BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
VÕ NGỌC NỮ
GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM THÔNG QUA CÔNG TÁC
GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM CHO HỌC SINH TRƯỜNG
THCS LINH ĐÔNG, QUẬN THỦ ĐỨC, TP.HCM
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401
S K C0 0 4 3 7 4
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
VÕ NGỌC NỮ
GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM THÔNG QUA CÔNG TÁC
GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM CHO HỌC SINH TRƯỜNG THCS
LINH ĐÔNG, QUẬN THỦ ĐỨC, TP.HCM
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401
Nơi sinh: TP.HCM
Chức vụ, đơn vị công tác trước khi học tập, nghiên cứu: Giáo viên trường THCS
Linh Đông, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 64 đường 13, KP1, phường Linh Tây, quận Thủ
Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại cơ quan:
Điện thoại nhà riêng: 0907174891
E-mail:
I1. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
1. Cao đẳng:
Hệ đào tạo: Chính quy
Thời gian đào tạo: từ 1999 đến 2003
Ngành học: Địa - Sinh
2. Đại học:
Hệ đào tạo: Chuyên tu
Thời gian đào tạo: từ 2005 đến 2008
Ngành học: Địa lý
3. Thạc sĩ:
Hệ đào tạo: Chính quy tập trung
Thời gian đào tạo: từ 10/2012 – 10/2014
Nơi học: Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh
iii
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn!
Người nghiên cứu xin chân thành cám ơn:
TS. Phan Long đã tận tình hướng dẫn, định hướng và hết lòng
giúp đỡ để người nghiên cứu hoàn thành đề tài.
Quý Thầy Cô trong Hội đồng báo cáo chuyên đề 2 đã nhận xét,
góp ý và khuyến nghị cho người nghiên cứu hoàn thiện đề tài.
Quý Thầy, Cô Viện Sư phạm Kỹ thuật trường Đại học Sư Phạm
Kỹ thuật TP.HCM đã giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu.
Ban Giám hiệu, quý Thầy Cô và các em học sinh trường THCS
Linh Đông đã nhiệt tình hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho người nghiên
cứu trong quá trình thực hiện đề tài.
Các Anh, Chị học viên lớp Cao học Giáo dục học 12B của trường
Đại học Sư Phạm Kỹ thuật TP.HCM đã đóng góp ý kiến chân thành cho
đề tài của người nghiên cứu.
VÕ NGỌC NỮ
iv
TÓM TẮT
Mục tiêu giáo dục hiện nay đang tập trung vào việc đào tạo con người phát
triển toàn diện, đào tạo không chỉ nhằm mục đích “học để biết, học để làm” mà còn
“học để khẳng định mình, học để cùng nhau chung sống”. Vì vậy, việc trang bị kỹ
năng sống nói chung và kỹ năng mềm nói riêng cho HS là một nhiệm vụ vô cùng
lớp 8 thông qua công tác GVCN tại trường THCS Linh Đông, quận Thủ Đức.
vi
ABSTRACT
Nowadays, the aim of education is focusing on training human beings with the
wholly development. Training means not only “learn to know, learn to do” but also
“learn to be, learn to live together”. Therefore, it is a very important task for
teachers to equip life skills in general and soft skills in specific for students.
In Viet Nam, in order to raise the quality of wholly education for young
generation, meeting the demand on international integration and demands on
learners’ development, the education of soft skills has applied in schools by means
of integrating in subjects and in the recent years it has applied in the task of form
teachers. However, the contents, the methods as well as the procedures haven’t been
suitable for the students’ ages, the effect of education isn’t good. This shows that
the form teacher plays an important role in organizing proper activities to educate
soft skills for students.
The thesis is divided into three sections:
The first section: Introduction
The second section:
Chapter 1: Rationale for educating soft skills for secondary students by means of the
task of form teachers.
Chapter 2: Reality of educating soft skills for students of grade 8 at Linh Dong
Secondary school in Thu Duc District.
Chapter 3: Proposing methods and forms to organize activities of educating soft
skills for students of grade 8 by means of the task of form teachers at Linh Dong
Secondary school.
