Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Tin học Trắc địa
MỤC LỤC
MỤC LỤC...................................................................................................................1
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.....................................................................................3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU...............................................................................3
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...................................................................4
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................6
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU........................................8
1.1 Cơ sở khoa học về nghiên cứu ô nhiễm nước...................................................8
1.1.1 Khái niệm về ô nhiễm nước.......................................................................8
1.1.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm nước.................................................................8
1.1.3 Hậu quả của ô nhiễm nước.........................................................................8
1.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng nước..............................................................9
1.2.1 Tính chất lý học..........................................................................................9
1.2.2 Tính chất hóa học........................................................................................9
1.3 Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý – GIS................................................11
1.3.1 Khái niệm về GIS.....................................................................................11
1.3.2 Các thành phần cơ bản trong GIS............................................................12
1.3.3 Chức năng của một hệ GIS.......................................................................15
1.3.4 Ứng dụng của GIS....................................................................................16
1.4 Tổng quan về phần mềm ArcGIS....................................................................18
1.4.1 Giới thiệu về phần mềm ArcGis...............................................................18
1.4.2 Các mô hình dữ liệu địa lý trong ArcGIS................................................19
1.4.3 Các định dạng dữ liệu phổ biến trong ArcGIS.........................................20
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN – XÃ HỘI CỦA KHU VỰC
NGHIÊN CỨU...........................................................................................................24
2.1 Giới thiệu chung về sông Hồng.......................................................................24
2.2 Điều kiện địa lý tự nhiên của lưu vực sông Hồng...........................................24
2.2.1 Vị trí địa lý................................................................................................24
2.2.2 Địa hình.....................................................................................................25
3.2.2 Phương pháp khoanh vùng ô nhiễm quốc gia đối với môi trường nước
mặt......................................................................................................................51
3.2.3 Các thông số đặc trưng cho chất lượng ô nhiễm môi trường nước mặt. .51
3.2.4 Lựa chọn các chất ô nhiễm môi trường nước điển hình, đặc trưng để xác
định bộ chỉ tiêu khoanh vùng ô nhiễm nước.....................................................56
3.2.5 Xây dựng bộ chỉ tiêu khoanh vùng ô nhiễm môi trường nước mặt.........56
3.2.6 Bản đồ khoanh vùng ô nhiễm nguồn nước mặt.......................................58
KẾT LUẬN................................................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................66
PHỤ LỤC..................................................................................................................67
Đặng Văn Hải
2
Lớp Tin học trắc địa K52
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Tin học Trắc địa
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3-1 : Vị trí các điểm lấy mẫu............................................................................37
Đặng Văn Hải
3
Lớp Tin học trắc địa K52
thực tập và làm Đồ án tốt nghiệp, em đã hoàn thành đồ án với bố cục như sau:
Mục lục
Danh mục các hình vẽ
Danh mục các bảng biểu
Thông tin kết quả nghiên cứu
Đặng Văn Hải
4
Lớp Tin học trắc địa K52
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Tin học Trắc địa
Mở đầu
Chương 1 : Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2 : Đặc điểm địa lý tự nhiên – xã hội của khu vực nghiên cứu
Chương 3 : Ứng dụng công nghệ GIS trong phân tích, đánh giá mức độ ô
nhiễm nguồn nước mặt trên lưu vực sông Hồng đoạn qua tỉnh Nam Định
Tài liệu tham khảo
4. Kết quả chính đạt được
- Tìm hiểu cơ sở khoa học và công nghệ của việc ứng dụng GIS để đánh giá
mức độ ô nhiễm nguồn nước.
- Thành lập bản đồ mức độ ô nhiễm nguồn nước tại hệ thống sông Hồng từ các
con đường khác nhau.
- Trên cơ sở thành lập bản đồ tiến hành phân tích mức độ ô nhiễm tại sông
Hồng.
- Đề xuất giải pháp khắc phục, hạn chế mức độ ô nhiễm.
môi trường tự nhiên thì sẽ làm ô nhiễm môi trường. Và như thế sự phát triển kinh tế
của vùng sẽ có mức độ chậm lại, thậm chí tụt lùi nếu như nguồn nước bị cạn kiệt về
lượng và suy thoái về chất.
