Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
- NHTMCPQĐ
Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
- MB
HĐQT
Hội đồng quản trị
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ
Tài sản cố định
NHNN
Ngân hàng Nhà Nước
DNNN
Doanh nghiệp Nhà Nước
DNQD
Doanh nghiệp quốc doanh
Thu nhập sau thuế
TNCT
Thu nhập chịu thuế
SV:Bùi Phan Anh
1
Lớp: Đầu tư 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, Ngân hàng nói chung và ngân hàng thương mại nói riêng có đóng
góp và ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển của nền kinh tế của mỗi quốc gia
cũng như trên thế giới. Năm 2008 là năm ghi nhận nhiều ngân hàng danh tiếng trên
thế giới đã hoặc bị sụp đổ hoặc bị sát nhập lại, đó là một trong các nguyên nhân dẫn
tới khủng hoảng kinh tế thế giới trong năm này.Và sau đó, chính các Ngân hàng
cũng đã có vai trò đáng kể để khắc phục hậu quả của cuộc khủng hoảng.
Để đi sâu vào phân tích vai trò quan trọng của ngân hàng, em đã chọn Ngân
hàng Thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Tây Hồ làm nơi thực tập, để thấy rõ
được thực trạng và từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện hơn.
Qua quá trình thực tập tại Ngân hàng em đã chon đề tài “Thẩm Định Dự Án
Đầu Tư Tại Ngân Hàng TMCP Quân Đội Chi Nhánh Tây Hồ. Thực trạng và
giải pháp.”
Chuyên đề thực tập của em gồm có 2 phần chính.
Tên giao dịch quốc tế: Military Commercial Joint Stock Bank.
Trụ sở chính: số 3 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội.
Vốn điều lệ: Vốn điều lệ ban đầu của ngân hàng khi thành lập vào năm 1994
là 20.000 triệu đồng và được bổ xung theo từng thời kì theo quyết định của Đại Hội
Cổ đông. Số vốn điều lệ của Ngân hàng tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2008 là
3.400.000 triệu đồng. Năm 2010, MB dự kiến nâng quy mô vốn điều lệ lên
7.300.000 triệu đồng.
Chủ tịch HĐQT: ông Trương Quang Khánh.
Tổng Giám đốc: ông Lê Văn Bé.
Các giải thưởng và danh hiệu thi đua tiêu biểu cuả Ngân hàng:
- Bằng khen của Thống đốc Ngân hàng nhà nước vì có thành tích hoạt động
xuất sắc năm 2006-2007.
- Ngân hàng Nhà nước xếp hạng A.
- Bằng khen đặc biệt của Thủ Tướng Chính Phủ: vì đã có thành tích xuất sắc
trong việc kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đáp ứng nhu cầu vốn cho phát
triển và xuất khẩu, đảm bảo an sinh xã hội.
- Giải thưởng doanh nghiệp dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008.
- Top 100 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam.
- Giải thưởng trí tuệ năm 2008
SV:Bùi Phan Anh
3
Lớp: Đầu tư 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Giải thưởng thương hiệu chứng khoán uy tín và “Công ty cổ phần hàng đầu
phục vụ khách hàng. Chi nhánh đã trở thành địa chỉ quen thuộc đáng tin cậy của
SV:Bùi Phan Anh
4
Lớp: Đầu tư 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tầng lớp dân cư và tổ chức kinh tế, và là nơi thử nghiệm thành công các sản phẩm
huy động vốn của MB, đã tăng thêm sự tín nhiệm với khách hàng, cung ứng dịch vụ
với chất lượng cao như thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, bảo lãnh.
1.1.2.2. Mô hình tổ chức của chi nhánh Tây Hồ:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức MB chi nhánh Tây Hồ.
GIÁM ĐỐC
CN
PHÒNG
KẾ TOÁN VÀ KHO QUỸ
PHÒNG TÍN DỤNG
P.PHÒNG KT & DV KH
KHO
QUỸ
GIAO DỊCH
VIÊN
phục vụ nghiệp vụ kinh doanh theo quy định. Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra
chuyên đề. Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động
của chi nhánh. Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán, kế
toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ tín dụng và các hoạt động khác phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh. Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và cung cấp
các số liệu, thông tin theo quy định. Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết
bị tin học.
