũng như xu
hướng biến động các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp để xem xét tình hình biến
động về nguồn vốn, tài sản của đơn vị. Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp
như: phân tích tỷ số để tính toán thiết lập các tỷ số tài chính cần thiết, phương
pháp liên hệ, cân đối…cho quá trình đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tài sản,
phân tích các chỉ tiêu chi phí, doanh thu, lợi nhuận của công ty.
Sinh viên: Lê Thanh Tùng

Lớp: CQ49/11.14


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

5. Kết cấu luận văn tốt nghiệp.
Đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văngồm
có 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của
doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công Ty Cổ Phần Tập


CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN
TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP.
1.1 Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.1.1.1 Khái niệm vốn lưu động.
Để có thể tiến hành được hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh
nghiệp cần phải có đủ tài sản cố định và tài sản lưu động. Và để có được những
yếu tố cần thiết đó, mỗi doanh nghiệp lại phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định.
Căn cứ vào phạm vi sử dụng thì tài sản lưu động của doanh nghiệp được
chia thành tài sản lưu động sản xuất (bao gồm nguyên vật liệu, nhiên liệu, sản
phẩm dở dang…) và tài sản lưu động lưu thông (bao gồm vốn bằng tiền, khoản
Sinh viên: Lê Thanh Tùng

Lớp: CQ49/11.14


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

phải thu, thành phẩm chờ tiêu thụ…). Để hình thành nên các tài sản lưu động
này, doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng vốn nhất định được gọi và vốn lưu động
của doanh nghiệp.
Như vậy, “vốn lưu động chính là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh
nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần
thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nói cách khác, vốn
lưu động là biểu hiện bằng tiền của các tài sản lưu động trong doanh nghiệp”.
1.1.1.2 Đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp.
Vốn lưu động có những đặc điểm như sau:

Lớp: CQ49/11.14


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính



Vốn vật tư hàng hóa: gồm vốn tồn kho nguyên vật liệu, các sản phẩm dở dang,




thành phẩm, bán thành phẩm.
Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.
Các khoản phải thu.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá được mức độ dự trữ
tồn kho, khả năng thanh toán cũng như tính thanh khoản của các tài sản đầu tư
trong doanh nghiệp.



Phân loại dựa trên vai trò của vốn lưu động.
Theo tiêu chí này thì vốn lưu động được chia thành:



Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: gồm vốn nguyên nhiên vật liệu chính,


cơ cấu nguồn vốn tối ưu sao cho vừa tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn, vừa
đảm bảo sự ổn định cho hoạt động sản xuất.


Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn, nguồn vốn lưu động bao gồm:
nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.

SƠ ĐỒ 1.1: NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN LƯU ĐỘNG DỰA THEO THỜI
GIAN HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN

NỢ NGẮN HẠN
TÀI SẢN LƯU ĐỘNG
NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN

NỢ TRUNG VÀ DÀI HẠN

NGUỒN VỐN THƯỜNG XUYÊN CỦA DO
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH



VỐN CHỦ SỞ HỮU

Nguồn vốn thường xuyên: Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định mà
doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn này
Sinh viên: Lê Thanh Tùng

Lớp: CQ49/11.14



bao gồm vay ngắn hạn từ ngân hàng hay các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn
hạn khác. Đây cũng là nguồn vốn quan trọng đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn lưu
động phát sinh trong hoạt động kinh doanh.
Sinh viên: Lê Thanh Tùng

Lớp: CQ49/11.14


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

Nguồn vốn lưu động tạm thời: Là nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài
sản lưu động của doanh nghiệp nhằm đáp ứng những biến động tăng giảm theo
chu kì kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm vay ngắn hạn
ngân hàng và các tổ chức tín dụng; các khoản vay ngắn hạn khác.
Việc phân loại vốn lưu động theo cách này giúp cho các nhà quản trị
có thể xem xét huy động các nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng , đáp ứng
đầy đủ nhu cầu vốn, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, đảm bảo hoạt động sản
xuất kinh doanh diễn ra liên tục và không bị gián đoạn.
1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.2.1.1 Khái niệm quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.
Chúng ta có thể đưa ra khái niệm về quản trị vốn lưu động trên cơ sở lý
luận về quản trị tài chính doanh nghiệp trong mối quan hệ với đặc điểm và tính
chất của vốn lưu động trong quá trình sản xuất như sau:
Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp là việc lựa chọn, đưa ra các
quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định để khai thác, tạo lập, phân bổ
và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp một cách tiết kiệm và hiệu quả
nhất, nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình


