ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
TẠ THỊ PHÚC
HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI CHO TRẺ
EM LANG THANG (NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP TẠI TỔ CHỨC TRẺ
EM RỒNG XANH – HÀ NỘI)
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
TẠ THỊ PHÚC
HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI CHO TRẺ
EM LANG THANG (NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP TẠI TỔ CHỨC TRẺ
EM RỒNG XANH – HÀ NỘI)
Chuyên ngành Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: T.S. Đỗ Thị Ngọc Phƣơng
1.1. Các khái niệm công cụ .......................................................................... 23
1.1.1. Trẻ em ............................................................................................ 23
1.1.2. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt......................................................... 23
1.1.3. Trẻ em lang thang........................................................................... 24
1
1.1.4. Dịch vụ xã hội ................................................................................. 25
1.1.5. Dịch vụ công tác xã hội ................................................................... 26
1.2. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu ................................................... 27
1.2.1. Thuyết nhu cầu của Maslow .......................................................... 27
1.2.2. Thuyết vai trò ................................................................................. 30
1.2.3. Thuyế t hê ̣ thố ng sinh thái............................................................... 31
1.3. Vài nét về địa bàn nghiên cứu và Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh ............ 34
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ
CTXH CHO TRẺ EM LANG THANG TẠI TỔ CHỨC TRẺ EM RỒNG
XANH ............................................................................................................. 42
2.1. Thực trạng trẻ em lang thang tại Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh ............. 42
2.2. Tình hình về nhóm nghiên cứu ............................................................. 43
2.2.1. Đặc điểm về nhóm nghiên cứu ....................................................... 43
2.2.2. Nguyên nhân bỏ nhà đi lang thang: ................................................. 48
2.2.3. Nhu cầu của trẻ em lang thang về cung cấp dịch vụ CTXH ........... 52
2.3. Vai trò của dịch vụ công tác xã hội ....................................................... 54
2.4. Một số kết quả hoạt động cung cấp dịch vụ công tác xã hội ............... 56
2.4.1. Dịch vụ hỗ trợ tâm lý....................................................................... 59
2.4.2. Dịch vụ hỗ trợ pháp lý..................................................................... 64
2.4.3. Dịch vụ hỗ trợ y tế, chăm sóc sức khỏe .......................................... 67
2.4.4.Dịch vụ hỗ trợ giáo dục đào tạo ...................................................... 70
2.4.5. Hỗ trợ về chỗ ở ................................................................................ 74
2.4.6.Các hoạt động hỗ trợ khác ................................................................ 77
Bảo vệ chăm sóc trẻ em
2
CTXH
Công tác xã hô ̣i
3
HIV/AIDS
Human Insuffisance Viruts/ Acquired Inmmune
Deficency Syndrome (Hội chứng suy giảm miễn
dịch mắc phải)
4
LĐTB&XH
Lao động Thương binh và Xã hội
5
TECHCĐB
Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
6
44
Bảng 2.2
Nhu cầu được hỗ trợ của TELT
54
Bảng 2.3
Kết quả dịch vụ công tác xã hội cho TELT
58
Bảng 2.4
Sự hài lòng của TELT về các dịch vụ CTXH
60
Bảng 2.5
Dịch vụ hỗ trợ pháp lý cho TELT
66
Bảng 2.6
Dịch vụ hỗ trợ y tế, chăm sóc sức khỏe cho TELT
Biểu 2.3
Cơ cấu giới tính của TELT
47
Biểu 2.4
Trình độ học vấn của TELT
48
Biểu 2.5
Công việc hiện tại của TELT
49
Biểu 2.6
Nguyên nhân bỏ nhà đi lang thang
50
Biểu 2.7
Dịch vụ hỗ trợ tâm lý cho TELT
63
toàn quốc đã tăng từ gần 15.000 em năm 1996 lên tới 23.000 em năm 2000.