♦ Phòng tín dụng.
- Giao dịch với khách hàng có nhu cầu vay vốn theo dự án.
- Hướng dẫn khách hàng bổ sung đầy tử thủ tục và dự án đầu tư.
- Tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định.Tiến hành tái
thẩm định (với các dự án cần tái thẩm định.)
- Xem xét tính khả thi của dự án. Ra quyết định cho vay để trình lên Giám
đốc Ngân hàng ký quyết định cho vay.
1.1.3. Những thành quả đạt được của Ngân hàng TMCPQĐ chi nhánh
Tây hồ trong những năm gần đây.
Những thành tựu về kinh tế của đất nước trong những năm gần đây, cùng với
xu thế hội nhập kinh tế đang diễn ra ngày càng sâu sắc là những điều kiện thuận lợi
giúp cho Ngân hàng đạt được những kết quả khả quan. Ngân hàng đã chủ động nắm
bắt những cơ hội đó và đang từng bước hoàn thiện hơn hoạt động của mình để trở
thành một ngân hàng lớn trong địa bàn và lá cờ đầu trong hệ thống Ngân hàng Quân
đội.
1.1.3.1. Về huy động vốn:
Huy động vốn là nghiệp vụ truyền thống và cũng là hoạt động cơ bản quyết
địng sự tồn tại và phát triển của bất kì một ngân hàng nào. Nhận thức được tầm
quan trọng của nguồn vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh, chi nhánh Tây Hồ
đã không ngừng đưa ra nhiều biện pháp để đẩy mạnh công tác tăng trưởng nguồn
vốn. Điều này thể hiện qua bảng số liệu sau:
Năm
2008
265,393
183,439
174,812
193
Tăng giảm
(07-08)
Tuyệt
Tơng
đối
đối(%)
-81,954
-30,9
Ngun: Phũng k toỏn v kho qu MB chi nhỏnh Tõy H
Nhỡn vo bng trờn trong 3 nm 2006,2007,2008 ta nhn thy: nm 2007 tng
ngun vn huy ng l 265,393 t ng tng 174,812 t ng (hay tng 193%) so vi
nm 2006. n nm 2008, tng ngun vn huy ng gim xung 183,439 t ng gim
81,954 t ng (hay gim 30,9%) so vi nm 2007, tuy nhiờn li vt 40,127 t ng so
vi k hoch v t 128% k hoch nm.
Nh vy trong my nm gn õy, tng trng huy ng vn ca chi nhỏnh vn
n nh v vt k hoch nm. ú l s c gng ln ca ton chi nhỏnh trong vic trin
cho vay
Năm
2007
Năm
2008
163,200
172,283
Tăng giảm
(06-07)
Tuyệt
Tơng
đối
đối(%)
Tăng giảm
(07-08)
Tuyệt
Tơng
đối
đối(%)
97,826
9,083
8
Lp: u t 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
TMCPQĐ giao cho. Đây là cơ sở vững chắc cho việc hoàn thành những mục tiêu kế
hoạch trong thời gian tới của ngân hàng, đặc biệt trong năm 2010.
1.2. Thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng
TMCPQĐ chi nhánh Tây Hồ.
1.2.1. Khái quát tình hình thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng.
Trong những năm qua tình hình thẩm định của Ngân hàng ngày càng được
hoàn thiện, số dự án được Ngân hàng thẩm định và cho vay ngày càng tăng lên về
số lượng cũng như vốn, hàng năm có hàng chục dự án đầu tư được Ngân hàng thẩm
định và cho vay vốn, với số vốn tăng lên cả về quy mô cũng như lượng vốn. Để thể
hiện rõ tình hình cho vay của Ngân Hàng , ta có bảng sau:
Bảng 3: Kết quả thẩm định dự án đầu tư giai đoạn 2006- 2008 của Ngân
hàng MB chi nhánh Tây Hồ.
