Danh môc viÕt t¾t
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
Từ viết tắt
⇒
UBNN
⇒
HĐQT
⇒
ĐVT
⇒
KPCĐ
⇒
Công nhân viên
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Tài sản cố định
Giá trị gia tăng
Nguyên vật liệu
Công cụ dụng cụ
Xây dựng cơ bản
Chi phí sản xuất kinh doanh
Nhật ký chung
Khấu hao
Ngân hàng
Chủ sở hữu
DANH SÁCH BẢNG
DANH SÁCH SƠ ĐỒ
Môc lôc
1
LỜI NÓI ĐẦU
Với những gì đã được học trên ghế giảng đường, sinh viên chúng em đã được
tiếp cận một cách căn bản những kiến thức về nghề nghiệp cũng như chuyên ngành mà
mình đang theo đuổi. Tuy nhiên vấn đề đó vẫn chỉ mang tính lý thuyết, cần thêm
những khoảng thời gian thực tế để tìm cách tiếp cận, vận dụng những kiến thức của
mình đã học. Với lý do đó, nhà trường đã tổ chức ra đợt thực tập cho tất cả các sinh
1.1.
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
MÍA ĐƯỜNG SÔNG LAM.
1.1.1. Sự ra đời của công ty cổ phần mía đường Sông Lam.
− Thương hiệu
−
−
−
−
−
−
−
−
−
−
−
Tên công ty : Công ty cổ phần mía đường Sông Lam
Tên viết tắt: Sông Lam Sugar
Mã số thuế : 2900325013
Số tài khoản: 1020100002844346 tại Ngân hàng Công Thương Nghệ An
Điện thoại : 038.3 877 171
Fax : 038.3 877 340
Email :
Website :
Giám đốc : Phan Đình Đức
Sau khi Công Ty cổ phần mía đường Sông Lam đã hoà nhập hoạt động theo cơ
chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Tuy
nhiên Công Ty là một doanh nghiệp nhỏ, nguồn vốn Công Ty chủ yếu là đi vay có con
dấu riêng , có tài khoản tại ngân hàng, có điều lệ quản lý kinh doanh của doanh nghiêp
phù hợp với quy định của pháp luật.
Kể từ khi chuyển đổi kinh tế thị trường công ty đã tạo cho mình một chỗ đứng
trên thị trường.Sản phẩm của công ty là đường cồn rượu các loại,chất lượng sản phẩm
làm ra được khách hàng tín nhiệm, đơn đặt hàng gửi tới tăng lên
Trong 40 năm hình thành và phát triển công ty đã không ngừng đổi mới đáp
ứng sản phẩm cho người tiêu dùng trong thị trường tỉnh với ngoài tỉnh để tiêu thụ sản
phẩm làm ra từ đó doanh nghiệp thu được lợi nhuận có tích luỹ để mở rộng sản
xuất.Công ty có nhiều chính sách của nhà nước khuyến khích phát triển ngành mía
4
đường bằng việc cho vay với lãi suất ưu đãi để đầu tư xây dựng công ty, cũng như đầu
tư vùng nguyên liệu mía tươi đó bán sản phẩm đường đảm bảo và có uy tín với thị
truờng . Năm 2003 được bình chọn là hàng VIỆT NAM chất lượng cao.
1.2.
ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG SÔNG LAM.
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần Mía đường sông Lam.
Công ty Cổ phần mía đường sông Lam có nhiệm vụ sản xuất và chế biến
đường, các sản phẩm sau đường từ mía nguyên liệu (như sản xuất cồn, phân vi sinh).