một lượng vốn vừa đủ để duy trì hoạt động sản xuất diễn ra liên tục.
Giảm thiểu các chi phí phát sinh trong quá trình quản trị vốn bằng tiền, nợ phải



thu, đặc biệt là đối với dự trữ hàng tồn kho.
Nâng cao hiệu quả sử dụng và tối đa hóa khả năng sinh lời của vốn lưu động.
1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp cần thường xuyên đánh giá để xác định nhu cầu
vốn lưu động của mình cũng như chủ động có biện pháp tổ chức quản lý, sử
dụng hiệu quả. Những nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp bao
gồm: xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp; tổ chức đảm bảo nguồn
vốn lưu động; phân bổ vốn lưu động; quản trị vốn bằng tiền; quản trị nợ phải thu
và quản trị hàng tồn kho.
1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
a, Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
Trong một doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên
tục. Trong quá trình đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn lưu động
cần thiết để đáp ứng các yêu cầu mua sắm vật tư dự trữ, bù đắp chênh lệch các
khoản phải thu và phải trả giữa doanh nghiệp với các khách hàng, đảm bảo quá
trình sản xuất diễn ra liên tục.

Sinh viên: Lê Thanh Tùng

Lớp: CQ49/11.14


Luận văn tốt nghiệp


Sinh viên: Lê Thanh Tùng

Lớp: CQ49/11.14


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

+,Nhu cầu vốn hàng tồn kho: bao gồm vốn hàng tồn kho trong các khâu
dự trữ sản xuất( nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng… xác định căn cứ
nhu cầu sử dụng vốn bình quân một ngày và số ngày dự trữ với từng loại), khâu
sản xuất (sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, chi phí trả trước) và khâu lưu



thông(thành phẩm, vốn phải thu, phải trả).
Công thức xác định như sau:
Trong khâu dự trữ sản xuất:
- Với từng loại vật tư dự trữ:
VHTK=
Trong đó: VHTK: Nhu cầu vốn hàng tồn kho
Mij: chi phí sử dụng bình quân một ngày của hàng tồn kho 1
Nij: Số ngày dự trữ của hàng tồn kho i
n: Số loại hàng tồn kho cần dự trữ
m: Số giai đoạn cần dự trữ hàng tồn kho
- Với nguyên vật liệu chính:

Vnvlc = Mnvlc x Nmvlc
Trong đó: Vnvlc: Nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính

Trong đó: Vtt: Nhu cầu chi phí trả trước
Pđk: Số dư chi phí trả trước đầu kì
Pps: Chi phí trả trước phát sinh trong kì
Ppb: Chi phí trả trước phân bổ trong kì.
Trong khâu lưu thông:
- Với thành phẩm:
Vtp = Zsx x Ntp
Trong đó: Vtp: Nhu cầu vốn thành phẩm
Gsx: Giá thành sản xuất sản phẩm bình quân một ngày kì kế hoạch
Ntp: Số ngày dự trữ thành phẩm
+, Nhu cầu vốn nợ phải thu: là khoản vốn bị khách hàng chiếm dụng do
bán chịu cho khách hàng. Do vốn bị chiếm dụng nên để hoạt động sản xuất diễn
ra bình thường doanh nghiệp phải bỏ thêm vốn lưu động. Được xác định như
sau:

VPT = DTN x NPT
Trong đó: VPT: Vốn nợ phải thu
DTN: Doanh thu bán hàng bình quân 1 ngày
NPT: Kì thu tiền bình quân (ngày)
+, Nhu cầu vốn nợ phải trả: Nợ phải trả gồm các khoản doanh nghiệp
chiếm dụng được, được coi như khoản tín dụng bổ sung nên doanh nghiệp có thể
sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của mình. Xác định như sau:

VPTr = DMC x NMC



Trong đó: VPTr: Nợ phải trả kì kế hoạch
DMC: Doanh số mua chịu bình quân ngày kì kế hoạch
NMC: Kì trả tiền trung bình cho nhà cung cấp.