Cùng với sự phát triển kỳ diệu của công nghệ thông tin, viễn thông, Hệ thống
tin địa lý (Geographycal Information System - GIS) ngày càng trở thành công cụ hỗ
trợ đắc lực cho các nhà quản lý trong việc phát triển kinh tế, xã hội. Nhờ vào khả
năng tích hợp thông tin mật độ cao, cập nhật thông tin dễ dàng cũng như khả năng
phân tích. Hệ thống thông tin địa lý ngày càng được ứng dụng rộng rãi và nhanh
chóng trở thành một công cụ trợ giúp quyết định cho tất cả các ngành từ qui hoạch
đến quản lý, tất cả các lĩnh vực từ tài nguyên thiên nhiên, môi trường, đất đai, hạ
Đặng Văn Hải
6
Lớp Tin học trắc địa K52
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Tin học Trắc địa
tầng kỹ thuật đến mô hình hóa các tiến trình của tự nhiên, sự lan truyền ô nhiễm
môi trường...GIS còn được công nhận là một hệ thống nhiều tiện ích trong các công
tác đo đạc địa lý, công tác điều tra tài nguyên thiên nhiên, phân tích hiện trạng và
dự báo xu hướng diễn biến tài nguyên môi trường.
Vì vậy việc ứng dụng hệ thống thông tin địa lý để đánh giá, phân tích mức độ
ô nhiễm nguồn nước tại lưu vực sông Hồng là một yêu cầu cấp thiết và quan trọng.
2. Tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Tính cấp thiết của đề tài : Ô nhiễm nước đang là vấn đề đáng bảo động trên
thế giới hiện nay. Đặc biệt là các nước đang phát triển như nước ta. Cùng với sự
phát triển đó thì các nhà máy, khu công nghiệp… đã thải ra môi trường một lượng
Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: " Ô nhiễm nước là sự biến đổi
nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy
hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, cho động vật nuôi và các loài
hoang dã."
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm
nước: ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các
tác nhân vật lý.
1.1.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm nước
Ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào
môi trường các chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của
chúng.
Ô nhiễm có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới
dạng lỏng như chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi
trường nước.
1.1.3 Hậu quả của ô nhiễm nước
Gây ra hiện tượng thủy triều đen, thủy triều đỏ làm phá hủy cân bằng sinh thái,
làm chết sinh vật sống trong nước.
Nước bị ô nhiễm mang nhiều chất vô cơ, hữu cơ thấm vào đất gây ô nhiễm
nghiêm trọng cho đất và các sinh vật sống trong đất.
Thiếu nước sạch cho đời sống, sinh hoạt và sản xuất.
Ô nhiễm môi trường nước không chỉ ảnh hưởng đến con người, đất, nước mà
còn ảnh hưởng đến không khí. Các hợp chất hữu cơ, vô cơ độc hại trong nước thải
Đặng Văn Hải
8
Lớp Tin học trắc địa K52
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Tin học Trắc địa
vượt quá giới hạn cho phép thì rất nguy hiểm.
1.2.2 Tính chất hóa học
- Độ pH: Phản ánh tính axit hay tính kiềm của nước. pH ảnh hưởng đến các
hoạt động sinh học trong nước, tính ăn mòn, tính hòa tan.
- Độ axít: Trong nước thiên nhiên độ axít là do sự có mặt của CO 2. Độ axít
không gây độc hại đến sức khỏe con người nhưng ảnh hưởng đến quá trình xử lý
nước cấp và nước thải.
- Độ kiềm: Do 3 ion chính HCO3-, OH-, CO32- làm cho nước có độ kiềm.. Độ
kiềm ảnh hưởng đến quá trình keo tụ, khử sắt, làm mềm nước, kiểm tra độ ăn mòn,
khả năng đệm của nước thải, của bùn.
Đặng Văn Hải
9
Lớp Tin học trắc địa K52
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Tin học Trắc địa
- Độ cứng: Độ cứng của nước biểu thị hàm lượng các ion Ca2+ và Mg2+ .
- Clorua (Cl-): Clorua trong nước biểu thị độ mặn. Clorua không gây độc hại
đến sức khỏe con người nhưng dùng lâu sẽ gây nên bệnh thận.