Ngoài ra, công ty còn thực hiện hoạt động kinh doanh bao gồm: xây dựng và thực hiện
kế hoạch phát triển, đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư, chế biến, mua nguyên liệu, tiêu thụ
sản phẩm và các mặt hàng mà công ty sản xuất ra không trái với quy định của pháp
− Về nguồn lực
Nguồn lực Con người là yếu tố cần cho mọi quá trình sản xuất do vậy Công ty
cần có chính sách thoả đáng để thu hút nhân lực có trình độ cao cho một số cương vị
đòi hỏi kiến thức nhất định trên dây chuyền và các khâu của quá trình sản xuất, nhằm
đảm bảo cho việc mở rộng và phát triển sản xuất, đầu tư các trang thiết bị máy móc
mới hiện đại và hoạt động của Công ty được bình ổn mà trước mắt đó là (Kỹ sư Điện
tự động hoá, Kỹ sư cơ khí, Kỹ sư Nông nghiệp ) trên cơ sở đãi ngộ về thu nhập, điều
kiện làm việc.Qua tìm hiểu về ngành mía đường Việt Nam và thực trạng của Công ty
cổ phần mía đường Sông Lam thì lĩnh vực khoa học công nghệ trong sản xuất chế biến
mía đường cũng nhiều bất cập đó là khả năng tài chính để đầu tư , thu hồi vốn, khả
năng tiếp cận vận hành do trình độ người lao động, tính đồng bộ của công nghệ do
công nghệ thiết bị cũ. Do vậy để có những bước đi thích hợp cần lựa chọn đầu tư then
chốt, trọng điểm, phát huy hiệu quả nhanh, phù hợp với quy trình công nghệ sẵn có, từ
đó Công ty từng bước nâng cao năng lực sản xuất. Không thể đầu tư thay thế được cả
Nhà máy nên việc lựa chọn như trên là giải pháp tất yếu đối với điều kiện thực tế hiện
nay của công ty. Một mặt khác tất cả các thiết bị đầu tư thay thế trong quá trình sản
xuất hiện nay cần kết hợp yếu tố có công nghệ tiên tiến, phát huy hiệu quả lâu dài, phù
hợp với việc từng bước mở rộng sản xuất của công ty mà không phải tái đầu tư.
Là ngành sản xuất liên quan trực tiếp và phụ thuộc nhiều vào sản xuất nông nghiệp
nên công tác đầu tư khoa học kỹ thuật cũng cần chú trọng đến những tiến bộ của khoa học
trong nông nghiệp như công tác chọn giống, cách phòng chống rầy rệp, sâu bệnh, biện pháp
khoa học trong trồng ,chăm bón.
− Về tiêu thụ sản phẩm.
Tuy ngành mía đường đó được Nhà nước quan tâm quản lý điều tiết về cung cầu, giá cả và
là mặt hàng thiết yếu trong đời sống dân cư cũng như đáp ứng nhu cầu sản xuất chế biến của các
6
ngành khác nhưng diễn biến của giá cả trong cơ chế thị trường nhiều nơi vẫn diễn ra sự cạnh tranh,
1
Tổng lao động LĐ chính thức
196
201
208
2
LĐ thuê ngoài
Nữ
100
5
115
7
140
9
15%
40%
21,74%
28,58%
56
9
39
10
143
51
7,32%
10,89%
66,67%
-8,34%
40%
2,25%
15%
6,82%
8,93%
80%
-12,83%
42,86%
5,15%
10,87%
4
cao
Giới tính
Nữ
2010 2011 2012
So Sánh
2011/2010 2012/2011
2,55%
3,48%
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy:
− Về số lượng:
Từ năm 2010 đến nay công ty đã sắp xếp bổ sung lại lực lượng lao động một
cách hợp lí hơn nên số cán bộ công nhân viên trong công ty luôn ở mức ổn định 196208 người.Trước tình trạng thiếu lao động có tay nghề cao,có trình độ nên công ty đã
nhận và đào tạo thêm tại chỗ trong quá trình sản xuất.Từ đó đã bổ sung và đào tạo
thêm được nhiều công nhân trẻ thay thế trên dây chuyền. Số lượng công nhân viên
biên chế năm 2011 là 201 tăng 5 người và tăng 2,55% so với năm 2010. Đến nay số
cán bộ công nhân viên biên chế chính thức năm 2012 là 208 người, tăng 3,48% so với
năm 2011.
Nguyên nhân chính của việc tăng nhân viên là do Công Ty cổ phần mía đường
Sông Lam sản xuất theo mùa vụ vì vậy cần tập trung lớn số nhân viên vào mùa vụ nên
công ty phải đi thuê ngoài nhân viên dẫn đến việc tăng nhân viên của Công Ty.
Đặc điểm kinh doanh của nhà máy là sản xuất đường trắng,cồn…mà những
nguyên liệu này không phải lúc nào cũng có phải có tính mùa vụ nên khi vào thời vụ
sản xuất lượng công nhân phục vụ cho vụ ép không đủ nên nhà máy đã thuê thêm lao
động hợp đồng bên ngoài phục vụ cho quá trình sản xuất. Mỗi vụ ép tùy thuộc vào tình
8
hình cung ứng nguyên vật liệu ở đây chủ yếu là mía nhiều hay ít mà số lượng thuê
công nhân ngoài sẽ được điều chỉnh nhưng chủ yếu cũng chỉ dao động từ 100-150
người.
