Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của cá nhân năm học 2014 2015 (hồ văn huệ) - Pdf 35

Bài thu hoạch Bồi dưỡng thường xuyên – Năm học: 2014-2015
TRƯỜNG TH A ĐỚT
TỔ KHỐI 4, 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH
Bồi dưỡng thường xuyên của cá nhân năm học 2014 - 2015
I. Thông tin cá nhân
1. Họ và tên : HỒ VĂN HUỆ
Giới tính : Nam
2. Ngày tháng năm sinh: / /1968
Năm vào ngành giáo dục : 2006
3. Trình độ học vấn : 12/12
4.Tổ chuyên môn : Tổ 4,5
Môn dạy : Lịch sử, Địa lí, Khoa học và Kĩ thuật
5.Trình độ Ngoại ngữ : Chứng chỉ B
Trình độ tin học : Tin hoc văn phòng nâng cao
6. Chứng nhận chuyên môn, nghiệp vụ : Dại học
7. Chức vụ : Giáo viên.
Căn cứ thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Mầm non, phổ thông và giáo
dục thường xuyên; các văn bản quy định về chương trình giáo viên Mầm non, Tiểu học,
Trung học cơ sở, Trung học phổ thông và Giáo dục Thường xuyên; công văn số
2389/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 13/5/2014 của Bộ GD & ĐT về việc hướng dẫn công tác
BDTX giáo viên năm 2014-2015. Công văn số 1382/KH-SGDĐT- GDCNTX ngày 24 tháng
6 năm 2014 của Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế về kế hoạch BDTX giáo viên Mầm non, phổ
thông và giáo dục thường xuyên năm học 2014-2015
Căn cứ Thông tư 32/2011/TT- BGD ĐT về việc ban hành chương trình Bồi dưỡng
thường xuyên cho GV Tiểu học.

trong việc tự học bồi dưỡng thường xuyên.
III. KẾ HOẠCH CHUNG.
1. Mục đích của việc BDTX:
1.1. Tham gia học tập BDTX để không ngừng nâng cao trình độ, chuyên môn
nghiệp vụ, cập nhật kịp thời những kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng các
phẩm chất và năng lực cần thiết của một người giáo viên như: phẩm chất chính trị, đạo
đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác
theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu
cầu phát triển giáo dục của huyện nhà, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục
trong toàn Ngành.
1.2. Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của bản thân; năng lực tự đánh giá
hiệu quả BDTX.
1.3 Bồi dưỡng thường xuyên làm cho giáo viên tiểu học hướng tới đạt chuẩn quy
định
2. Yêu cầu:
Nắm vững Thông tư 32/2011/TT-BGDĐT, ngày 8/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Bồi dưỡng thường xuyên cho GV Tiểu học.
Kế hoạch số 10/KH - PGDĐ ngày 27/ 6/ 2014 của Phòng giáo dục và Đào tạo A Lưới
về việc hướng dẫn bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.
Kế hoạch số 01/KH - THHT ngày 06/ 08/ 2014 của trường TH Hương Lâm về việc
hướng dẫn bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm học 2014 – 2015.
Có vở ghi chép đầy đủ các nội dung học tập, tham gia làm bài thu hoạch, bài kiểm tra,
viết báo cáo theo quy định.
3. Nội dung, thời lượng BDTX:
* Khối kiến thức bắt buộc
a) Nội dung bồi dưỡng 1: 30 tiết/năm/gv
- Đổi mới đánh giá học sinh tiểu học.
b) Nội dung bồi dưỡng 2: 30 tiết/năm/gv
Gồm các nội dung:
- Bồi dưỡng chính trị đầu năm học do Ban Tuyên giáo huyện uỷ báo cáo.

Tự
Tập
Thời
Hình
học
trung
gian
thức
đơnvị
KT
Nội dung 1: Đổi
30
06/08/2014 TCM
- Tham gia góp ý dự thảo
mới đánh giá học
(Tập
đến
BGH
đổi mới đánh giá học sinh
sinh tiểu học.
trung
15/12/2014
tiểu học. Biết cách đánh
tại
giá HSTH theo tinh thần
trường)
mới
- Vận dụng vào việc đánh
giá HS ở TH hiện nay.
- Làm bài kiểm tra

quy, quy chế của
tác tại
có chất lượng
nhà trường
trường
Nội dung 3:
15
Cả
năm TCM
- Biết cách sử dụng thiết
TH 17: Sử dụng
học
BGH
bị dạy học có hiệu quả.
thiết bị dạy học ở
tiểu học.
Nội dung 3:
15
Tháng 8 và TCM
- Biết cách lắp đặt bảo
TH 18: Lắp đặt,
9/2014
BGH
quản TBĐD, bảo quản đồ
bảo quản TBDH
Suốt năm
dùng dạy học tốt. Để vận
ở tiểu học
học
dụng vào thực tế .

