Hoạt động cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho trẻ em lang thang (nghiên cứu trường hợp tại tổ chức trẻ em rồng xanh hà nội) - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

TẠ THỊ PHÚC

HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI CHO TRẺ
EM LANG THANG (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI TỔ CHỨC TRẺ
EM RỒNG XANH – HÀ NỘI)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

TẠ THỊ PHÚC

HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TÁC XÃ HỘI CHO TRẺ
EM LANG THANG (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI TỔ CHỨC TRẺ
EM RỒNG XANH – HÀ NỘI)

Chuyên ngành Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI

Người hướng dẫn khoa học: T.S. Đỗ Thị Ngọc Phương

......................................................... ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
1.1. Các khái niệm công cụ .......................... Error! Bookmark not defined.
1.1.1. Trẻ em ............................................ Error! Bookmark not defined.
3


1.1.2. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ........ Error! Bookmark not defined.
1.1.3. Trẻ em lang thang .......................... Error! Bookmark not defined.
1.1.4. Dịch vụ xã hội ................................. Error! Bookmark not defined.
1.1.5. Dịch vụ công tác xã hội ................... Error! Bookmark not defined.
1.2. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu ... Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Thuyết nhu cầu của Maslow .......... Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Thuyết vai trò ................................. Error! Bookmark not defined.
1.2.3. Thuyết hệ thống sinh thái ............... Error! Bookmark not defined.
1.3. Vài nét về địa bàn nghiên cứu và Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh ..... Error!
Bookmark not defined.
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ CTXH
CHO TRẺ EM LANG THANG TẠI TỔ CHỨC TRẺ EM RỒNG XANH
......................................................... ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
2.1. Thực trạng trẻ em lang thang tại Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh ...... Error!
Bookmark not defined.
2.2. Tình hình về nhóm nghiên cứu ............. Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Đặc điểm về nhóm nghiên cứu ....... Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Nguyên nhân bỏ nhà đi lang thang: . Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Nhu cầu của trẻ em lang thang về cung cấp dịch vụ CTXH .... Error!
Bookmark not defined.
2.3. Vai trò của dịch vụ công tác xã hội ....... Error! Bookmark not defined.
2.4. Một số kết quả hoạt động cung cấp dịch vụ công tác xã hội ........ Error!
Bookmark not defined.
2.4.1. Dịch vụ hỗ trợ tâm lý ....................... Error! Bookmark not defined.

Từ viết đầy đủ

1

BVCSTE

Bảo vệ chăm sóc trẻ em

2

CTXH

Công tác xã hội

3

HIV/AIDS

Human Insuffisance Viruts/ Acquired Inmmune
Deficency Syndrome (Hội chứng suy giảm miễn
dịch mắc phải)