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Nă
Đơn vị
m
tính
2006
Năm 2007
22
244%
Số dự
cho vay
Dự án
6
11
183%
10
167%
13
216%
Tỷ
đồng
520
870,
Lớp: Đầu tư 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thẩm định dự án đầu tư là một phần không thể thiếu trong quy trình nghiệp vụ
cho vay của Ngân hàng và đây cũng là công đoạn khá phức tạp đòi hỏi kiến thức
tổng hợp và chuyên sâu, kinh nghiệm và sự nhảy cảm nghề nghiệp của cán bộ thẩm
định. Các dự án đầu tư thường có quy mô vốn lớn và thời gian kéo dài, do đó việc
thẩm định trước khi cho vay là công việc đòi hỏi một quy trình chặt chẽ.
Quy trình thẩm định dự án đầu tư của MB chi nhánh Tây Hồ.
Sơ đồ 2: Sơ đồ thẩm định của Ngân hàng MB.
Nguồn: Quy trình thẩm định MB, văn bản số PL_05/QTNV- THAMDINH
Các bước của quy trình thẩm định dự án tại chi nhánh:
* Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ vay:
SV:Bùi Phan Anh
10
Lớp: Đầu tư 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cán bộ nhân viên Ngân hàng tiếp xúc với các doanh nghiệp có nhu cầu vay
vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh hay thực hiện một dự án, nhân viên hướng dẫn
khách hàng cách lập hồ sơ xin vay vốn và các giấy tờ cần thiết có liên quan. Chủ
Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung tờ trình, trình trưởng phòng tín dụng
ký thông qua, sau đó có nhiệm vụ trực tiếp trình lên ban tín dụng hoặc hội đồng tín
SV:Bùi Phan Anh
11
Lớp: Đầu tư 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dụng. Ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng (tuỳ thuộc vào từng dự án) sẽ xem xét
lại hồ sơ, ý kiến của cán bộ thẩm định từ đó quyết định có cho dự án vay vốn hay
không. Nếu đồng ý sẽ cấp tín dụng cho dự án và sẽ thực hiện giải ngân theo sự thoả
thuận của 2 bên. Định kỳ sẽ kiểm tra việc sử dụng vốn vay của chủ đầu tư, giám sát
quá trình tiến hành dự án dể đảm bảo khả năng thanh toán của dự án.
Đối với những dự án nhỏ, vay từ 2 tỷ đồng trở xuống và có tài sản thế chấp,
bảo lãnh thì chỉ cần lập ban tín dụng, ban này sẽ chịu trách nhiệm thẩm định và
quyết định cho vay vốn.
Đối với những dự án lớn phức tạp, vay trên 2 tỷ đồng thì cần phải lập hội đồng
thẩm định xem xét, thẩm định dự án.
1.2.1.2 Các phương pháp thẩm định đầu tư tại chi nhánh
Tùy thuộc vào nội dung cần thẩm định và yêu cầu đặt ra đối với việc phân tích
dự án mà sử dụng các phương pháp thẩm định khác nhau. Việc vận dụng các
phương pháp nào và hiệu quả của việc vận dụng đến đâu lại phụ thuộc vào trình độ
và khả năng, kinh nghiệm thực tiễn của cán bộ thẩm định. Một dự án có thể dùng
nhiều phương pháp để tiến hành phân tích, thẩm định tùy thuộc vào đặc điểm của
dự án đó và nhiều khi cũng cần có sự kết hợp giữa các phương pháp. Hiện nay tại
chi nhánh Tây Hồ thường áp dụng các phương pháp sau:
1.2.1.2.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự
xem xét từng vấn đề của dự án, nó xem xét dự án một cách tỉ mỉ từng nội dung của
dự án, từ đó đánh giá một cách chính xác dự án.