TCM
- Viết báo cáo
Hồ Văn Huệ

3

Trường Tiểu học A Roàng


Bài thu hoạch Bồi dưỡng thường xuyên – Năm học: 2014-2015
BDTX
CBGV

của

5/2015

BGH

- Hoàn thành hồ sơ
BDTX của cá nhân nộp
cho Nhà trường

D. Chỉ tiêu phấn đấu
- Phấn đấu đạt loại giỏi.
E. Biện pháp thực hiện:
- Sắp xếp thời gian tham gia học tập trung đầy đủ theo kế hoạch BDTX của nhà trường.
- Thường xuyên cập nhật thông tin qua mạng Internet, nghiên cứu tài liệu các văn bản chỉ
đạo của Phòng, Sở, Bộ. Các Chỉ thị, Nghị quyết…
- Tìm hiểu, học tập qua đồng nghiệp.

tập, rèn luyện, sự hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất của học sinh tiểu
học.
2. Mục đích đánh giá:
- Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy
học, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học, giáo
dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh để động viên, khích lệ và phát
hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra
nhận định đúng những ưu điểm nổi bật và những hạn chế của mỗi học sinh để có giải
pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học
sinh; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học.
- Giúp học sinh có khả năng tự đánh giá, tham gia đánh giá; tự học, tự điều chỉnh
cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ.
- Giúp cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh)
tham gia đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình hình thành và phát
triển năng lực, phẩm chất của con em mình; tích cực hợp tác với nhà trường trong các
hoạt động giáo dục học sinh.
- Giúp cán bộ quản lí giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, đổi
mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục.
3. Nguyên tắc đánh giá
- Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích tính
tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy tất cả
khả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan.
- Đánh giá toàn diện học sinh thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ
năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu
học.
- Kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, trong đó đánh giá của
giáo viên là quan trọng nhất.
Hồ Văn Huệ

5

đặc biệt lưu ý để giúp cho quá trình theo dõi, giáo dục đối với cá nhân, nhóm học sinh
trong học tập, rèn luyện.
3. Đánh giá thường xuyên hoạt động học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập theo
chuẩn kiến thức, kĩ năng từng môn học, hoạt động giáo dục khác theo chương trình
giáo dục phổ thông cấp tiểu học:
- Nhận xét bằng lời nói trực tiếp với học sinh hoặc viết nhận xét vào phiếu, vở của
học sinh về những kết quả đã làm được hoặc chưa làm được; mức độ hiểu biết và năng
lực vận dụng kiến thức; mức độ thành thạo các thao tác, kĩ năng cần thiết, phù hợp với
yêu cầu của bài học, hoạt động của học sinh;
- Quan tâm tiến độ hoàn thành từng nhiệm vụ của học sinh; áp dụng biện pháp cụ
thể để kịp thời giúp đỡ học sinh vượt qua khó khăn. Do năng lực của học sinh không đồng
đều nên có thể chấp nhận sự khác nhau về thời gian, mức độ hoàn thành nhiệm vụ;
+ Hàng tuần, giáo viên lưu ý đến những học sinh có nhiệm vụ chưa hoàn thành;
giúp đỡ kịp thời để học sinh biết cách hoàn thành;
+ Hàng tháng, giáo viên ghi nhận xét vào sổ theo dõi chất lượng giáo dục về mức
độ hoàn thành nội dung học tập từng môn học, hoạt động giáo dục khác; dự kiến và áp
dụng biện pháp cụ thể, riêng biệt giúp đỡ kịp thời đối với những học sinh chưa hoàn
thành nội dung học tập môn học, hoạt động giáo dục khác trong tháng;
- Khi nhận xét, giáo viên cần đặc biệt quan tâm động viên, khích lệ, biểu dương,
khen ngợi kịp thời đối với từng thành tích, tiến bộ giúp học sinh tự tin vươn lên;
Hồ Văn Huệ

6

Trường Tiểu học A Roàng


Bài thu hoạch Bồi dưỡng thường xuyên – Năm học: 2014-2015
- Không dùng điểm số để đánh giá thường xuyên.
4. Đánh giá thường xuyên sự hình thành và phát triển năng lực của học sinh

gia đình, thầy giáo, cô giáo, nhà trường và quê hương; thích tìm hiểu về các địa danh,
nhân vật nổi tiếng ở địa phương
- Hàng ngày, hàng tuần, giáo viên quan sát các biểu hiện trong các hoạt động của
học sinh để nhận xét sự hình thành và phát triển phẩm chất; từ đó động viên, khích lệ,
giúp học sinh khắc phục khó khăn, phát huy ưu điểm và các phẩm chất riêng, điều chỉnh
hoạt động, ứng xử kịp thời để tiến bộ
- Hàng tháng, giáo viên thông qua quá trình quan sát, ý kiến trao đổi với cha mẹ
học sinh và những người khác (nếu có) để nhận xét học sinh, ghi vào sổ theo dõi chất
lượng giáo dục.
6. Đánh giá định kỳ kết quả học tập:
- Hiệu trưởng chỉ đạo việc đánh giá định kì kết quả học tập, mức độ đạt chuẩn kiến
thức, kĩ năng theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học vào cuối học kì I và cuối
Hồ Văn Huệ