The third section: Conclusion and Petition
The thesis was experimented by using methods and forms to organize
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................. 2
4. Đối tượng - Khách thể nghiên cứu ......................................................................... 3
5. Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................................ 3
6. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 3
7. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 3
8. Cấu trúc luận văn ................................................................................................... 4
NỘI DUNG
Chƣơng 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO HỌC
SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THÔNG QUA CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ
NHIỆM ...................................................................................................................... 5
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ................................................................................ 5
1.1.1. Trên thế giới ..................................................................................................... 5
1.1.2. Tại Việt Nam .................................................................................................... 8
1.2. Một số khái niệm ............................................................................................. 12
ix
1.2.1. Kỹ năng .......................................................................................................... 12
1.2.2. Kỹ năng mềm (soft skills) .............................................................................. 12
1.2.3. Giáo dục kỹ năng mềm .................................................................................. 14
1.2.4. Công tác chủ nhiệm ........................................................................................ 14
1.3. Phân biệt kỹ năng sống và kỹ năng mềm ....................................................... 16
1.4. Giáo dục kỹ năng mềm ................................................................................... 17
1.4.1. Cơ sở khoa học ............................................................................................... 17
1.4.2. Công tác giáo viên chủ nhiệm trong giáo dục phổ thông .............................. 20
1.5. Giáo dục KNM cho HS THCS ....................................................................... 22
1.5.1. Mục tiêu của giáo dục KNM cho HS THCS .................................................. 22
1.5.2. Nguyên tắc giáo dục KNM ............................................................................ 23
ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG MỀM CHO HỌC SINH LỚP 8 THÔNG QUA
CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM ............................................................. 51
3.1. Cơ sở khoa học của việc đề xuất phƣơng pháp và hình thức tổ chức hoạt
động giáo dục KNM cho HS lớp 8 thông qua công tác GVCN .......................... 51
3.1.1. Cơ sở pháp lý ................................................................................................. 51
3.1.2. Cơ sở thực tiễn của kết quả khảo sát thực trạng giáo dục KNM cho HS lớp 8
tại trường THCS Linh Đông .................................................................................... 52
3.2. Kiểm nghiệm sƣ phạm không đối chứng các phƣơng pháp và hình thức tổ
chức hoạt động giáo dục KNM cho HS lớp 8 tại trƣờng THCS Linh Đông ..... 53
3.2.1. Mục đích kiểm nghiệm ................................................................................... 53
3.2.2. Đối tượng kiểm nghiệm ................................................................................. 54
3.2.3. Kế hoạch kiểm nghiệm ................................................................................... 54
3.2.4. Quy trình và nội dung kiểm nghiệm .............................................................. 54
3.3. Thiết kế hình thức tổ chức hoạt động bằng các phƣơng pháp đã đề xuất
trong giáo dục KNM cho HS THCS thông qua công tác GVCN ....................... 54
3.3.1. Chủ đề 1: Kỹ năng xác định giá trị ................................................................ 55
3.3.2. Chủ đề 2: Kỹ năng thấu cảm .......................................................................... 62
3.3.3. Chủ đề 3: Kỹ năng xác định mục tiêu ............................................................ 68
3.3.4. Chủ đề 4: Kỹ năng lựa chọn nghề nghiệp ...................................................... 73
3.4. Đánh giá kết quả kiểm nghiệm sƣ phạm ....................................................... 79
xi
3.4.1. Đánh giá thái độ và tính tích cực rèn luyện KNM của HS sau quá trình kiểm
nghiệm ...................................................................................................................... 80
3.4.2. Khảo sát ý kiến GV về tính khả thi của việc áp dụng các phương pháp và hình