Thẩm định tiến hành tỉ mỉ, chi tiết với từng nội dung dự án từ thẩm định các
điều kiện pháp lí, đến thẩm định thị trường, kĩ thuật, tổ chức quản lý, tài chính kinh
tế xã hội của dự án…Các vấn đề này phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế đất nước và đồng thời không
ảnh hưởng tới môi trường. Mỗi nội dung đều cần đưa ra ý kiến đồng ý hay không
thể chấp nhận được hay phải sửa đổi.Mức độ tập trung của các nội dung có thể khác
nhau, đối với công tác thẩm định của ngân hàng thì thường sẽ tập trung vào phân
tích các chỉ tiêu tài chính nhiều hơn như hoàn trả vốn vay, chỉ tiêu lợi nhuận…
1.2.1.2.2 Phương pháp so sánh các chỉ tiêu
Đây là phương pháp phổ biến, đơn giản và rất hay dùng trong thực tế. Các chỉ
tiêu của dự án được đưa ra so sánh với các quy định, các tiêu chuẩn, định mức, các
dự án đã và đang hoạt động. Sử dụng phương pháp này giúp cho việc đánh giá tính
hợp lý và chính xác về các chỉ tiêu của dự án. Trên cơ sở đó có thể rút ra các kết
luận đúng đắn về dự án, là cơ sở để ra quyết định đầu tư. Sử dụng phương pháp này,
các chỉ tiêu được so sánh với các tiêu chuẩn về thiết kế, xây dựng, về sản phẩm của
dự án mà thị trường đòi hỏi, với các định mức sản xuất, tiêu hao năng lượng,
nguyên liệu, nhân công, tiền lương, chi phí quản lý... của ngành theo định mức
kinh tế - kỹ thuật chính thức hoặc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế, các chỉ tiêu về
hiệu quả đầu tư, về các tỷ lệ tài chính của doanh nghiệp theo thông lệ phù hợp với
hướng dẫn, chỉ đạo của nhà nước, của ngành đối với từng loại hình doanh nghiệp.
Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng phương pháp này, cán bộ thẩm định cần lưu
ý: các chỉ tiêu dùng để so sánh phải được vận dụng phù hợp với điều kiện và đặc
SV:Bùi Phan Anh
13
Lớp: Đầu tư 48C
định mức tiêu dùng và quy mô đối tượng tiêu dùng, chúng ta có thể dự báo được
lượng cầu về hàng hóa, đồng thời cũng cần dự báo về các sản phẩm thay thế hoặc
có tính năng tương tự như đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp
Cơ sở của phương pháp này là thu thập số liệu thống kê của sản phẩm cần
nghiên cứu trong quá khứ và hiện tại. Sau đó tìm ra quy luật phát triển của sản
phẩm và đưa ra dự báo về cung cầu sản phẩm đó trong tương lai, cũng như dự đoán
về thiết bị, nguyên nhiên vật liệu ...phục vụ cho dự án. Trong dự báo, người ta
SV:Bùi Phan Anh
14
Lớp: Đầu tư 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thường dùng nhiều phương pháp thống kê, trong đó thường dùng các phương pháp
thích hợp sau: phương pháp ngoại suy dự báo, phương pháp mô hình hồi quy tương
quan, phương pháp định mức, phương pháp hệ số co giãn...
1.2.1.3 Nội dung thẩm định dự án tại chi nhánh.
Công tác thẩm định dự án bao gồm các bước được thực hiện một cách có trình
tự như: kiểm tra hồ sơ xin vay vốn, thẩm định năng lực pháp lý của chủ đầu tư dự
án, thẩm định năng lực tài chính, thẩm định dự án vay vốn,… Cụ thể gồm:
1.2.1.3.1 Kiểm tra hồ sơ xin vay vốn:
Đây là khâu rất quan trọng trong thẩm định dự án đầu tư, là giai đoạn đầu của
quá trình thẩm định, những hồ sơ nào đủ điều kiện về giấy tờ như: hồ sơ đăng ký
kinh doanh, thành lập doanh nghiệp, tư cách pháp lý... sẽ được Ngân hàng thẩm
định ở những giai đoạn tiếp theo, với những dự án không đủ điều kiện thì cán bộ
thẩm định yêu cầu chủ đầu tư hoàn thiện thêm hoặc trả lại hồ sơ cho khách hàng.