7

Trường Tiểu học A Roàng


Bài thu hoạch Bồi dưỡng thường xuyên – Năm học: 2014-2015
năm học đối với các môn học: Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ,
Tin học, Tiếng dân tộc bằng bài kiểm tra định kì.
- Đề bài kiểm tra định kì phù hợp chuẩn kiến thức, kĩ năng, gồm các câu hỏi, bài
tập được thiết kế theo các mức độ nhận thức của học sinh:
- Bài kiểm tra định kì được giáo viên sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm và góp ý
những hạn chế, cho điểm theo thang điểm 10 (mười), không cho điểm 0 (không) và điểm
thập phân.
7. Tổng hợp đánh giá:
- Vào cuối học kì I và cuối năm học, hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm họp
với các giáo viên dạy cùng lớp, thông qua nhận xét quá trình và kết quả học tập, hoạt

sinh vẽ còn chậm, đồng thời gợi ý cho những em có năng khiếu nhằm phát huy trí tưởng
tượng và tính sáng tạo trong bài vẽ để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
- Dựa trên những kết quả học tập của học sinh ở tiết học, các hoạt động từng tuần.
Bản thân tôi đã tổng hợp để đánh giá hằng tháng và hằng tháng đánh giá cho kì I, cho cả
năm học.
Hồ Văn Huệ

8

Trường Tiểu học A Roàng


Bài thu hoạch Bồi dưỡng thường xuyên – Năm học: 2014-2015
C. KẾT LUẬN
Có thể nói, Thông tư 30 được triển khai thực hiện đã tạo điều kiện cho giáo viên
tiểu học tăng cường sự gắn kết với gia đình, cộng đồng xã hội trong việc chăm sóc, giáo
dục học sinh.
Giúp người dạy đánh giá được sự tiến bộ thường xuyên của mỗi cá nhân qua từng
tiết học, từng hoạt động dạy – học. Từ đó điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ
chức hoạt động cơ bản: Hoạt động thực hành- Hoạt động ứng dụng phù hợp với năng lực
học sinh. Tạo điều kiện tốt nhất để học sinh tự tin, khẳng định bản thân và có động cơ
vươn lên trong học tập đồng thời rèn cho học sinh khả năng tự đánh giá, tham gia đánh
giá, tự học, tự điều chỉnh cách học; tăng khả năng giao tiếp, hợp tác; tạo hứng thú trong
học tập và rèn luyện để tiến bộ. Hình thức ghi nhận xét đảm bảo kịp thời, công bằng,
khách quan đối với tất cả học sinh.
------------------&œ------------------

Hồ Văn Huệ

9

- Năm 2014 “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” tiếp tục cụ thể
hóa nội dung ở Chỉ thị số 03-CT/TW về “Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
- Thực hiện NQ TW 4 - Khóa XI về xây dựng Đảng.
c. Tình hình chính trị thế giới.
d. Tình hình biển đảo.
e. Các văn bản về việc ban hành quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị xã hội.
- Kết luận 79-KL/TW về việc đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày
28/01/2008 của BCH/TW Đảng Khóa X về “Tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt
Nam thời kì đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước” ban hành ngày 25/12/2013.
- Kết luận số 56 KL/TW về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX
về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể.
- Điều lệ Công đoàn Việt Nam thông qua ngày 30/07/2013 (có 10 chương và 45
điều).
II. CÁC VĂN BẢN CHỈ ĐẠO
- Công văn số 91: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015 cấp tiểu học.
- Công văn số 84: Tổ chức tuần lễ học tập suốt đời.
Hồ Văn Huệ

10

Trường Tiểu học A Roàng


Bài thu hoạch Bồi dưỡng thường xuyên – Năm học: 2014-2015
- Công văn số 85: Tổ chức nghiên cứu, thực hiện nếp sống văn minh đô thị và nông
thôn.
- Công văn số 09: Tổ chức tuyên truyền về biển đảo.
- Công văn số 40: Thông báo điều lệ Ngày hội bóng đá vui.

DUNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC:
1. Những nhiệm vụ trọng tâm:
Năm học 2014-2015 tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Tiếp tục thực hiện các cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức
Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và
phong trào “Xây dựng trường học thân thiện và học sinh tích cực” thông qua các hoạt
động, việc làm thiết thực, thường niên của các trường tiểu học
- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị, Chỉ thị số 2516/CTBGDĐT ngày 18/5/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc thực hiện cuộc vận động
“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và công văn số 5018/BGDĐTHồ Văn Huệ