thức tổ chức hoạt động giáo dục KNM cho HS lớp 8 tại trường THCS Linh Đông 84
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 ........................................................................................ 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 89
HĐNGLL
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
4
HS
Học sinh
5
GV
Giáo viên
6
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
7
GD-ĐT
Giáo dục và đào tạo
8
THPT
Trung học phổ thông
14
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
15
UNESCO
Tổ chức Giáo dục – Khoa học – Văn hóa quốc tế
16
UNICEF
Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc
17
WHO
Tổ chức Y tế thế giới
7
8
9
KNM
Bảng 2.4: Ý kiến về việc xác định mục tiêu giáo dục KNM của GV và
HS
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát của GV về mức độ thực hiện giáo dục
KNM của GV cho HS THCS
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát của GV về khó khăn khi tổ chức hoạt động
giáo dục KNM cho HS THCS
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát của GV và HS về hình thức cần thiết để tổ
chức hoạt động giáo dục KNM cho HS THCS đạt hiệu quả cao
Bảng 2.8: Mức độ thích các hoạt động trong việc tổ chức giáo dục
KNM cho HS THCS
Bảng 2.9: Phương pháp sử dụng để giáo dục KNM cho học sinh
THCS
43
44
44
45
46
81
14
Bảng 3.4: Mức độ hình thành KNM
82
xiv
Bảng 3.5: Mức độ cần thiết của việc vận dụng KNM trong cuộc
15
sống
83
Bảng 3.6: Mức độ phù hợp của việc vận dụng phương pháp và
16
hình thức tổ chức hoạt động giáo dục KNM trong tiết SHCN và
85
NGLL
Bảng 3.7: Mức độ phù hợp của việc vận dụng phương pháp và
17
hình thức tổ chức hoạt động giáo dục KNM đối với đặc điểm lứa
Hình 1.1: Vai trò, các mối quan hệ của GVCN
21
2
Hình 2.1: Tập thể cán bộ, GV trường THCS Linh Đông
37
3
Hình 2.2: Học sinh trả lời phiếu khảo sát
Hình 2.3: Người nghiên cứu trao đổi với Ban cán sự lớp về nội
4
dung khảo sát
Hình 2.4: Người nghiên cứu trao đổi với GVCN về nội dung
5
khảo sát
6
Hình 3.1: Học sinh tham gia trò chơi – Vui để học
60
66
Hình 3.7: Học sinh tham gia sắm vai “Người hành hương bất
12
hạnh”
67
13
Hình 3.8: Học sinh tham gia thảo luận nhóm và trình bày ý kiến
67
14
Hình 3.9: Học sinh tham gia trò chơi – Phóng phi tiêu
73
15
Hình 3.10: Học sinh tham gia sắm vai trả lời tình huống
73
16
Hình 3.11: Học sinh động não suy nghĩ về dự định nghề nghiệp
Trang
1
Biểu đồ 2.1: Nhận thức của GV và HS về khái niệm KNM
41
2
Biều đồ 2.2: Mức độ cần thiết phải rèn luyện KNM cho HS
42
3
Biểu đồ 2.3: Mục tiêu giáo dục KNM của GV và HS
44
4
Biểu đồ 2.4: Mức độ tích hợp giáo dục KNM cho HS THCS
45
Biểu đồ 2.5: Khó khăn khi tổ chức hoạt động giáo dục KNM cho
5
HS THCS
Biểu đồ 3.1: Mức độ tham gia các hoạt động trong việc tổ chức
10
giáo dục KNM
80
11
Biểu đồ 3.2: Mức độ thay đổi về nhận thức rèn luyện KNM
81
12
Biểu đồ 3.3: Mức độ thay đổi thái độ rèn luyện KNM
82
13
Biểu đồ 3.4: Mức độ hình thành KNM
82
Biểu đồ 3.5: Mức độ cần thiết của việc vận dụng KNM trong
14
cuộc sống
các tổ chức đoàn thể, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh”.
Thực tế, sau một thời gian thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh vẫn
còn khá nhiều rào cản. Việc coi trọng dạy chữ hơn dạy người vẫn tồn tại trong nhà
trường. Điều đó làm nội dung giáo dục nặng về lý thuyết hơn thực hành, vì vậy giáo
2
dục kỹ năng sống cho học sinh vẫn chưa thật sự được chú trọng. Việc lồng ghép
tích hợp giáo dục kỹ năng sống thông qua công tác giáo viên chủ nhiệm còn khá
mới mẽ nên giáo viên còn nhiều bỡ ngỡ trong việc tiếp cận với nội dung, phương
pháp giáo dục và hình thức tổ chức.
Qua thực tế 5 năm làm công tác chủ nhiệm lớp 8 tại trường THCS Linh
Đông, người nghiên cứu nhận thấy công tác giáo dục kỹ năng sống của nhà trường
đã được lồng ghép thông qua một số hoạt động ngoại khóa, trong một số môn học
và cũng đã đưa vào trong công tác giáo viên chủ nhiệm. Tuy nhiên, hình thức tổ
chức chưa phong phú, đa dạng, chưa thu hút học sinh tham gia, nội dung giáo dục
chưa đi vào chiều sâu, còn mang tính hình thức. Bên cạnh đó, một số giáo viên chủ
nhiệm chưa có nhiều kinh nghiệm nên còn lúng túng trong việc tổ chức và lựa chọn
phương pháp để giáo dục phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện thực tế của
nhà trường. Không phải ngẫu nhiên mà yêu cầu giáo dục kỹ năng sống phải được
lồng ghép trong công tác giáo viên chủ nhiệm vì qua thời gian tìm hiểu và thực tiễn
làm công tác giáo viên chủ nhiệm người nghiên cứu đã nhận thấy nếu giáo viên biết
khai thác thế mạnh trong tiết sinh hoạt chủ nhiệm và ngoài giờ lên lớp thì việc giáo
dục kỹ năng sẽ mang lại hiệu quả cao hơn. Thông qua hoạt động sẽ giúp học sinh
hình thành nhân cách, giúp các em có sự tự tin, chủ động cũng như khả năng phản
ứng đầy chất sáng tạo, xử lý các tình huống trong cuộc sống một cách linh hoạt và
nhạy bén.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, người nghiên cứu chọn đề tài: Giáo dục
kỹ năng mềm thông qua công tác giáo viên chủ nhiệm cho học sinh trƣờng