Dựa vào thực tế nhu cầu vốn lưu động năm báo cáo và điều chỉnh nhu
cầu theo quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch.
Công thức xác định như sau:

Vkh = Vbc ×× ( 1+t% )
Trong đó: Vkh: Vốn lưu động năm kế hoạch.
Mkh: Mức luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch.
Mbc: Mức luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo.
t%; Tỷ lệ rút ngắn kì luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo.
Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển vốn lưu động (%) phản ánh việc tăng tốc độ
luân chuyển vốn lưu động của năm kế hoạch so với năm báo cáo, xác định:
t% =
Trong đó: t%: tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển vốn lưu động.
Kkh: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch.
Kbc: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo.


Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốn năm
kế hoạch:
Theo phương pháp này, nhu cầu vốn lưu động được xác định căn cứ
vào tổng mức luân chuyển vốn lưu động (hay doanh thu thuần) và tốc độ luân
chuyển vốn lưu động dự tính của năm kế hoạch.
Vkh =
Sinh viên: Lê Thanh Tùng

Lớp: CQ49/11.14


Luận văn tốt nghiệp


yếu tố quan trọng trong công tác quản trị vốn lưu động. Mỗi doanh nghiệp cần
phải xác được nguồn vốn lưu động thường xuyên và nguồn vốn lưu động tạm

Sinh viên: Lê Thanh Tùng

Lớp: CQ49/11.14


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

thời để từ đó có phương hướng và cách thức nhằm tổ chức đảm bảo cho những
nguồn vốn lưu động này. Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn dài
hạn tài trợ cho tài sản lưu động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho hoạt động
kinh doanh diễn ra thường xuyên ổn định; còn nguồn vốn lưu động tạm thời là
những nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản lưu động nhằm đáp ứng nhu cầu
biến động tăng giảm theo chu kì kinh doanh của doanh nghiệp.
Thông thường, để tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động có hiệu quả,
doanh nghiệp cần phải đánh giá chỉ tiêunguồn vốn lưu động thường xuyên
(NWC). Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên sự chênh lệch giữa nguồn vốn dài
hạn và tài sản dài hạn (Sơ đồ 1.1). Mức độ an toàn hay rủi ro tài chính của doanh
nghiệp phụ thuộc vào độ lớn của nguồn vốn lưu động thường xuyên. Nếu doanh
nghiệp sử dụng nguồn vốn dài hạn để đầu tư vào tài sản ngắn hạn (khi đó NWC
dương) sẽ đảm bảo mức độ an toàn về tài chính, cơ cấu tài trợ vốn là hợp lý, lấy
“dài” nuôi “ngắn” và ngược lại nếu doanh nghiệp phải sử dụng nguồn vốn ngắn
hạn để đầu tư cho tài sản dài hạn sẽ gây ra tình trạng mất an toàn trong cơ cấu tài
trợ, cán cân thanh toán mất thăng bằng.

Sinh viên: Lê Thanh Tùng

ư

ờng
Ưu điểm : Mô hình này giúp doanh
hạn chế được rủi ro trong
xunghiệp
yên
thanh toán, mức độ an toàn tài chính cao hơn đồng thời giảm chi phí sử dụng vốn

cho doanh nghiệp.
-

Nhược điểm : Việc sử dụng vốn nào tài trợ cho tài sản đó
chưa
Thời
gian tạo ra sự
linh hoạt trong việc tổ chức và sử dụng vốn.
Trong thực tế, có khi doanh thu biến động, khi gặp khó khăn về tiêu thụ,
doanh nghiệp phải tạm thời giảm bớt quy mô kinh doanh, nhưng vẫn phải duy trì
một lượng vốn thường xuyên khá lớn.