11

Trường Tiểu học A Roàng


Bài thu hoạch Bồi dưỡng thường xuyên – Năm học: 2014-2015
HSSV ngày 21/5/2007 Hướng dẫn thực hiện Chỉ thị của Bộ trưởng về cuộc vận động
“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.
- Tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương
đạo đức, tự học và sáng tạo”, thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo theo tinh
thần quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD&ĐT về Ban hành
Quy định đạo đức nhà giáo.
- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn
chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Thông tư số 17/TT-BGDĐT ngày
16/5/2013 Ban hành quy định về dạy thêm học thêm; Quyết định 63/2013/QĐ-UBND
ngày 27/12/2013 Ban hành quy định về dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
Hướng dẫn số 465/HD-SGDĐT ngày 19/3/2014 của Sở GD&ĐT về thực hiện Quy định
về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đẩy mạnh các giải pháp nhằm xây dựng trường lớp Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn,
đảm bảo đủ nước sạch và nhà vệ sinh hợp vệ sinh; đảm bảo tuyệt đối an toàn cho học sinh

Hồ Văn Huệ

12

Trường Tiểu học A Roàng


Bài thu hoạch Bồi dưỡng thường xuyên – Năm học: 2014-2015
Thực hiện tốt công tác bàn giao chất lượng theo công văn số 1235/SGDĐT-GDTH
ngày 17/7/2012 của Sở GD&ĐT, đảm bảo trách nhiệm của giáo viên khi bàn giao.
2. Thực hiện kế hoạch giáo dục và kế hoạch thời gian năm học:
2.1. Thực hiện kế hoạch giáo dục:
2.1.1. Đối với các trường, lớp dạy học 2 buổi /ngày:
Chủ động xây dựng kế hoạch tổ chức dạy học 2 buổi/ngày một cách linh hoạt theo
khả năng và nhu cầu của học sinh trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu sau:
- Kế hoạch dạy học và giáo dục: với thời lượng 7 tiết/ngày, đối với những trường
có khó khăn trong sắp xếp tiết dạy và các hoạt động giáo dục có thể tối đa 8 tiết/ngày.
- Cần hướng dẫn cho học sinh tự học để hoàn thành nội dung học tập trong giờ học
trên lớp, sử dụng hiệu quả các tài liệu bổ trợ. Tổ chức cho học sinh để sách vở và đồ dùng
học tập tại lớp. Không giao bài tập về nhà cho học sinh.
- Động viên phụ huynh, cộng đồng đầu tư, đóng góp nhân lực, trí lực, tài lực để
thực hiện giáo dục toàn diện cho học sinh trong việc tổ chức học 2 buổi / ngày.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết theo từng giai đoạn nhằm đúc rút kinh nghiệm cho việc
triển khai tiếp theo.
2.1.2. Triển khai dạy học theo phương pháp "Bàn tay nặn bột":
Sở tổ chức tập huấn và nhân rộng phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột” cho tất
cả giáo viên tiểu học theo Quyết định số 6120/QĐ-BGDĐT ngày 01/12/2013 và công văn
số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về Hướng dẫn triển khai thực hiện phương
pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác.
2.1.3. Triển khai dạy học ngoại ngữ:

Bài thu hoạch Bồi dưỡng thường xuyên – Năm học: 2014-2015
- Thực hiện công văn số 4329/BGDĐT-GDTH ngày 27/6/2013 của Bộ và công văn
số 1386/SGDĐT-GDTH ngày 08/7/2013 của Sở về việc chấn chỉnh việc sử dụng sách
giáo khoa, tài liệu dạy tiếng Anh tiểu học.
2.1.4. Triển khai dạy học Tin học
- Tiếp tục tổ chức dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm
theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 và tiếp tục mở rộng số lớp, số
học sinh và tăng cường số lượng máy tính ở những trường có điều kiện. Nội dung dạy học
cần tập trung vào các kiến thức như một số khái niệm cơ bản của tin học, soạn thảo văn
bản và đồ họa.
- Phòng GD&ĐT chỉ đạo 100% số trường trên địa bàn triển khai dạy tin học và
trong giờ học đảm bảo ít nhất là 2 học sinh/máy tính. Tổ chức giao lưu học sinh có năng
khiếu tin học như: vẽ tranh trên máy tính, tin học trẻ không chuyên, IOE, VOE....
2.2. Kế hoạch thời gian năm học
- Ngày bắt đầu năm học 2014-2015: 18 / 8 / 2014
- Ngày kết thúc năm học: 31 / 5 / 2015
- Kết thúc Học kì I muộn nhất vào ngày: 29 / 12 / 2014
- Kết thúc Cuối năm muộn nhất vào ngày: 25 / 5 / 2015
- Ngày Khai giảng: 05 / 9 / 2014
- Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học trước ngày: 15 / 6 / 2015
- Thời gian thực học: Đảm bảo tối thiểu 35 tuần, trong đó học kì I là 18 tuần, học kì
II là 17 tuần.
- Thời gian nghỉ giữa các kỳ học và nghỉ Tết:
+ Cuối học kỳ I: 01 tuần;
+ Thời gian nghỉ Tết: ít nhất là 07 ngày.
+ Thời điểm nghỉ cụ thể của các kì do các Phòng GD&ĐT thống nhất cho các
trường trên địa bàn thành phố, thị xã và huyện
- Trong trường hợp đặc biệt (thời tiết khắc nghiệt, thiên tai,...), Trưởng phòng
GD&ĐT báo cáo UBND huyện, thị xã, thành phố để quyết định cho học sinh nghỉ học và
bố trí dạy bù vào thời gian phù hợp ở các trường.