Trên thực tế con số này còn cao hơn nhiều. Bộ LĐTB&XH ước tính năm
2007 có hơn 2,5 triệu trẻ em sống trong “các hoàn cảnh đặc biệt” chiếm gần
10% tổng số trẻ em trai và trẻ em gái ở Việt Nam . Trong đó hơn 13.000
TELT. Đế n năm 2010 số TECHCĐB đã tăng lên hơn 3,4 triê ̣u trẻ em trong đó
có hơn 21.000 TELT. Được sự quan tâm của của Đảng , Nhà nước và nhân
dân trong công tác bảo vê ̣ chăm sóc trẻ em
, trải qua nhiều hoạt động can
thiê ̣p, trơ ̣ giúp đế n năm 2013, số lươ ̣ng trẻ em có hoàn cảnh đă ̣c biê ̣t giảm
xuố ng còn hơn 1,5 triê ̣u em trong đó có hơn 15.000 TELT. Vì thiếu một hệ
thống cơ sở chăm sóc trẻ em ho ạt động mạnh và có hiệu quả nên các vấn đề
nêu trên càng trở nên nghiêm trọng hơn. Cụ thế đó là thiếu các dịch vụ công
tác xã hội chuyên nghiệp để hỗ trợ tất cả các trẻ em dễ bị tổn thương, từ
phòng tránh tình trạng bị lạm dụng, bỏ rơi, bóc lột cho đến chăm sóc và điều
trị. Đây chin
́ h là vấ n đề nhức nhố i của xã hô ̣i , đòi hỏi cầ n sự quan tâm , chăm
sóc với phương pháp chuyên môn đặc thù và tí
6
nh chuyên nghiê ̣p cao của
người làm công tác xã hô ̣i , nhằ m hỗ trơ ̣ cho các em và cô ̣ng đồ ng trong viê ̣c
giải quyết những vấn đề của cuộc sống.
Thể hiê ̣n sự quan tâm đă ̣c biê ̣t dành cho trẻ em , Việt Nam là quốc gia đầu
tiên ở Châu Á và thứ hai trên thế giới phê chuẩn Công ước về Quyền trẻ em
của Liên hợp quốc (Viê ̣t Nam phê chuẩ n ngày 20/02/1990). Đây là cam kết rất
rõ ràng của Việt Nam đối với trẻ em, và sau đó đã được thực hiện bằng sự đầu
Tuy nhiên ma ̣ng lưới cơ sở bảo trơ ̣ xã hô ̣i vẫn chưa thể đáp ứng kip̣ thời sự
gia tăng nhanh chóng về số lươ ̣ng đố i tươ ̣ng trẻ em cầ n đươ ̣ c bảo vê .̣ (i) Đội
ngũ cán bộ, đặc biệt đội ngũ cán bộ xã hội mang tính chuyên nghiệp làm việc
với TECHCĐB nói chung TELT nói riêng còn thi ếu về số lượng và ha ̣n chế
về kỹ năng, phương pháp CTXH, mô ̣t số nhân viên làm viê ̣c trực tiế p với trẻ
chưa đươ ̣c bồ i dưỡng và đào ta ̣o chuyên nghiê ̣p về CTXH ; (ii) Nhâ ̣n diê ̣n về
các dịch vụ CTXH chưa rõ ràng ; (iii) Kế t nố i các dich
̣ vu ̣ CTXH từ cơ sở bảo
trơ ̣ đế n cô ̣ng đồ ng chưa chă ̣t chẽ , chưa ta ̣o đươ ̣c mô ̣t hê ̣ thố ng chuyên nghiê ̣p ,
thống nhất và đồng bộ ; (iiii) Cơ sở vâ ̣t chấ t phu ̣c vu ̣ cho hoa ̣t đô ̣ng cung cấ p
dịch vụ CTXH còn thiếu và yếu. Việc cung cấ p các dich
̣ vu ̣ CTXH trong công
tác bảo vệ các em hết sức có ý nghĩa, cả về giá trị lý luận và thực tiễn, cả về
tính xã hội và nhân văn. Như vâ ̣y nhu cầ u cung cấ p dich
̣ vu ̣ CTXH là rấ t quan
trọng, cầ n thiế t và phải đươ ̣c quan tâm.