- Sunfat (SO42- ): Sunfat tiêu biểu cho nguồn nước bị nhiễm phèn hoặc nước có
nguồn gốc khoáng chất hoặc hữu cơ. Sunfat gây độc hại đến sức khỏe con người.
- Sắt (Fe2+, Fe3+): Sắt tồn tại trong nước dạng sắt 3 (dạng keo hữu cơ, huyền
phù), dạng sắt 2 (hòa tan). Sắt cao tuy không gây độc hại đến sức khỏe con người
nhưng nước sẽ có mùi tanh khó chịu và nổi váng bề mặt
- Mangan (Mg2+): Mangan có trong nước với hàm lượng thấp hơn sắt nhưng
cũng gây nhiều trở ngại giống như sắt.
- Ôxy hòa tan (DO): Ôxy hòa tan trong nước phụ thuộc vào các yếu tố: nhiệt
Lớp Tin học trắc địa K52
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Tin học Trắc địa
- Tổng số vi trùng: Chỉ tiêu này để đánh giá mật độ vi trùng trong nước, các vi
khuẩn này hoặc sống trong nước, hoặc từ đất rửa trôi vào nước hoặc từ các chất bài
tiết. Chỉ tiêu này không đánh giá về mặt độc hại đối với sức khỏe mà chỉ đánh giá
chất lượng nguồn nước.
- Coliform: Coliform sống ký sinh trong đường tiêu hóa của người và động
vật, chỉ tiêu này dùng để xem xét sự nhiễm bẩn của nước bởi các chất thải.
- E. Coli: Chỉ tiêu này đánh giá sự nhiễm phân của nguồn nước nhiều hay ít
(nhiễm phân người hoặc động vật), gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, đôi khi
thành dịch bệnh lan truyền.
Từ những chỉ tiêu trên bộ tài nguyên môi trường đã ban hành quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng nước mặt quy định hàm lượng giới hạn các chất có
trong nước mặt trước khi được đưa vào khai thác sử dụng.
1.3 Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý – GIS
1.3.1 Khái niệm về GIS
Hệ thống thông tin địa lý - Geographic Information System (GIS) là một
nhánh của công nghệ thông tin, đã hình thành từ những năm 60 của thế kỷ trước và
phát triển rất mạnh trong những năm gần đây.
GIS được sử dụng nhằm xử lý đồng bộ các lớp thông tin không gian (bản đồ)
gắn với các thông tin thuộc tính, phục vụ nghiên cứu, quy hoạch và quản lý các hoạt
động theo lãnh thổ.
Có nhiều định nghĩa về GIS, nhưng đều thống nhất quan niệm chung: Hệ
thống thông tin địa lý (GIS – Geographical Information System), đó là một hệ thông
tin có khả năng thu thập, cập nhật, phân tích và quản trị, biểu diễn dữ liệu địa lý
phục vụ giải quyết các bài toán ứng dụng có liên quan đến vị trí địa lý trên bề mặt
máy tính và các thiết bị ngoại vi.
Máy tính có thể là máy có bất kỳ kích thước nào và có thể do nhiều hang sản
xuất với cấu hình khác nhau. Tuy nhiên, máy tính có cấu hình mạnh là điều mong
muốn để sử dụng trong GIS. Các thiết bị ngoại vi bao gồm bàn số hóa, máy quét,
máy in và máy vẽ. Các thiết bị này cũng hết sức đa dạng về kích thước, kiểu dáng,
tốc độ xử lý và độ phân giải do các hang khác nhau sản xuất. Chúng được kết nối
với máy tính để thực hiện việc nhập và xuất dữ liệu.
Đặng Văn Hải
12
Lớp Tin học trắc địa K52
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Tin học Trắc địa
Hình 1-2 : Hệ thống phần cứng
b. Phần mềm
Phần mềm hệ thông tin địa lý bao gồm hệ điều hành hệ thống, phần mềm quản
trị cơ sở dữ liệu, phần mềm hiển thị đồ họa…Thông thường dựa trên mục tiêu xây
dựng cơ sở dữ liệu người ta lựa chọn các giải pháp cho phần cứng và phần mềm hệ
thống thông tin địa lý.