động viên, góp ý học sinh trong quá trình học tập; đảm bảo đánh giá đúng trình độ, năng
lực học tập của học sinh, tích cực chống tiêu cực trong kiểm tra đánh giá.
2.5. Giáo dục học sinh khuyết tật
- Tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ khuyết tật, thực hiện có hiệu quả
chính sách về người khuyết tật được thể hiện qua Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày
10/4/2012 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật,
triển khai hiệu quả chính sách về người khuyết tật; Quyết định số 23/2006/QĐ-BGDĐT
Quy định về giáo dục hòa nhập cho người tàn tật, khuyết tật; Thông tư số 39/2009/TTBGDĐT Quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
- Tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học tập bình đẳng trong các cơ sở giáo dục.
Giáo dục học sinh phải phù hợp đối tượng; điều chỉnh linh hoạt về tổ chức dạy học, nội
dung phương pháp dạy học, đánh giá xếp loại cho phù hợp với mỗi đối tượng học sinh
khuyết tật và đánh giá theo sự nỗ lực và tiến bộ của học sinh là chính; giáo dục hòa nhập
là phương thức giáo dục chủ yếu. Đối với các lớp dạy trẻ khuyết tật chuyên biệt cần thực
hiện tốt Quyết định số 5717/QĐ-BGDĐT ngày 08/12/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về
Chương trình giáo dục chuyên biệt dành cho trẻ khiếm thính, khiếm thị, khuyết tật trí tuệ.
- Thực hiện tốt Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC
Quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật.
- Các Phòng GD&ĐT tích cực tham mưu với UBND huyện thành lập trung tâm hỗ
trợ phát triển Giáo dục hòa nhập theo Thông tư liên tich số 58/2012/TTLT-BGDĐTBLĐTBXH Quy định về điều kiện và thủ tục thành lập, hoạt động, đình chỉ hoạt động, tổ
chức lại, giải thể trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.
- Tiếp tục phát triển và nhân rộng mô hình câu lạc bộ bóng đá học sinh khuyết tật
tại Trung tâm Giáo dục năng khiếu Văn Thể Mỹ.
- Phối hợp với các trung tấm nuôi dạy trẻ khuyết tật, mồ côi trên địa bàn để tổ chức
hoạt động giáo dục cho các em.
III. Một số hoạt động khác:
1. Đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt - học tốt; Phòng GD&ĐT tổ chức ngày hội
học sinh tiểu học, thi giáo viên dạy giỏi tiểu học; hội thi vở sạch-chữ đẹp; liên hoan tiếng
hát dân ca, liên hoan đàn piano kĩ thuật số, giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông, …phù
hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh tiểu học.
2. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ công tác Đội TNTP Hồ Chí Minh, Nhi đồng Hồ Chí

Từ các nhiệm vụ trọng tâm của năm học, tôi đã vận dụng để xây dựng nhiệm vụ,
kế hoạch cá nhân các môn học
- Tiếp tục thực hiện các cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức
Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và
phong trào “Xây dựng trường học thân thiện và học sinh tích cực” thông qua các hoạt
động, việc làm thiết thực.
- Thực hiện tốt thời gian quy định, đảm bảo ngày giờ công.
- Dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng.
- Lồng ghép giáo dục tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường biển hải đảo,….vào
tiết dạy.
- Giáo dục học sinh luôn giữ vỡ sạch đẹp, biết quý trọng sản phẩm mình tạo ra.
- Thường xuyên theo dõi và trao đổi với GV bộ môn về tình hình học tập của hs.
- Quan tâm những học sinh học còn chậm, còn yếu có biện pháp giúp đỡ để các em
hoàn thành bài học. Đồng thời phát triển tính sáng tạo đối với học sinh năng khiếu.
- Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo Thông
tư 30.
- Tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học tập và tham gia các hoạt đội, hoạt động
ngoài giờ lên lớp bình đẳng trong các cơ sở giáo dục.
- Thường xuyên điều chỉnh linh hoạt về tổ chức dạy học, nội dung phương pháp
dạy học phù hợp. Đánh giá theo sự nỗ lực và tiến bộ của học sinh.
C. KẾT LUẬN
Qua tiếp thu Nhiệm vụ năm học của Ngành, của Trường, Bản thân tôi đã nắm vững
Nhiệm vụ năm học và xây dụng kế hoạch cá nhân cụ thể sát với thực tế công việc mình
đảm nhiệm, từ đó vận dụng thực hiện tuy qua trình thực hiện gặp nhiều khó khăn vì làm
công tác chủ nhiệm lớp. Nhưng với nhiệm vụ năm học đã đạt ra thì bản thân đã nỗ lực
phấn đấu để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
------------------&œ------------------