nhiệt
trong
hoà2 (liên
t0 = tục
( 3 hệ A,
0 B, C)
( PH:– 6.8
100
102–C)
7.2)
Hệ
Lắng
Tản
bốchơi
nổi
hơi
Mật
chè
Bùn Sảy
Nước mía trong
Cây mía ( xe
goòng + ô tô)
Băng
Cầnchuyền
trục + cầu
cao
trục
su
Gia nhiệt 3
( t0 = 1200C)
Nước bùn
Lọc ép
Gia nhiệt (t0 = 60 – 75)
SO2
Nước lọc trong
Lò đốt lưu huỳnh
b. Đặc điểm sản phẩm đường kính trắng
Sản phẩm đường kính trắng là sản phẩm công nghiệp. Nhưng do đặc tính đường
là kết tinh, cô đặc từ cây mía nên có vị ngọt do vậy nếu bảo quản không tốt đường rất
dễ hút ẩm làm mất trạng thái rắn và làm giảm chất lượng sản phẩm (giảm lượng đường
10
trong sản phẩm đường). Do vậy việc kinh doanh sản phẩm đường cần chú trọng tới
việc bảo quản sản phẩm ở nơi khô mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời
và không khí ẩm ướt.
1.3.
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG SÔNG LAM.
Khi đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước đặt
6 người
14 người
4 người
3 người
4 người
Cơ cấu hoạt động tổ chức kinh doanh:
− Phân xưởng Đường: Quản lý 3 dây chuyền sản xuất
+ Sản xuất Đường
+ Sản xuất Cồn
+ Sản xuất phân Vi Sinh
− Bộ phận hộ trợ:
+ Tổ Điện
+ Bộ phận Hoá Nghiệm (KCS)
+ Tổ Cơ Khí
11
Mô hình quản lý của Công ty Mía Đường Sông Lam:
Hình 1.2 Sơ đồ quản lý
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy và các phòng ban, phân xưởng.
− Giám Đốc: Là người đứng đầu Công Ty chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động
của Công ty, Cán bộ chủ chốt đại diện pháp nhân cho chủ sở hữu vốn nhà nước,
đồng thời cũng chịu trước pháp luật về tài chính của công ty.
− Phó Giám Đốc: Là người giúp việc cho Giám Đốc, phải chịu mọi trách nhiệm
hoàn thành công việc chuyên môn khi giám đốc giao cho
− Phòng Kế Toán: giúp giám đốc về toàn bộ khâu tài chính của công ty, nhiệm vụ
của phòng ban này là:
những tấn đường là sản phẩm chính của nhà máy để đạt hiệu suất thu hồi cao nhất
mà không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
− Bộ phận Hoá Nghiệm (KCS): Là bộ phận chuyên kiểm tra thành phần đường
trong mía để định giá mua mía phù hợp, với các chất phụ gia phù hợp cho chỉ
tiêu thành phần trong đường làm tăng thêm độ thu hồi cao, với chức năng quan
trọng là kiểm tra chất lượng sản phẩm và trọng lượng chính xác khi đóng gói.
Tại Công ty mía đường Sông Lam sự quản lý lãnh đạo được thống nhất từ trên
xuống dưới, từ Giám đốc đến phó Giám đốc, rồi đến các phòng ban, phân xưởng, cuối
cùng đến từng tổ cá nhân. Bên cạnh việc quản lý của Công ty còn có mối quan hệ chặt
chẽ đến từng tổ, từng nhân viên cùng nhau khắc phục và đem lại hiệu quả kinh tế cao.
13
1.4.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG SÔNG LAM.
1.4.1. Đánh giá khái quát sự biến động về tài sản.
Bảng.1.2. Phân tích sự biến động về tài sản.
Vốn
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Tổng tài sản
2010
29.588.927.166
29.799.372.442
59.388.299.608
( Nguồn : Bảng cân đối kế toán )
Tổng giá trị năm 2010 là thấp nhất với giá trị hơn 59,3 tỷ. Sang năm 2011 tổng tài sản tăng lên với số tiền hơn 80,3 tỷ cao hơn năm
2010 hơn 20,9 tỷ chủ yếu là tài sản ngắn hạn tăng, chứng tỏ quy mô kinh doanh năm 2011 tăng lên đáng kể hơn 35,2% so với năm 2010. Đến
năm 2012 tổng tài sản tiếp tục tăng, tăng hơn 25,2% so với năm 2011, với tổng số tiền hơn 100,5 tỷ cao hơn năm 2011 hơn 20,2 tỷ chủ yếu là
tài sản dài hạn tăng. Cho thấy năm 2012 quy mô kinh doanh tiếp tục được mở rộng.