Phần mềm GIS cung cấp các chức năng và các công cụ cần thiết để lưu giữ,
phân tích và hiển thị thông tin địa lý.
Phần mềm GIS rất đa dạng và do nhiều hãng khác nhau sản xuất. Các phần
mềm GIS có thể giống nhau ở chức năng, song khác nhau về tên gọi, hệ điều hành
hay môi trường hoạt động, giao diện, khuân dạng dữ liệu, không gian và hệ quản trị
cơ sở dữ liệu. Một số phần mềm GIS hiện nay: Mapinfo, ArcGis của ESRI, MGE
của Intergrap, các phần mềm GIS mã nguồn mở…..
Lớp Tin học trắc địa K52
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Tin học Trắc địa
Trong GIS, phần con người còn được biết đến dưới các tên gọi khác như phần
não hay phần sống của hệ thống. Con người tham gia vào việc thiết lập, khai thác và
bảo trì hệ thống một các gián tiếp hay trực tiếp. Có hai nhóm người quan trọng trực
tiếp quyết định sự tồn tại và phát triển của GIS là người sử dụng và người quản lý
sử dụng GIS.
Công nghệ GIS sẽ bị hạn chế nếu không có con người tham gia quản lý hệ
thống và phát triển những ứng dụng GIS trong thực tế. Người sử dụng GIS có thể là
những chuyên gia kỹ thuật, người thiết kế và duy trì hệ thống, hoặc những người
dùng GIS để giải quyết các vấn đề trong công việc.
e. Phương thức tổ chức
Trên cơ sở các định hướng, chủ trương ứng dụng của các nhà quản lý, các
chuyên gia chuyên ngành sẽ quyết định xem GIS sẽ được xây dựng theo mô hình
ứng dụng nào, lộ trình và phương thức thực hiện như thế nào, hệ thống được xây
dựng sẽ đảm đương được các chức năng trợ giúp quyết định gì, từ đó có những thiết
kế về nội dung, cấu trúc các hợp phần của hệ thống cũng như đầu tư tài chính…
1.3.3 Chức năng của một hệ GIS
Theo Meaden và Kapetsky (1991): Các chức năng của một hệ GIS có thể chia
thành 6 nhóm và một điều dễ nhận ra là các chức năng của hệ GIS chủ yếu tập trung
vào vấn đề dữ liệu của hệ thống thông tin, trong đó:
Thu thập và mã hóa dữ liệu: Là quá trình thực hiện tiếp nhận các dữ liệu đầu
vào và chuyển các dữ liệu này theo khuôn mẫu áp dụng được cho GIS.
Thao tác xử lý dữ liệu: Nhằm mục đích đưa các dữ liệu dưới dạng các tập tin
sao cho máy tính có thể dễ dàng sử dụng.
Sắp xếp dữ liệu: Là cách lựa chọn các thông tin dựa trên một tiêu chuẩn hoặc
bỏ ra.
Ở nước ta trong những năm gần đây đã và đang có nhiều tổ chức, cơ quan và
nhiều người đã bắt đầu quan tâm nghiên cứu các ứng dụng của hệ thông tin địa lý,
đặc biệt là nhiều cơ quan Nhà nước đã bắt đầu xây dựng hệ thông tin địa lý trong
công tác quản lý như quản lý đô thị, quản lý giao thông, quản lý hệ thống thoát
nước, quy hoạch đường…
Đặng Văn Hải
16
Lớp Tin học trắc địa K52
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Tin học Trắc địa
Nhìn chung, hệ thông tin địa lý được xây dựng để phục vụ cho nhiều mục tiêu
khác nhau, đặc biệt là trợ giúp cho lao động trí óc của con người. Cùng một cơ sở
dữ liệu nhưng nhiều đối tượng khác nhau khai thác, mỗi đối tượng sẽ khai thác theo
khía cạnh riêng của mình. Mặc dù rất đa dạng và phong phú, các ứng dụng GIS có
thể được phân thành ba nhóm, căn cứ vào mức độ và phạm vi áp dụng chúng, bao
gồm các ứng dụng loại kiểm kê, các ứng dụng loại phân tích và các ứng dụng loại
quản lý.