Tổ chức Trẻ em Rồ ng Xanh là mô ̣t tổ chức phi chiń h phủ hoa ̣t đô ̣ng giúp
đỡ trẻ em có hoàn cảnh đă ̣c biê ̣t khó khăn , trẻ khuyết tật, trẻ bị buôn bán , trẻ
bị lạm dụng sức lao động, trẻ có nguy cơ bỏ học và đặc biệt là trẻ em lang
thang. Tổ chức TERX đã tiế n hành cung cấ p mô ̣t số dich
̣ vu ̣ công tác xã hô ̣i
cho các đố i tươ ̣ng có HCĐB trong đó có TELT như: trơ ̣ giúp pháp lý , trơ ̣ giúp
tâm lý , y tế , giáo dục … thông qua vai trò của nhân viên CTXH làm việc với
cá nhân , nhóm, cô ̣ng đồ ng và đã đa ̣t đươ ̣c mô ̣t số kế t
quả ban đầu đáp ứng
đươ ̣c mô ̣t phầ n nhu cầ u cơ bản trẻ và gia đình. Tuy nhiên viê ̣c thực hiê ̣n cung
cấ p các dich
đánh giá thực trạng về tình trạng trẻ em lang thang và lao động trẻ em. Bài viế t
đã đề câ ̣p đến tạo ra những cơ hội cho trẻ em được học nghề, có thể làm việc để
góp phần giảm bớt khó khăn về kinh tế cho gia đình, bảo đảm chính đời sống
của các em. Thông qua mô hình dạy nghề thay thế cho TELT hồi gia là hình
thức mà Dự án Hỗ trợ TELT (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) đã triển
khai trong những năm qua (2009 – 2011) tại 51 xã/08 tỉnh (Vĩnh Phúc, Hưng
Yên, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Phú Yên, Khánh Hòa, Quảng
Ngãi) là một mô hình đáng quan tâm. Dạy nghề cho TELT hồi gia là một giải
pháp tình thế hữu hiệu. Các em không bị ngược đãi, bị cưỡng bức; có thu nhập
để duy trì cuộc sống; rèn luyện cho các em tính cần cù, chịu khó; phát triển kỹ
năng nghề ở các em. Dự án đã hỗ trợ dạy nghề thay thế cho cha, mẹ, anh, chị
hoặc những người trực tiếp nuôi dưỡng TELT để làm kinh tế giúp các em trở
về với gia đình.
Tác giả Vũ Trùng Dương đã có bài viết về : “Cơ hội học tập của trẻ em
lang thang - vấn đề cần được quan tâm” đăng ngày 25/03/2012 trên Cổng
thông tin điện tử đường dây tư vấn hỗ trợ trẻ em 1800 1567. Bài viết đã đánh
giá học vấn của trẻ em lang thang nhìn chung là thấp vì đa số là những trẻ bỏ
học sớm, thất học và thậm chí còn có một số em mù chữ hoặc tái mù chữ. Trẻ
em lang thang được tạo điều kiện, có cơ hội học tập, tiếp cận với giáo dục sẽ:
Được nâng cao trình độ văn hóa, được phát triển trí tuệ; có hiểu biết về pháp
luật, về quyền của mình, có ý thức được tự bảo vệ và chấp hành luật pháp tốt
9
hơn; được đào tạo nghề, có kỹ năng làm việc tốt hơn; được lựa chọn, hoặc
chuyển đổi nghề phù hợp với năng lực, sở trường của bản thân và yêu cầu của
cuộc sống. Tạo dựng cơ hội học tập cho trẻ em nói chung và trẻ em lang
thang nói riêng phải được coi là đầu tư phát triển nguồn nhân lực của đất
nước và phải gắn chặt với công tác phòng ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em
lang thang và tái lang thang.
Một số nghiên cứu, bài viết liên quan đến phát triển các dịch vụ
công tác xã hội:
Bài viết “Kinh nghiệm triển khai dịch vụ công tác xã hội tại một số nước
trên thế giới” được đăng trên Cổng thông tin điện tử Bộ Lao động Thương
binh và Xã hội, 2014. Bài viết đã chỉ ra một số kinh nghiệm về hoạt động
cung cấp dịch vụ tại một số nước trên thế giới: Cơ cấu các dịch vụ CTXH có
sự kết hợp của các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ. Mối quan hệ này
khác nhau giữa các nước do lịch sử phát triển của hệ thống phúc lợi xã hội,
yếu tố văn hóa, xã hội và kinh tế chính trị của mỗi nước.