Sinh viên: Lê Thanh Tùng

Lớp: CQ49/11.14


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính


-

Ưu điểm : Khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao.
Nhược điểm : Chi phí sử dụng vốn cao vì phải sử dụng nhiều khoản vay
dài hạn và trung hạn để tài trợ cho một phần tài sản lưu động tạm thời.

-

Sinh viên: Lê Thanh Tùng

Lớp: CQ49/11.14


Luận văn tốt nghiệp

Nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên

Học viện Tài chính

Mô hình tài trợ thứ ba :



SƠ ĐỒ 1.4: MÔ HÌNH TÀI TRỢ THỨ BA
TSLĐ
thườ
n

g xu

dụng vốn một cách có hiệu quả và tiết kiệm, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn lưu
động phát sinh tại mọi thời điểm để quá trình sản xuất diễn ra trôi chảy và liên
Sinh viên: Lê Thanh Tùng

Lớp: CQ49/11.14


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

tục. Tính toán và phân bổ vốn lưu động theo các tiêu thức sẽ giúp nhà quản lý
nắm được rõ hơn tình hình vốn lưu động hiện tại của doanh nghiệp, đưa ra
những điều chỉnh và có các biện pháp quản lý sử dụng một cách phù hợp trong
từng giai đoạn. Từ đó nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động.


Nội dung phân bổ vốn lưu động.
Đối với mỗi doanh nghiệp, tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh, quy
mô, đặc điểm sản phẩm… mà mỗi nhà quản trị tài chính sẽ tính toán để phân bổ,
tạo ra một cơ cấu tài sản lưu động hợp lý và cân đối. Đảm bảo tính “đủ”, không
“thừa” gây ra lãng phí, và cũng không “thiếu” gây ảnh hưởng đến sản xuất.
Việc phân bổ vốn lưu động sẽ hình thành nên các loại tài sản lưu động
chủ yếu như sau:



Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm vốn nguyên vật liệu chính,
vốn nguyên vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn công cụ




Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng nhu cầu chi
tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kì. Có nhiều phương pháp xác định
mức dự trữ tiền mặt hợp lý trong doanh nghiệp. Đơn giản nhất là căn cứ vào số
liệu thống kê nhu cầu sử dụng tiền mặt bình quân một ngày và số ngày dự trữ
tiền mặt hợp lý. Ngoài ra có thể vận dụng mô hình tổng chi phí tối thiểu trong
quản trị vốn tồn kho dự trữ để xác định mức tồn quỹ tiền mặt mục tiêu của doanh
nghiệp. Quyết định tồn quỹ tiền mặt mục tiêu của doanh nghiệp được dựa trên cơ
sở xem xét sự đánh đổi giữa chi phí cơ hội của việc giữ quá nhiều tiền mặt với



chi phí giao dịch do giữ quá ít tiền mặt.
Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt. Doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ
các khoản thu chi bằng tiền tránh bị mất mát. Thực hiện nguyên tắc mọi khoản
thu chi đều phải qua quỹ. Phân định rõ ràng trách nhiệm trong quản lý vốn bằng
tiền giữa kế toán với thủ quỹ. Việc xuất nhập quỹ tiền mặt hàng ngày phải do thủ
quỹ thực hiện trên cơ sở chứng từ hợp thức hợp pháp. Phải theo dõi đối chiếu,
kiểm tra tồn quỹ tiền mặt với số quỹ hàng ngày. Theo dõi, quản lý chặt chẽ các
khoản tiền tạm ứng, tiền đang trong quá trình thanh toán, phát sinh do thời gian



chờ đợi ở ngân hàng.
Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm. Có biện pháp
phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quả nguồn tiền mặt
tạm thời nhàn rỗi. Thực hiện dự báo và quản lý có hiệu quả các dòng tiền nhập,
xuất ngân quỹ trong từng thời kì để chủ động đáp ứng yêu cầu thanh toán nợ của
doanh nghiệp khi đáo hạn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status