Hồ Văn Huệ


chặt chẽ giữa tính chất và chức năng của phương tiện dạy học.
Phương tiện dạy học bao gồm các chức năng sau:
- Truyền thụ tri thức
- Hình thành kỹ năng
- Phát triển hứng thú học tập
- Tổ chức điều khiển quá trình dạy học.
Do đó, khi dạy các môn học, đặc biệt là các môn học tự nhiên, cần chú ý đến hai
vấn đề chủ yếu sau:
+ Học sinh tri giác trực tiếp các đối tượng. Con đường nhận thức này được thể hiện
dưới dạng học sinh quan sát các đối tượng nghiên cứu ở trong các giờ học hay khi đi tham
quan.
+ Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh tri giác không phải bản thân đối
tượng nghiên cứu mà tri giác những hình ảnh, biểu tượng, sơ đồ phản ảnh một bộ phận
nào đó của đối tượng.
Trên cơ sở phân tích trên ta thấy rằng phương tiện dạy học có ý nghĩa to lớn đối
với quá trình dạy học
- Giúp học sinh dể hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn.
+ Phương tiện dạy học tạo điều kiện thuận lợi nhất cho sự nghiên cứu dạng bề
ngoài của đối tượng và các tính chất có thể tri giác trực tiếp của chúng.
+ Phương tiện dạy học giúp cụ thể hóa những cái quá trừu tượng, đơn giản hóa
những máy móc và thiết bị quá phức tạp.
Hồ Văn Huệ

17

Trường Tiểu học A Roàng


Bài thu hoạch Bồi dưỡng thường xuyên – Năm học: 2014-2015
+ Phương tiện dạy học giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú

Phương tiện dạy học phải thúc đẩy việc sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại và các
hình thái tổ chức dạy học tiên tiến.
* Tính nhân trắc học:
Thể hiện ở sự phù hợp của các phương tiện dạy học với tiêu chuẩn tâm sinh lý của
giáo viên và học sinh, gây được sự hứng thú cho học sinh và thích ứng với công việc sư
phạm của thầy và trò. Cụ thể là:
- Phương tiện dạy học dùng để biểu diễn trước học sinh phải được nhìn rõ ở
khoảng cách 8m. Các phương tiện dạy học dùng cho cá nhân học sinh không được chiếm
nhiều chỗ trên bàn học.
- Phương tiện dạy học phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh.
- Màu sắc phải sáng sủa, hài hòa và giống với màu sắc của vật thật (nếu là mô hình,
tranh vẽ).
- Bảo đảm các yêu cầu về độ an toàn và không gây độc hại cho thầy và trò.
* Tính thẩm mỹ:
Hồ Văn Huệ

18

Trường Tiểu học A Roàng


Bài thu hoạch Bồi dưỡng thường xuyên – Năm học: 2014-2015
Các phương tiện dạy học phải phù hợp với các tiêu chuẩn về tổ chức môi trường sư
phạm:
- Phương tiện dạy học phải bảo đảm tỉ lệ cân xứng, hài hòa về đường nét và hình
khối giống như các công trình nghệ thuật.
- Phương tiện dạy học phải làm cho thầy trò thích thú khi sử dụng, kích thích tình
yêu nghề, làm cho học sinh nâng cao cảm thụ chân, thiện, mỹ.
* Tính khoa học kỹ thuật:
Các phương tiện dạy học phải có cấu tạo đơn giản, dễ điều khiển, chắc chắn, có

chiều tiêu cực, làm cho học sinh hoang mang, hiệu quả tiếp thu kém... để phát huy hết
hiệu quả và nâng cao vai trò của phương tiện dạy học khi sử dụng phương tiện, người
giáo viên phải nắm vững ưu nhược điểm và các khả năng cũng như yêu cầu của phương
tiện để việc sử dụng phương tiện dạy học phải đạt đựơc mụch đích dạy học và phải góp
phần nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học.

Hồ Văn Huệ

19

Trường Tiểu học A Roàng


Bài thu hoạch Bồi dưỡng thường xuyên – Năm học: 2014-2015
I. Vị trí, vai trò của hệ thống CSVC-TBDH của trường học trong quá trình dạy học.
Trong bất kỳ một quá trình sản xuất nào, trong quá trình dạy học giáo dục, người ta phải
sử dụng phương tiện nhất định.
* Cơ sở vật chất-TBDH là phương tiên lao động sư phạm của các nhà giáo dục và
học sinh.
* Cơ sở vật chất-TBDH: Là một trong các điều kiện thiết yếu để tiến hành quá trình
dạy học - giáo dục trong nhà trường; thiếu điều kiện nầy thì quá trình đó không thể diễn
ra hoặc diễn ra ở dạng không hoàn thiện.
Tóm lại: Không thể nói đến giáo dực toàn diện một khi không có CSVC - kỹ thuật
trường học.
Tuy nhiên: CSVC - TBDH chỉ phát huy được tác dụng, nghĩa là làm cho quá trình
giáo dục diễn ra có hiệu quả, nếu như nó thực sự trở thành một nhân tố của quá trình giáo
dục- phù hợp với mục đích, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục.
Dạy học ngày nay không chỉ trang bị cho học sinh những kiến thức mà loài người
đã tích luỹ được và đã hệ thống hoá lại mà còn phải có nhiệm vụ phát triển năng lực sáng
tạo của thế hệ trẻ và kĩ năng thường xuyên tự hoàn thiện tri thức cho họ.