Các dịch vụ CTXH chính thường bao gồm: Chăm sóc trẻ em cần sự bảo vệ
đặc biệt, dịch vụ chăm sóc thay thế cho trẻ em, hỗ trợ các gia đình có nhu cầu,
bảo trợ xã hội, hỗ trợ người khuyết tật, người già, phụ nữ (phụ nữ là nạn nhân
của nạn bạo hành gia đình, bị buôn bán), trị liệu tâm lý, tham vấn, hỗ trợ mọi
người bị khủng hoảng, trợ giúp giải quyết các mối quan hệ.
Ở một số nước như Anh, Úc, nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong việc
cung cấp các dịch vụ xã hôi cho người dân. Khu vực phi Chính phủ được
khuyến khích cung cấp các dịch vụ xã hội tác các cộng đồng người nghèo.
Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, sự tham gia của khu vực phi Chính phủ
chủ yếu dựa trên các hợp đồng với Chính phủ, hoạt động với tư cách là đại
diện cho chính phủ và được chính phủ trả tiền. Còn tại nước Mỹ, CTXH thu
phí cao đối với những người giàu.
Tại Philippines, CTXH được tập trung vào vấn đề chính sách và phát triển
cộng đồng, trong đó, các cán bộ hoạt động trực tiếp đóng vai trò là người
cung cấp các dịch vụ phúc lợi xã hội, đáp ứng nhu cầu của cá nhân và gia
đình. Các cán bộ xã hội làm việc tại cơ quan trung ương là Bộ hoặc tại các dự
án của tổ chức phi Chính phủ, văn phòng trung ương và cấp tỉnh. Các dịch vụ
chuyên biệt được cung cấp tại các trung tâm dành cho người có nhu cầu hợc ở
cấp vùng, cấp quốc gia.
Tại Thái Lan, hệ thống dịch vụ CTXH do Chính phủ cung cấp, không có
Bài viết“Một số kinh nghiê ̣m quố c tế và những vấ n đề đặt ra đố i với viê ̣c
phát triển các di ̣ch vụ công tác xã hội trong công tác bảo vê ̣ trẻ em”của tác giả
Đỗ Thị Ngọc Phương đư ợc đăng trong kỷ yếu hội thảo quốc tế Chia sẻ kinh
nghiệm CTXH và ASXH, tại trường ĐH KHXH&NV Hà Nội, tháng 11/2012.
12
Bài viết nhận định tại Anh, Mỹ, Úc, Philipines, Thái Lan, Singapore, Nhâ ̣t Bản,
Trung Quố c, viê ̣c cung cấ p dich
̣ vu ̣ xã hô ̣i chủ yế u là trách nhiê ̣m của các bô ̣ và
cơ quan nhà nước . Tại các quốc gia này , cán bộ xã hội vẫn thực hiện chức
năng tham vấ n tâm lý xã hô ̣i , nhưng lồ ng ghép với đánh giá nhu cầ u phúc lơ ̣i
xã hội và quản lý việc tiếp cận với các dịch vụ xã hội đa dạng khác nhau. Dịch
vụ xã hội cũng có thể bao gồm việc xem xét các nhu cầu phát triển của trẻ em,
gia đin
̀ h, cô ̣ng đồ ng và lồ ng ghép với sự tham gia của cô ̣ng đồ ng.
Bài viết “Phát triển mạng lưới dịch vụ công tác xã hội và nhân viên công
tác xã hội” của tác giả Nguy ễn Hải Hữu trên Trang thông tin phát triể n nghề
Công tác xã hội, năm 2012 cho thấ y ở nư ớc ta hiện nay có hàng chục triệu
người đang cần loại hình dịch vụ CTXH và cũng không chỉ có những đối
đượng hiện tại mà còn hàng triệu đối tượng tiềm năng sẽ cần được cung cấp
dịch vụ công tác xã hội trong tương lai. Tác giả cũng đã nêu vấn đề cung c ấp
dịch vụ công tác xã hội bởi những người làm công tác xã hội chuyên nghiệp
hoặc bán chuyên nghiệp nhưng phải được đào tạo cơ bản thể hiện bằng sự
tham gia vào quá trình giải quyết các vấn đề xã hội nẩy sinh trong mối quan
hệ giữa con người, tham gia vào quá trình tăng cường năng lực và giải phóng
tiềm năng cho mỗi cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng có vấn đề xã hội để
họ tự vươn lên hòa nhập cộng đồng và có cuộc sống tốt đẹp hơn.