4

LĐTB&XH

Lao động Thương binh và Xã hội

5


Trang

Bảng 2.1

Độ tuổi, giới tính của TELT

44

Bảng 2.2

Nhu cầu được hỗ trợ của TELT

54

Bảng 2.3

Kết quả dịch vụ công tác xã hội cho TELT

58

Bảng 2.4

Sự hài lòng của TELT về các dịch vụ CTXH

60

Bảng 2.5

Dịch vụ hỗ trợ pháp lý cho TELT


Biểu 2.2

Cơ cấu việc làm của TELT

46

Biểu 2.3

Cơ cấu giới tính của TELT

47

Biểu 2.4

Trình độ học vấn của TELT

48

Biểu 2.5

Công việc hiện tại của TELT

49

Biểu 2.6

Nguyên nhân bỏ nhà đi lang thang

50


rệt mà hậu quả là có hàng ngàn trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Nạn
buôn bán phụ nữ trẻ em; trẻ em bị xâm hại; trẻ phải lao động nặng nhọc trong
điều kiện độc hại, nguy hiểm, trẻ bị bỏ rơi, bị ảnh hưởng bởi HIV; trẻ vi phạm
pháp luật và trẻ bỏ nhà đi lang thang kiếm sống đang có chiều hướng gia tăng.
Theo các số liệu của Bộ LĐTB&XH thì số lượng trẻ em lang thang trong
toàn quốc đã tăng từ gần 15.000 em năm 1996 lên tới 23.000 em năm 2000.
Trên thực tế con số này còn cao hơn nhiều. Bộ LĐTB&XH ước tính năm 2007
có hơn 2,5 triệu trẻ em sống trong “các hoàn cảnh đặc biệt” chiếm gần 10% tổng
số trẻ em trai và trẻ em gái ở Việt Nam. Trong đó hơn 13.000 TELT. Đến năm
2010 số TECHCĐB đã tăng lên hơn 3,4 triệu trẻ em trong đó có hơn 21.000
TELT. Được sự quan tâm của của Đảng, Nhà nước và nhân dân trong công tác
bảo vệ chăm sóc trẻ em, trải qua nhiều hoạt động can thiệp, trợ giúp đến năm
8


2013, số lượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt giảm xuống còn hơn 1,5 triệu em
trong đó có hơn 15.000 TELT. Vì thiếu một hệ thống cơ sở chăm sóc trẻ em
hoạt động mạnh và có hiệu quả nên các vấn đề nêu trên càng trở nên nghiêm
trọng hơn. Cụ thế đó là thiếu các dịch vụ công tác xã hội chuyên nghiệp để hỗ
trợ tất cả các trẻ em dễ bị tổn thương, từ phòng tránh tình trạng bị lạm dụng, bỏ
rơi, bóc lột cho đến chăm sóc và điều trị. Đây chính là vấn đề nhức nhối của xã
hội, đòi hỏi cần sự quan tâm, chăm sóc với phương pháp chuyên môn đặc thù và
tính chuyên nghiệp cao của người làm công tác xã hội, nhằm hỗ trợ cho các em
và cộng đồng trong việc giải quyết những vấn đề của cuộc sống.
Thể hiện sự quan tâm đặc biệt dành cho trẻ em, Việt Nam là quốc gia đầu
tiên ở Châu Á và thứ hai trên thế giới phê chuẩn Công ước về Quyền trẻ em của
Liên hợp quốc (Việt Nam phê chuẩn ngày 20/02/1990). Đây là cam kết rất rõ
ràng của Việt Nam đối với trẻ em, và sau đó đã được thực hiện bằng sự đầu tư
và ưu tiên cho trẻ em trong những năm qua. Bốn nhóm quyền cơ bản của trẻ
trong Công ước của Liên hợp quốc đã được luật hóa trên cơ sở phù hợp với điều

tạo chuyên nghiệp về CTXH; (ii) Nhận diện về các dịch vụ CTXH chưa rõ ràng;
(iii) Kết nối các dịch vụ CTXH từ cơ sở bảo trợ đến cộng đồng chưa chặt chẽ,
chưa tạo được một hệ thống chuyên nghiệp, thống nhất và đồng bộ; (iiii) Cơ sở
vật chất phục vụ cho hoạt động cung cấp dịch vụ CTXH còn thiếu và yếu. Việc
cung cấp các dịch vụ CTXH trong công tác bảo vệ các em hết sức có ý nghĩa, cả
về giá trị lý luận và thực tiễn, cả về tính xã hội và nhân văn. Như vậy nhu cầu
cung cấp dịch vụ CTXH là rất quan trọng, cần thiết và phải được quan tâm.
Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh là một tổ chức phi chính phủ hoạt động giúp đỡ
trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật, trẻ bị buôn bán, trẻ bị lạm
dụng sức lao động, trẻ có nguy cơ bỏ học và đặc biệt là trẻ em lang thang. Tổ
chức TERX đã tiến hành cung cấp một số dịch vụ công tác xã hội cho các đối
tượng có HCĐB trong đó có TELT như: trợ giúp pháp lý, trợ giúp tâm lý, y tế,
giáo dục … thông qua vai trò của nhân viên CTXH làm việc với cá nhân, nhóm,
cộng đồng và đã đạt được một số kết quả ban đầu đáp ứng được một phần nhu
cầu cơ bản trẻ và gia đình. Tuy nhiên việc thực hiện cung cấp các dịch vụ CTXH
còn nhiều hạn chế như: (i) Một số nhân viên chưa nhận diện đầy đủ về dịch vụ
10