Các ứng dụng kiểm kê: Một dự án GIS thường được bắt đầu bằng công tác
kiểm kê các đối tượng nghiên cứu tại khu vực đã lựa chọn, (chẳng hạn các loại
rừng, thuỷ văn, sử dụng đất...). Các đối tượng này được biểu diễn trong môi trường
GIS dưới dạng các lớp thông tin địa lý. Các ứng dụng trong giai đoạn này chủ yếu
tập trung vào việc cập nhật và đơn giản hoá các quy trình thu thập dữ liệu.
Các ứng dụng phân tích: Sau khi đã hoàn thành giai đoạn kiểm kê, các kỹ
thuật phân tích không gian và phân tích thống kê của công nghệ GIS sẽ cho phép
đồng kinh doanh.
- Quản lý hành chính và phân bố dân số: Khả năng của công nghệ GIS về mô
tả hình vẽ và phân tích số liệu dân số mở ra những cơ hội cho một sự phân tích tin
cậy trong quá trình trợ giúp quyết định và tạo ra các quyết định chính sách được
lòng dân.
- Quản lý cơ sở hạ tầng kiến trúc: Những khả năng về phát triển, bảo trì và
quản lý mạng lưới nước, nước thải, gas, điện và truyền thông thông tin… đã là
những nhận thức đầu tiên về tiềm năng của hệ thống thông tin địa lý.
- Bản đồ và cơ sở dữ liệu xuất bản: Các cơ quan đo đạc bản đồ đã đi đầu trong
lĩnh vực tự động hoá bản đồ. Cơ quan bản đồ quốc phòng, bộ nội vụ và một số cơ
quan khác.
- Dầu khí, gas và thăm dò khoáng sản: Các nhà địa vật lý và địa chất đã bắt
đầu nghiên cứu nghiêm túc về khả năng của công nghệ GIS thành một công cụ nâng
cao (cải tiến) mô hình thăm dò.
- Y tế và an toàn nhân dân: Các cơ quan y tế sẽ nhận thức được tốt hơn cũng
như tội phạm và hoả hoạn nếu phân tích các bản đồ theo dõi sự lan truyền bệnh và
các hoạt động tội phạm. Công nghệ GIS cung cấp khả năng thực hiện các nhiệm vụ
đó nhanh chóng thường xuyên và mức độ tin cậy cao và giá thành thấp.
1.4 Tổng quan về phần mềm ArcGIS
1.4.1 Giới thiệu về phần mềm ArcGis
ArcGis là phần mềm ứng dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý của viện
nghiên cứu hệ thống môi trường (ESRI). Bộ phần mềm ArcGis có khả năng khai
thác hết các chức năng của GIS trên các ứng dụng khác nhau như: Desktop, máy
chủ (bao gồm Web), hoặc hệ thống thiết bị di động. Hệ thống phần mềm Arcgis
cung cấp những công cụ rất mạnh để quản lý, cập nhật và phân tích thông tin tạo
nên một hệ thống thông tin hoàn chỉnh.
Đặng Văn Hải
18
Lớp Tin học trắc địa K52
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Tin học Trắc địa
Một cách để biển diễn các hiện tượng địa lý là dùng points, lines và
polygons.Cách biểu diễn thế giới như thế này được gọi là mô hình dữ liệu Vector.
Mô hình Vector được dùng chủ yếu để mô tả và lưu trữ những đối tượng rời rạc như
nhà, đường ống dẫn, đường bao thửa…
ArcGIS lưu dữ liệu vector trong các lớp đối tượng (feature classes) và trong
tập hợp của các lớp đối tượng quan hệ topo. Các thuộc tính của đối tượng được lưu
trong bảng. ArcGIS sử dụng 3 mô hình vector để biểu diễn dữ liệu đặc trưng là:
coverages, shapefiles, và geodatabases.
b. Mô hình Raster
Trong mô hình raster, thế giới được biểu diễn như một bề mặt được chia thành
những ô lưới bằng nhau. Mô hình raster được dùng để lưu trữ và phân tích dữ liệu
liên tục trên một vùng nào đấy. Mỗi ô ảnh chứa một giá trị có thể biểu diễn cho một
giá trị đo được. Dữ liệu raster gồm các loại ảnh (ảnh hàng không, ảnh vệ tinh, ảnh
quét dùng để số hóa, làm nền) và grid (dùng để phân tích và lập mô hình).