Bài viết “Phát triển hệ thống trung tâm cung cấp các dịch vụ công tác xã
hội” của tác giả Hồng Hạnh đăng trên Trang Giáo dục Việt Nam ngày
́ h CTXH này đã ngày càng hoa ̣t đô ̣ng hiê ̣u quả hơn và
thực sự cầ n thiế t đố i với viê ̣c bảo vê ̣
, chăm sóc trẻ
em nói chung và
TECHCĐB nói riêng trong đó có TELT.
Để thúc đẩ y phát triể n nghề CTXH hiê ̣n nay Th ủ tướng Chính phủ đã có
Quyết định số 32/2010/QĐ-TTG: Phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã
hội giai đoạn 2010-2020. Đề án 32 là tiền đề, là cơ sở pháp lý quan trọng để
phát triển hệ thống bộ máy tổ chức, hoàn thiện hành lang pháp lý cho nghề
CTXH. Đề án 32 của chính phủ đã đưa ra mục tiêu chung Phát tri ển công tác
xã hội trở thành một nghề ở Việt Nam. Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về
nghề công tác xã hội; xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên và cộng
tác viên công tác xã hội đủ về số lượng, đạt yêu cầu về chất lượng gắn với
phát triển hệ thống cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại các cấp, góp
phần xây dựng hệ thống an sinh xã hội tiên tiến. Một trong những mục tiêu
quan trọng của Đề án 32 là “phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên,
cộng tác viên công tác xã hội và củng cố, phát triển mạng lưới các cơ sở cung
14
cấp dịch vụ công tác xã hội trong cả nước”. Như vậy, đội ngũ cán bộ, viên
chức, nhân viên và cộng tác viên CTXH ở nước ta sẽ ngày càng tăng . Mô ̣t
trong các hoa ̣t đô ̣ng của Đề án là xây d ựng và ban hành hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật về công tác xã hội trong đó viê ̣c ban hành tiêu chu ẩn, qui
trình cung cấp dịch vụ công tác xã hội đươ ̣c đưa ra là hoa ̣t đô ̣ng quan tro ̣ng
trong quá trin
̀ h thực hiê ̣n đề án 32.
bước đầu mới chỉ tập trung vào các hoạt động vận động, giải thích và tư vấn.
Vì vậy, để triển khai có hiệu quả đề án, đưa nghề CTXH sớm đi vào cuộc
sống và cán bộ CTXH có được căn cứ pháp lý hoạt động ở cộng đồng cần có
sự phối hợp chặt chẽ hơn nữa của các ngành chức năng và sự hỗ trợ về mặt tài
chính và kỹ thuật của các tổ chức quốc tế.
Một số nghiên cứu về Tổ chức trẻ em Rồng Xanh:
Một điểm đáng chú ý là những năm gần đây đã có các nghiên cứu khoa
học là Luận văn tốt nghiệp học viên ngành CTXH của trường Đa ̣i ho ̣c Khoa
học xã hội và nhân văn đã đề cập đến vấn đề này như : Luận văn “Hoạt động
trợ giúp pháp lý cho trẻ em lang thang tại Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh” của
tác giả Đỗ Thị Lâm, năm 2014. Luận văn đã đưa ra một số hoạt động trợ giúp
pháp lý cho đối tượng là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Tuy nhiên
Luận văn mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu và đưa ra một số giải pháp về
hoạt động trợ giúp pháp lý đang được cung cấp tại Tổ chức Trẻ em Rồng
Xanh. Bên cạnh hoạt động trợ giúp pháp lý Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh đang
cung cấp nhiều dịch vụ công tác xã hội khác: dịch vụ y tế, giáo dục, tâm lý...