Do vậy đây là phần quan trọng và bắt buộc trước khi tiến hành thẩm định dự
- Các chứng từ có liên quan (xuất trình khi vay vốn);
- Hồ sơ bảo đảm tiền vay theo quy định.
1.2.1.3.2 Thẩm định năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.
Mục tiêu thẩm định về tính cách và uy tín của khách hàng nhằm mục đích hạn
chế đến mức thấp nhất các rủi ro do chủ quan của khách hàng gây nên như: rủi ro
về đạo đức, rủi ro về thiếu năng lưc, trình độ, kinh nghiệm, khả năng thích ứng với
thị trường. Đề phòng, phát hiện những âm mưu lừa đảo ngay từ ban đầu của một số
khách hàng. Khi chủ đầu tư có đủ tư cách pháp lý thì ngân hàng sẽ dễ dàng trong
việc cho vay hơn
Uy tín của khách hàng được thể hiện dưới nhiều khía cạnh đa dạng như: chất
lượng, giá cả hàng hoá, dịch, sản phẩm, mức độ chiếm lĩnh trên thị trường của sản
phẩm, chu kì sống của các sản phẩm trên thị trường, các quan hệ kinh tế tài chính,
vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng và Ngân hàng. Uy tín chỉ được khẳng
định và kiểm nghiệm bằng kết quả thực tế đạt được trên thị trường qua thời gian
càng dài thì càng thì càng chính xác. Do đó phải phân tích các số liệu và tình hình
phát triển với những thời gian khác nhau mới có kết luận chính xác. Để thẩm định
năng lực pháp lý của khách hàng vay vốn thì thực hiện như sau:
a. Đối với tổ chức :
+ Quyết định thành lập doanh nghiệp;
+ Đăng ký kinh doanh;
+ Giấy phép hành nghề (nếu có);
+ Điều lệ tổ chức và hoạt động;
+ Quyết định bổ nhiệm người điều hành, kế toán trưởng;
+ Quy chế tài chính (đối với Tổng công ty và các đơn vị thành viên);
+ Nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc hội đồng thành viên giao quyền cho
Tổng Giám đốc/Giám đốc ký kết các tài liệu, thủ tục liên quan đến vay vốn, thế
chấp, cầm cố cho ngân hàng;
SV:Bùi Phan Anh
16
Việc thực hiện xem xét báo cáo tài chính cần đạt được các yêu cầu:
- Đánh giá trên cơ sở bảng cân đối phát sinh chi tiết các khoản phải thu của
khách hàng:
+ Đánh giá chất lượng các khoản phải thu theo từng xí nghiệp, đội thi công
và theo từng công trình, dự án.
+ Đánh giá tình hình thu hồi công nợ của doanh nghiệp.
SV:Bùi Phan Anh
17
Lớp: Đầu tư 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Chú ý tìm hiểu tìng hình những khoản phải thu có giá trị lớn, những công
trình, hợp đồng đã hoàn thành và nghiệm thu xong nhưng chậm thanh toán lâu
ngày.
- Trên cơ sở bảng cân đối phát sinh chi tiết các khoản phải trả của khách hàng:
+ Đánh giá mức độ tập trung của các khoản phải trả (tập trung vào lĩnh vực nào,
công trình nào của khách hàng), chú ý tìm hiểu những khoản phải trả có giá trị lớn.
+ Đánh giá áp lực về công nợ phải trả của khách hàng, mức độ quan hệ của
khách hàng với đối tác, thời gian phải thanh toán các khoản phải trả.