Đánh giá : Như vậy theo nhận định ban đầu, quy mô năm 2010 là thấp nhất trong 3 năm.Đến năm 2011 công ty mở rộng
quy mô kinh doanh và nhận thấy tình hình lợi nhuận có khả quan nên tiếp tục tăng quy mô kinh doanh trong năm 2012. Tuy nhiên đây
mới chỉ là phân tích trên toàn tổng thể, sự tăng giảm tài sản chỉ có thể nói lên rằng quy mô hoạt động kinh doanh của công ty là mở
rộng hay thu hẹp, chưa thấy được nguyên nhân là gia tăng vốn và hiệu quả của việc điều tiết quy mô kinh doanh trên là tốt hay xấu.
Vì thế chúng ta sẽ tiếp tục phân tích sâu hơn mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên bảng tài sản.
14
1.4.1.1.
Tài sản ngắn hạn.
Bảng 1.3. Phân tích sự biến động về tài sản ngắn hạn
15
CHÊNH LỆ
CHỈ TIÊU
Năm 2010
5.451.211.383
10.684.118.580
-2.567.377.559
2.Trả trước cho người bán
233.542.741
1.418.896.594
234.000.000
1.185.353.853
3.Các khoản phải thu khác
7.405.234.201
3.621.190.789
10.031.608.891
-3.784.043.412
379.812.000
411.124.000
0
1.817.409.166
1.169.043.556
3.200.166.346
-648.365.610
1.817.409.166
1.169.043.556
3.200.166.346
-648.365.610
29.588.927.166
42.640.154.274
40.111.764.280
13.051.227.108
III.Các khoản phải thu
IV.Hàng tồn kho
để thanh toán nên lượng tiền còn lại năm 2012 giảm sơ với đàu năm hơn 1,8 tỷ. Ta
thấy lượng tiền tồn kho cuối mỗi năm của công ty mặc dù có tăng giảm, nhưng cũng
không biến động vượt quá chính sách tiền mặt của công ty.
b. Các khoản phải thu
Các khoản phải thu có tăng và giảm qua các năm dẫn đến tỷ trọng trên tổng tài
sản cũng có sự biến động. Cụ thể :
Năm 2010 khoản phải thu là hơn 8 tỷ chiếm tỷ trọng 13,5% trên tổng tài sản. Năm
2011 khoản phải thu giảm còn hơn 5,4 tỷ, giảm hơn 2,5 tỷ và tốc độ giảm là
17
32% so với năm 2010, tỷ trọng cũng giảm mạnh còn 6,8% trên tổng số tài sản.
Năm 2012 khoản phải thu có xu hướng tăng mạnh, tăng hơn 5,2 tỷ và tốc độ tăng là
96% so với năm 2012. Tỷ trọng tăng lên với giá trị 10.6% trên tổng tài sản.
Đánh giá : Khoản phải thu năm 2011 giảm mạnh là do công ty siết chặt
chính sách thu tiền bán hang kết hợp chiết khấu thanh toán. Bên cạnh đó năm 2011
công ty có chính sách mở rộng quy mô, tiếp cận thi trường bán lẻ thay vì tập trung bán
sỉ cho các của hàng. Đên năm 2012, sau chính sách mở rộng quy mô với những chính
sách tích cực trong việc thu hồi vốn khoản phải thu đã tăng rõ rệt.
c. Hàng tồn kho
Năm 2010 hàng tồn kho là hơn 9,2 tỷ chiếm 15,5% trên tổng tài sản. Năm 2011
hàng tồn kho tăng lên đáng kể hơn 17,3 tỷ tăng hơn 8,1 tỷ và tốc độ tăng là 88,2% so
với năm 2010. Dẫn đến tỷ trọng cũng tăng lên đến 21,6% trên tổng tài sản. Năm 2012
hàng tồn kho có xu hướng giảm còn hơn 9,3 tỷ giảm gần 8 tỷ và tốc độ giảm là 46,4%
so với năm 2011 làm cho tỷ trọng cũng giảm còn 9,3% trên tổng tài sản.