Luận văn với đề tài “Đánh giá mô hình can thiệp với trẻ em lang thang
nhìn từ góc độ Quản lý ca ( Nghiên cứu tại Tổ chức trẻ em Rồng Xanh )” của
tác giả Phạm Xuân Thắng, năm 2014. Luận văn đã đề cập đến các hoạt động
trong mô hình Quản lý trường hợp tại Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh. Các thân
chủ khi đến với tổ chức đều nhận được sự tôn trọng như nhau. Các nhân viên
xã hội làm việc để giúp trẻ phát triển đầy đủ các kỹ năng, thông qua việc cung
cấp một loạt các kinh nghiệm và cơ hội để thân chủ thay đổi. Vai trò của nhân
viên công tác xã hội đã được thể hiện rõ trong mô hình này, nhân viên xã hội
tạo ra các cơ hội cho trẻ em theo đuổi như những cá nhân độc lập, tự chủ chứ
không phải là ép buộc quan điểm hay giá trị lên trên các em. Nhân viên xã hội
làm việc cùng với các trẻ và gia đình của họ, thân chủ tham gia vào tất cả các
16
Nghiên cứu sử dụng và làm rõ một số khái niệm Công tác xã hội, lý giải
một số vấn đề trong thực tiễn thông qua việc tìm hiểu và phân tích hoạt động
cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho trẻ em lang thang tại Tổ chức trẻ em
17
Rồng Xanh như: thuyết nhu cầu của Maslow, thuyết vai trò, thuyết hê ̣ thố ng.
Đồng thời cũng vận dụng các phương pháp và kỹ năng can thiệp công tác xã
hội ứng dụng trong quá trình nghiên cứu, củng cố sâu sắc hơn những hiểu biết
về các lý thuyết, phương pháp và kỹ năng công tác xã hội đã được học và
thực hành.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Luận văn góp phần làm sáng tỏ hoạt động cung cấp dịch vụ công tác xã
hội cho trẻ em lang thang tại Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh đồng thời làm rõ
vai trò của nhân viên công tác xã hội trong hoạt động này. Bước đầu đề xuất
một số giải pháp giúp cơ sở có những điều chỉnh phù hợp trong quá trình phát
triể n và nâng cao chấ t lươ ̣ng của hoa ̣t đô ̣ng cung cấ p di ̣ ch vụ CTXH cho trẻ
em lang thang.
- Kế t quả nghiên cứu còn là tài liê ̣u tham khảo hữu ić h đố i với các chuyên
gia, nhà khoa học , nhà nghiên cứu , người công tác trong lĩnh vực chăm sóc
bảo vệ trẻ em, các sinh viên quan tâm đế n ho ạt động cung cấ p dich
̣ vu ̣ công
tác xã hội dành cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nói chung và trẻ em lang
thang nói riêng.
4. Đối tượng, khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho trẻ em lan g thang tại
Tổ chức Trẻ em Rồ ng Xanh, Hà Nội.
4.2. Khách thể nghiên cứu:
1) Khách thể nghiên cứu thuộc Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh gồm:
hội cho trẻ em lang thang tại Tổ chức Trẻ em Rồng Xanhngày càng hiê ̣u quả ?
7. Giả thuyết nghiên cứu
Hoạt động cung cấp các dịch vụ công tác xã h ội cho trẻ em lang thang ta ̣i
Tổ chức trẻ em Rồng Xanh đươ ̣c coi là trung tâm của các hoa ̣t đô ̣ng trơ ̣ giúp .
Tổ chức trẻ em Rồng Xanh đã có nhiều hoạt động cung cấp dịch vụ công tác
xã hội cho trẻ em lang thang tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế, tồn tại.
Nhân viên xã hội đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động cung cấp
dịch vụ công tác xã hội cho trẻ em lang thang tại Tổ chức trẻ em Rồng Xanh.
Có thể đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường chất lượng, hiệu quả
dịch vụ công tác xã hội cho trẻ em lang thang tại Tổ chức trẻ em Rồng Xanh
qua nghiên cứu này.
19
8. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
8.1.
Mục đích nghiên cứu:
Luâ ̣n văn nhằ m làm rõ thực trạng hoạt động cung cấp dịch vụ công tác xã
hội cho trẻ em lang thang tại Tổ chức trẻ em Rồng Xanh . Từ đó đề xuất một
số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động cung cấp dịch vụ công tác
xã hội cho trẻ em lang thang tại Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh.