- Phân tích cơ cấu nguồn vốn và đầu tư:
TT Chỉ tiêu
Năm 20…
Năm 20… Năm 20…
= (2)- (1)
=(2) – (1)
= (2) – (1)
+ Trường hợp vốn lưu động ròng âm: Doanh nghiệp đang mất cân đối tài
chính và đã dùng một phần vốn ngắn hạn tài trợ tài sản cố định và đầu tư dài hạn,
khi đó cần xem xét mức độ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ trong tương lai. Nếu
ngân hàng chấp nhận tài trợ cần trao đổi với khách hàng những biện pháp khắc
phục trong tương lai để không ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng.
+ Trong quá trình phân tích, cần lưu ý xem xét khoản mục nợ dài hạn đến
hạn trả, làm rõ nguồn trả nợ của các khoản nợ đến hạn này.
- Đặc biệt, cán bộ tín dụng đánh giá vai trò rất quan trọng tình hình cơ cấu
nguồn vốn, cơ cấu tài sản, hiệu quả sử dụng vốn, dòng tiền của doanh nghiệp từ đó
nắm bắt được tình hình hoạt động của chủ đầu tư trong thời gian gần nhất. Việc sử
dụng hiệu quả nguồn vốn phán ánh khả năng, kinh nghiệm trong kinh doanh cũng
như khả năng hoàn trả nợ cho Ngân hàng.
1.2.1.3.4. Thẩm định dự án đầu tư
1) Thẩm định sự cần thiết của dự án đầu tư
SV:Bùi Phan Anh
18
Lớp: Đầu tư 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đầu ra của dự án, đưa ra nhận xét về thị trường tiêu thụ đối với sản phẩm, dịch vụ
SV:Bùi Phan Anh
19
Lớp: Đầu tư 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đầu ra của dự án, nhận định về sự cần thiết và tính hợp lý của dự án đầu tư trên các
phương diện như:
+ Sự cần thiết phải đầu tư trong giai đoạn hiện nay.
+ Sự hợp lý của qui mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm.
+ Sự hợp lý về việc triển khai thực hiện đầu tư (phân kỳ đầu tư, mức huy
động công suất thiết kế).
♦ Đánh giá về cung sản phẩm:
- Xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tại
của sản phẩm dự án như thế nào, các nhà sản xuất trong nước đã đáp ứng bao nhiêu
phần trăm, phải nhập khẩu bao nhiêu. Việc nhập khẩu là do sản xuất trong nước
chưa đáp ứng được hay sản phẩm nhập khẩu có thể cạnh tranh hơn
- Dự đoán biến động của thị trường trong tương lai khi có các dự án
khác, đối tượng khác cùng tham gia vào thị trường sản phẩm và dịch vụ đầu ra của
dự án.
- Sản lượng nhập khẩu trong những năm qua, dự kiến khả năng nhập khẩu
trong thời gian tới.
- Dự đoán ảnh hưởng của các chính sách xuất nhập khẩu khi Việt Nam tham
gia với các nước khu vực và quốc tế (AFTA, WTO, APEC, Hiệp định
thương mại Việt - Mỹ...) đến thị trường sản phẩm của dự án.
- Đưa ra số liệu dự kiến về tổng cung, tốc độ tăng trưởng về tổng cung sản
+ Thị trường dự kiến xuất khẩu có bị hạn chế bởi hạn ngạch không.
+ Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã thâm nhập được vào thị trường xuất
khẩu dự kiến chưa, kết quả như thế nào.
♦ Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối: cần đánh giá trên các mặt:
- Sản phẩm của dự án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào, có cần hệ
thống phân phối không.
- Mạng lưới phân phối của sản phẩm dự án đã được xác lập hay chưa, mạng
lưới phân phối có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không. Cần lưu ý trong
trường hợp sản phẩm là hàng tiêu dùng, mạng lưới phân phối đóng vai trò khá quan
trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm nên cần được xem xét, đánh giá kỹ. Cán
bộ thẩm định cũng phải ước tính chi phí thiết lập mạng lưới phân phối khi tính toán
hiệu quả của dự án.
- Phương thức bán hàng trả chậm hay trả ngay để dự kiến các khoản phải thu
khi tính toán nhu cầu vốn lưu động ở phần tính toán hiệu quả dự án.