CTXH; (i) Quá trình cung cấp dịch vụ CTXH chưa mang tính chuyên nghiệp;
(iii) Việc kết nối các dịch vụ CTXH giữa cơ sở và các đơn vị, tổ chức khác còn
gặp nhiều khó khăn, chưa đủ năng lực để kết nối các dịch vụ CTXH thành một
hệ thống chuyên nghiệp, chặt chẽ và đồng bộ. Từ những lý do trên, tôi đã chọn
đề tài nghiên cứu: Hoạt động cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho trẻ em lang
thang (Nghiên cứu trường hợp tại Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh - Hà Nội).
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo dự án trẻ em lang thang Tổ chức trẻ em Rồng Xanh, tháng
07/2014.
2. Báo cáo tổng kết Tổ chức Trẻ em Rồng Xanh (2014), David Stepphens
3. Báo cáo Tình hình kinh tế - xã hội Tp Hà Nội tháng 12 năm 2013 – Cục

16. Nguyễn Thị Thái Lan (chủ biên) (2012), Giáo trình Công tác xã hội
nhóm, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội.
17. Bùi Thị Xuân Mai (2012), Giáo trình nhập môn công tác xã hội, Nxb Lao
động xã hội, Hà Nội.
18. Nguyễn Duy Nhiên (2010), Giáo trình Công tác xã hội nhóm, Nxb Đại
học Sư phạm, Hà Nội.
19. Mai Kim Thanh (2010), Nhập môn Công tác xã hội, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
20. Mai Kim Thanh(2010), Công tác xã hội cá nhân, ĐH KHXH&NV, Hà Nội.
21. Vũ Cao Đàm, Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb
Giáo dục Việt Nam.
22. Phạm Văn Quyết - Nguyễn Quý Thanh, Phương Pháp nghiên cứu xã hội
học,Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
23. Phân tích phúc lợi và hệ thống dịch vụ bảo vệ cho trẻ em và gia đình tại
Việt Nam, Bộ LĐTBXH, UNICEF.
24. Lê Văn Phú (2004), Công tác xã hội, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
25. Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, Nội dung chủ yếu của Pháp luật Bảo
vệ, chăm sóc và giáo dục Trẻ em (2006), Nxb Tư pháp, Hà Nội.
26.Trần Đình Tuấn, Công tác xã hội Lý thuyết và thực hành, Nxb Đại học
Quốc gia Hà Nội.
27.Từ điển Tiếng Việt, 2004, NXB Đà Nẵng, tr434.
12


28.Trung tâm nghiên cứu quyền con người - Học viện chính trị Quốc gia Hồ
Chí Minh “Công ước của Liên Hợp Quốc về quyền trẻ em”, “Công ước về xóa
bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ”, 1998.
29. Save the Children, 111 câu hỏi- đáp Về tư pháp người chưa thành niên,
NXB Đại học Sư phạm.
30. Nguyễn Thị Oanh, 10 cách thức rèn luyện kỹ năng sống cho tuổi vị thành
niên, Nxb Trẻ, TP Hồ Chí Minh.

hội – Mô hình đề xuất cho Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia phát triển nghề
Công tác xã hội, NXB Thống Kê.
43. UN - Africa Spending Less on Basic Social Services
44. Trang web
/>



www.molisa.gov.vn/news
/>
14




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status