8.2. Nhiê ̣m vụnghiên cứu:
1) Nghiên cứu một số cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề cung cấp dịch
vụ công tác xã hội, vai trò của nhân viên xã hội và những giải pháp để nâng
cao hiệu quả của hoạt động cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho trẻ em lang
thang.
2) Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cung cấp dịch vụ công tác xã
, chuyên gia , nhà nghiên
cứu, học giả trong cả nước ; các nghiên cứu có liên quan đến Tổ chức Trẻ em
Rồng Xanh.
9.2.2. Phương pháp trưng cầ u ý kiế n
Để đánh giá nhu cầ u và thực tra ̣ng cung cấ p dich
̣ vu ̣ công tác xã hội cho
trẻ em lang thang tại Tổ chức Trẻ em Rồ ng Xanh.
- Đối tượng: Trẻ em lang thang có độ tuổi từ 10 đến dưới 16 tuổ i có khả
năng nhâ ̣n biế t và đá nh giá về các dich
̣ vu ̣ công tác xã h ội tại Tổ chức Trẻ em
Rồ ng Xanh
- Dung lượng mẫu: 100 em trong tổ ng số 180 trẻ em lang thang (cả trẻ em
nam và nữ.
9.2.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
Đề tài này sử dụng phỏng vấn sâu với 16 đối tượng khác nhau để tìm hiểu
quan điểm của mỗi đối tượng về hoạt động cung cấp dịch vụ công tác xã hội
cho trẻ em lang thang và các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt
động cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh. Trong
đó cơ cấu như sau:
+ Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh bao gồm: Cán bộ quản lý (01), nhân viên
Luật (01), nhân viên xã hô ̣i (03), nhân viên chăm sóc (01); bố /mẹ/người giám
hô ̣ trẻ (03); trẻ em lang thang (04);
+ Cán bô ̣ chính quyề n điạ phương (01);
+ Giáo viên (02)
9.2.4. Phương pháp thảo luận nhóm
Để tìm hiểu rõ hơn về quan điểm, thái độ của các thành phần liên quan với
hoạt đông cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho trẻ em lang thang tại Tổ chức
trẻ em Rồng Xanh. Trong khuôn khổ đề tài sẽ tiế n hành thực hiê ̣n
Luận văn này ngoài Phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị ,nội dung
chính được chia làm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của nghiên cứu
Chương 2. Thực trạng cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho trẻ em lang
thang tại Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh
Chương 3. Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong hoạt động cung cấp
dịch vụ công tác xã hội cho trẻ em lang thang và một số giải pháp đề xuất
22
Chƣơng 1. CƠ CỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU
1.1. Các khái niệm công cụ
1.1.1. Trẻ em
Hiê ̣n nay khái niê ̣m “Trẻ em” không đồ ng nhấ t ta ̣i nhiề u quố c gia trên thế
giới. Ở Australiavà Anh, trẻ em được quy định là dưới 18 tuổ i. Tại Singapore,
trẻ em là người dưới 14 tuổ i. Trong khi đó ở Hồ ng Kông , trẻ em là nhóm
người dưới16 tuổ i. Sở di ̃ có sự khác nhau này là do có sự khác biê ̣t về điề u
kiê ̣n lich
̣ sử , kinh tế , văn hóa , xã hội. Mô ̣t lâ ̣p luâ ̣n khác để giải thích về sự
khác biệt đó là khả năng của nền kinh tế của mỗi quốc gia
, bởi vì viê ̣c quy
đinh
̣ về đô ̣ tuổ i trẻ em bao giờ cũng gắ n với trách nhiê ̣m đảm bảo các quyề n
của trẻ em, ngoài ra còn đảm bảo quyền công dân, quyề n con người nói chung
ở mỗi quốc gia.
Theo quan điể m của mô ̣t số tổ chức quố c tế trực thuô ̣c Liên hiê ̣p quố c như
Quỹ Dân số (UNFPA), Tổ chức Lao đô ̣ng Quố c tế (ILO), Tổ chức Giáo du ̣c ,