- Nếu việc tiêu thụ chỉ dựa vào một số đơn vị phân phối thì cần có nhận định
xem có thể xẩy ra việc bị ép giá hay không. Nếu đã có đơn hàng cần xem xét tính
hợp lý, hợp pháp và mức độ tin cậy khi thực hiện.
♦ Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án.
Trên cơ sở đánh giá thị trường tiêu thụ, công suất thiết kế và khả năng cạnh
tranh của sản phẩm dự án, CBTĐ phải đưa ra được các dự kiến về khả năng tiêu thụ
sản phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt động theo các chỉ tiêu chính sau:
- Sản lượng sản xuất, tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩm nếu dự
SV:Bùi Phan Anh
21
Lớp: Đầu tư 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trường hợp phải nhập khẩu.
Tất cả những phân tích đánh giá trên nhằm kết luận được hai vấn đề chính sau:
SV:Bùi Phan Anh
22
Lớp: Đầu tư 48C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Dự án có chủ động được nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào hay không?
+ Những thuận lợi, khó khăn đi kèm với việc để có thể chủ động được nguồn
nguyên nhiên liệu đầu vào.
4) Thẩm định kỹ thuật của dự án đầu tư.
a) Địa điểm xây dựng :
- Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không, có
gần các nguồn cung cấp: nguyên vật liệu, điện, nước và thị trường tiêu thụ hay
không, có nằm trong quy hoạch hay không.
- Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư thế nào; đánh giá so
sánh về chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác.
Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnh
hưởng đến giá thành, sức cạnh tranh nếu xa thị trường nguyên vật liệu, tiêu thụ.
b) Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án:
- Công suất thiết kế dự kiến của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả năng
tài chính, trình độ quản lý, địa điểm, thị trường tiêu thụ... hay không?
- Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị trường.
d) Quy mô, giải pháp xây dựng:
- Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án hay
không, có tận dụng được các cơ sở vật chất hiện có hay không.
- Tổng dự toán/dự toán của từng hạng mục công trình, có hạng mục nào cần
đầu tư mà chia được dự tính hay không, có hạng mục nào không cần thiết hoặc chưa
cần thiết phải đầu tư hay không.
- Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị, có phù
hợp với thực tế hay không.
- Vấn đề hạ tầng cơ sở: giao thông, điện, cấp thoát nước...
5) Thẩm định tác động môi trường, phòng cháy chữa cháy (PCCC):
- Đánh giá các giải pháp về môi trường, PCCC của dự án có đầy đủ,
phù hợp chưa, đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trong trường hợp yêu
cầu phải có hay chưa.
- Trong phần này, cán bộ thẩm định cần phải đối chiếu với các quy định hiện
hành xem dự án có phải lập, thẩm định và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi
trường, PCCC hay không.
6. Thẩm định về khả năng thực hiện dự án đầu tư.
a) Phương thức tổ chức quản lý thực hiện Dự án :
- Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư dự án.
Đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều hành,
làm chủ công nghệ, thiết bị mới của dự án.
- Xem xét năng lực, uy tín các nhà thầu: tư vấn, thi công, cung cấp thiết bị
công nghệ ... (nếu đã có thông tin).
- Khả năng ứng xử của khách hàng thế nào khi thị trường dự kiến bị mất.
SV:Bùi Phan Anh
24
Lớp: Đầu tư 48C
đầu tư. mới ở dạng khái toán, cán bộ thẩm định phải dựa vào số liệu đã thống kê,
đúc rút ở giai đoạn thẩm định sau đầu tư để nhận định, đánh giá và tính toán.
Ngoài ra, CBTĐ cũng cần tính toán, xác định xem nhu cầu vốn lưu động cần
thiết ban đầu để đảm bảo hoạt động của dự án sau này nhằm có cơ sở thẩm định giải
pháp nguồn vốn và tính toán hiệu quả tài chính sau này.
♦ Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án :
SV:Bùi Phan Anh
25
Lớp: Đầu tư 48C