20

Trường Tiểu học A Roàng


Bài thu hoạch Bồi dưỡng thường xuyên – Năm học: 2014-2015
* Lắp đặt TBDH ở trường tiểu học
Mô hình bánh xe nước. Mô hình Trái Đất - Mặt Trời - Mặt Trăng
Chai lọ thí nghiệm , Hộp đối lưu
1. Mô hình bánh xe nước
Phễu để rót nước. Buồng tua-bin và hệ thống phát điện
Khay chứa nước
Nguyên lý hoạt động ? Vai trò của từng bộ phận ?
2. Mô hình Trái Đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất
- TBDH TN&XH 3
- Mô phỏng sự chuyển động của Trái Đất, Mặt Trời, Mặt Trăng; giải thích một số
hiện tượng tự nhiên: ngày, đêm, trăng tròn, trăng khuyết…
- Thực hành lắp đặt và vận hành.
3. Hướng dẫn sử dụng một số thiết bị dạy học:
- Tổ chức sử dụng cơ sở vật chất - TBGD vào quá trình dạy học - giáo dục:
* Yêu cầu các giáo viên đưa việc sử dụng phương tiện dạy học vào kế hoạch
chuyên môn của mình theo từng đề tài giảng dạy trong từng học kì, kế hoạch này được tổ
chuyên môn thông qua.
* Thường xuyên phát động thi đua sử dụng phương tiện dạy học theo tinh thần của
các phương pháp dạy học tiên tiến; đây là một tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công tác
chuyên môn, từng học kì nên tổ chức hội giảng sử dụng phương tiện dạy học.
* Thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ thuật sử dụng các phương
tiện dạy học cho giáo viên qua nhiều hình thức, cho đi huấn luyện các lớp do Sở giáo dục,
BGD tổ chức, tổ chức huấn luyện qua tổ chuyên môn v.v..

Giáo viên phải hiểu được dạy học là tác động vào người học, nhằm phát huy tính
tích cực chủ động sáng tạo của học sinh. Dạy học theo hướng tổ chức các “Hoạt động
dạy học’’. Chứng tỏ lúc nào học sinh có “Hoạt động học’’ thì quá trình dạy học trên lớp
mới có hiệu quả. Dạy học phải để cho các em tự thao tác trên đồ dùng, biết suy nghĩ và
thảo luận, tức là tạo ra “Môi trường học’’ tốt, tạo ra cơ hội để các em “Hoạt động học
tập’’, tạo ra sự “Hợp tác’’ giữa trò với trò, giữa thầy với trò. Việc học tập theo cách đó sẽ
hấp dẫn lôi cuốn các em vào quá trình học một cách tự giác, tự nhiên hơn, phù hợp với
đặc điểm tâm sinh lí học sinh Tiểu học .
Đồ dùng dạy học có phát huy được tác dụng hay không phụ thuộc rất nhiều vào
việc giáo viên sử dụng nó như thế nào. Để đạt hiệu quả cao trong sử dụng đồ dùng dạy
học mỗi giáo viên cần:
Nắm vững danh mục đồ dùng dạy học.
Nghiên cứu kĩ nội dung bài học để xác định đồ dùng dạy học nào cần phải sử dụng,
sử dụng với mục đích gì (dẫn dắt kiến thức mới hay minh hoạ, hệ thống hoá kiến thức…).
Xác định thời điểm, thời gian thích hợp sử dụng đồ dùng đó trong tiết học.
Tìm biện pháp, cách thức thích hợp, chuẩn bị hệ thống câu hỏi dẫn dắt học sinh
thực hành, quan sát đồ dùng theo đúng mục đích sử dụng.
Chú ý đến ngôn ngữ, lời nói trong giảng dạy và trong quá trình sử dụng đồ dùng
dạy học. Khi giới thiệu và sử dụng đồ dùng giáo viên nên tránh tình trạng giải thích dài
dòng, vừa làm mất thời gian và không cần thiết, vừa làm rối rắm vấn đề. Tuy nhiên lời
nói của giáo viên cũng là phương tiện trực quan ngôn ngữ. Vì vậy một khi sử dụng đồ
dùng dạy học giáo viên cần xác định rõ đồ dùng dạy học đó có tác dụng gì trong việc khai
thác nội dung kiến thức của bài để có thể kết hợp việc sử dụng ngôn ngữ với việc sử dụng
đồ dùng dạy học một cách hợp lý nhằm giúp học sinh hiểu biết vấn đề rõ ràng hơn, mạch
lạc hơn.
Để tránh tình trạng lúng túng, mất thời gian trong việc sử dụng đồ dùng dạy học
giáo viên cần dành thời gian thực hành trước các thao tác sử dụng đồ dùng dạy học trước
khi lên lớp.
Cuối cùng giáo viên cần nắm vững phương châm sử dụng và khai thác đồ dùng dạy
học như sau:


Hồ Văn Huệ

23

Trường Tiểu học A Roàng


Bài thu hoạch Bồi dưỡng thường xuyên – Năm học: 2014-2015
CHUYÊN ĐỀ TH 18:
LẮP ĐẶT, BẢO QUẢN THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở TIỂU HỌC
Qua học tập, tôi xin rút ra một số nhận thức và việc vận dụng kiến thức, kĩ năng về
lắp đặt, bảo quản thiết bị dạy học ở tiểu học như sau:
A. NHẬN THỨC VỀ VIỆC TIẾP THU KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG VỀ LẮP
ĐẶT, BẢO QUẢN THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở TIỂU HỌC
I. Lắp đặt và sử dụng một số thiết bị dạy học môn Thủ công - Kĩ thuật:
Thiết bị dạy học (TBDH ) môn Thủ công - Kĩ thuật bao gồm nhiều loại hình khác
nhau : Tranh quy
trình , mô hình , vật mẫu , các bộ đồ dùng dạy học ( ĐDDH ) của GV và HS như bộ đồ
dùng vật liệu cắt, khâu, thêu, lớp 4, 5, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật lớp 4,5 ... Trong đó
các bộ TBDH "Vật liệu cắt, khâu, thêu" và "Lắp ghép mô hình kĩ thuật " đòi hỏi GV phải
nắm vững một số nguyên tắc cơ bản khi lắp ráp và tháo rời các chi tiết. Mặc dù chúng
không quá phức tạp, nhưng để tháo lắp thành thạo và đảm bảo tốt hiệu quả giờ dạy, GV
cũng cần có những hiểu biết một cách đầy đủ về các bộ đồ dùng này.
1. Bộ dụng cụ vật liệu cắt , khâu ,thêu lớp 4, 5:
a, Giới thiệu bộ thiết bị:
Bộ dụng cụ vật liệu cắt, khâu, thêu lớp 4, 5 dành cho GV và HS cơ bản giống nhau
về số lượng và chủng loại các chi tiết.
b, Hướng dẫn sử dụng:
- Vải: Khi học khâu, thêu, nên chọn loại vải bông có sợi to ,khi căng vải trên khung

Bài thu hoạch Bồi dưỡng thường xuyên – Năm học: 2014-2015
thể lấy kim ghim chặt để mẫu thêu không bị xê dịch, rồi mới dùng bút chì tô theo hình
mẫu.
- Dụng cụ xỏ chỉ: Khi xâu chỉ vào kim nếu không xâu được thì cần sử dụng dụng
cụ xỏ chỉ để xâu chỉ vào kim.
- Khuy: Khi dạy về các bài đính khuy, GV cần sử dụng loại khuy thông dụng
nhưng phải có kích cỡ to nhất để thao tác mẫu cho HS quan sát trực quan nhất.
2. Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật lớp 4,5
a. Giới thiệu bộ thiết bị
Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật lớp 4,5 có 2 loại: Bộ dành cho GV và bộ dành cho
HS. Về cơ bản 2 bộ lắp ghép này không khác nhau nhiều, chúng giống nhau về cả số
lượng và chủng loại các chi tiết.
b. Hướng dẫn sử dụng:
- Để sử dụng hiệu quả bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật, cụ thể là các em học sinh có
thể lắp, tháo được các mô hình kĩ thuật đúng quy trình, đúng kĩ thuật, người giáo viên cần
hướng dẫn học sinh sao cho các em:
+ Gọi được tên , nhận dạng được các chi tiết.
+ Sử dụng thành thạo các chi tiết.
+ Nắm được cách sắp xếp các chi tiết, dụng cụ vào từng ngăn trong hộp.
+ Nắm được kĩ thuật quan sát, nhận xét mẫu.
+ Quan sát và hiểu được nội dung tranh quy trình trong sách giáo khoa
II . Những quy định cơ bản về bảo quản TBDH theo quy định.
- TBDH ở tiểu học được thiết kế cho hai đối tượng sử dụng chính là giáo viên và
học sinh. Tuy nhiên việc bảo quản các TBDH chủ yếu là bảo quản thiết bị dùng chung
dành cho giáo viên. Đây là những thiết bị được sử dụng nhiều lần, vì thế cần được bảo
quản tốt.
- Để bảo quản tốt các TBDH ở tiểu học, cần thực hiện một số công việc sau:
1. Phân loại thiết bị dạy học:
- Phân loại TBDH là một việc làm rất quan trọng. Có nhiều cách để phân loại các
TBDH tùy thuộc vào mục đích phân loại, nhưng ở tiểu học thường sử dụng hai cách phân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status