Đánh giá : Do đối tượng kinh doanh của công ty là hàng hóa nên tỷ trọng
hàng tồn kho của công ty khá lớn nhằm kịp thời cũng cấp hàng hóa cho khách hàng
một cách nhanh chóng. Ta thấy hàng tồn kho năm 2011 và năm 2012 nhiều hơn năm
2010 là do công ty đang mở rộng quy mô kinh doanh. Vì thế việc gia tăng hàng tồn
CHÊNH LỆCH
2011/2010
CHÊNH LỆCH 2012/2011
Tỷ lệ
(%)
Số liệu
Tỷ lệ
(%)
Số liệu
I.Tài sản cố định
29.799.372.442
37.677.433.596
60.474.208.995
7.878.061.150
26,4
22.796.775.399
940.085.310
1,35
-29.085.070.208
- 32.112.459.392
-37.162.19. 864
-3.027.389.190
- 5.049.732.470
15,7
5.849.989
3.249.985
649.981
-2.600.004
-2.600.004
-80
- Nguyên giá
73.433.958
26.982.456.526
-2.211.154.551
- Giá trị hao mòn lũy kế
2.Tài sản cố định vô hình
3.C.phí xây dựng CBDD
TÀI SẢN DÀI HẠN
29.799.372.442
37.677.433.596
60.474.208.995
7.878.061.150
-2 600.004
26.909.022 .568
26,4
26,7
36643,8
22.796 .775 399 60.5
năm tài sản dài hạn tăng đều, và tăng nhiều nhất ở năm 2012 do các chính sách đổi
mới , mua thêm các trang thiết bị cho công ty.
20
1.4.2 Đánh giá sự biến động về nguồn vốn.
Bảng 1.5 : Phân tích sự biến động về nguồn vốn
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu
2010
2011
2012
Nợ phải trả
Vốn chủ
47.866.898.065
11.521.310.543
63.520.123.004
16.797.464.866
4.158.210.051
26.427.763.224
sở hữu
tổng tài sản. Mà nguồn vốn thì được hình thành do nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, do
đó chúng ta phải biết được sự gia tăng đó là từ đâu, có hợp pháp không?
Qua bảng trên ta thấy tổng nguồn vốn năm 2011 tăng lên phần lớn là do nợ phải
trả tăng hơn 15,6 tỷ trong khi đó vốn chủ sở hữu tăng hơn 5,2 tỷ so với năm 2010.
Năm 2012 tổng nguồn vốn tiếp tục tăng cũng do nợ phải trả tăng hơn 10,6 tỷ trong khi
đó vốn chủ sở hữu tăng hơn 9,6 tỷ so với năm 2011. Ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu
tăng qua 3 năm là một điều khả quan đối với công ty vì công ty có thể tự chủ về tài
chính.
=> Đánh giá: Việc vốn chủ sở hữu tăng đều qua các năm là điều tốt cho thấy
công ty hoạt động có lãi, và có xu hướng tự chủ hơn về mặt tài chính. Tuy nhiên trong
2 năm 2011 và năm 2012 công ty có chính sách mở rộng quy mô kinh doanh, điều đó
đã làm nợ phải trả tăng lên khá cao, điều này có thể dẫn tới chi phí tài chính tăng theo.
Vì vậy ta cần phải nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này ở phần sau .
* Phân tích tình hình nguồn vốn kinh doanh.
Phân tích tình hình nguồn vốn kinh doanh cũng giống như phân tích cơ cấu tài
sản, chúng ta sẽ so sánh sự biến động của nguồn vốn cũng như từng loại nguồn vốn
giữa các năm , ngoài ra chúng ta còn phải xem xét tỷ trọng từng khoản mục nguồn vốn
chiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúng để thấy được mức độ hợp lý và
an toàn trong việc huy động vốn. Để thuận tiện cho việc đánh giá cơ cấu nguồn vốn, ta
lập bảng sau :
25,2
21
Bảng 1.6 : Tình hình nguồn vốn kinh doanh
CHỈ TIÊU
Năm 2010
I.Nợ ngắn hạn
15.448.188.310 34.078.802.609
37.340.639.367 18.630.614.299
120,6
3.261.836.760
9,6
II.Nợ dài hạn
32.418.800.755 29.441.320.395
36.817.570.684
-2.977.480.360
-9,18
7.376.249.690
B-VỐN CHỦ SỞ HỮU
11.521.310.543 16.797.464.866
26.427.763.224
49,8
859.198.358
36,3
100.585.973.275 20.929.288.262
35,2
20.268.385.405
25,2
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
2.369.560.872
59.388.299.608 80.317.587.870
25,1
22
1.4.2.1. Nợ phải trả
Nợ phải trả năm 2010 là hơn 47,8 tỷ chiếm tỷ trọng gần 80,6% trên tổng nguồn
vốn. Năm 2011 công ty mở rông quy mô kinh doanh mà vốn chủ sở hữu tăng lên
không kịp với tốc độ tăng của quy mô vì vậy đã làm nợ phải trả tăng hơn 15,6 tỷ và tốc
độ tăng là 32,7% so với năm 2010, chiếm tỷ trọng gần 79,1% trên tổng nguồn vốn.