Grid có thể được tạo từ dữ liệu vector. Grids có thể chứa các dữ liệu liên tục,
như một lớp bề mặt. Chúng có thể lưu giữ các thông tin thuộc chủ đề và thuộc tính
của chủ đề. Ví dụ, ảnh grid về kiểu phân bố thực vật lưu giữ số hiệu mã hóa cho
từng loại thực vật, tên loại thực vật... Kích thước ô ảnh càng nhỏ, thì bản đồ có độ
chính xác càng cao và càng chi tiết. Tuy nhiên, sẽ làm tăng kích thước file ảnh.
c. Mô hình TIN
Trong một mô hình mạng các tam giác bất thường, thế giới được biểu diễn
dưới dạng một mạng các tam giác kết nối với nhau qua các điểm với giá trị x, y, và
z. Mô hình TIN là cách lưu trữ và phân tích bề mặt rất hiệu quả. Cũng như ảnh
rasters, có thể bổ sung các tập dữ liệu TIN vào bản đồ trong ArcMap và quản lý
biệt. Label points cũng liên kết thuộc tính với polygons. Mỗi polygon có một label
points nằm ở gần tâm của polygon.
* Cung (Arcs): là tập hợp các đoạn nối với nhau qua các điểm nút. Nhiều
cung có thể lập thành mạng. Cung cũng tạo thành polygons biểu diễn cho các vùng.
* Điểm nút (Nodes) : là những điểm cuối của các cung nối nhau. Điểm nút có
thể có thuộc tính, do vậy chúng có thể biểu diễn cho đối tượng điểm trong một
mạng như là những cái van trong mạng ống nước. Điểm nút giữ vai trò quan trọng
trong topology để kiểm tra tính kết nối của các đối tượng trong coverages.
Coverages được lưu trong workspaces. Workspace là một folder. Trong
workspace folder có một folder tên là info (để chứa các files INFO và các định
nghĩa bảng cho từng coverage) và những folders được đặt theo tên của từng
coverage có trong workspace.
b. Shapefile
Shapefile có 2 kiểu đối tượng điểm : points và multipoints. Các kiểu đối tượng
đường là simple hay multipart polylines. Các kiểu đối tượng vùng là simple areas
hay multipart areas gọi là polygons.
Shapefiles đơn giản hơn coverages vì nó không lưu tất cả các tập hợp
topological cho từng đối tượng và lớp đối tượng khác nhau. Mỗi shapefile chỉ lưu
các đối tượng trong những lớp đối tượng đơn.
Đặng Văn Hải
21
Lớp Tin học trắc địa K52
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Tin học Trắc địa
Shapefiles lưu trữ cả về dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính với 4 kiểu file
Đặng Văn Hải
22
Lớp Tin học trắc địa K52
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Tin học Trắc địa
Topology trong geodatabase
Topology trong geodatabase cho phép chúng ta biểu diễn hình học dùng chung
cạnh giữa các đối tượng trong một lớp đối tượng và giữa các lớp đối tượng khác
nhau. Có thể tổ chức các đối tượng trong một geodatabase để tạo planar topologies
hay geometric networks. Feature classes có thể chia sẻ cạnh, nút với các lớp đối
tượng khác trong planar topology. Planar topology tạo thành từ các điểm nút, cạnh,
và bề mặt.
Lưu các đối tượng của geodatabase
Phiên bản geodatabase nhiều người dùng được cài đặt qua phần mềm
ArcSDE. Phiên bản đơn cài trong Microsoft Access. Truy cập cơ sở dữ liệu thông
qua ứng dụng của ArcGIS như ArcMap và ArcCatalog. Mỗi lớp đối tượng của
geodatabase chứa một kiểu đối tượng hình học. Các lớp đối tượng có quan hệ với
nhau được tổ chức thành các tập dữ liệu đối tượng (feature datasets).
Đặng Văn Hải
23
Lớp Tin học trắc địa K52
Đặng Văn Hải
24
Lớp Tin học trắc địa K52
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Tin học Trắc địa
Phần lưu vực sông Hồng - sông Thái Bình trên lãnh thổ Việt Nam được kéo
dài từ 200 – 23022' Vĩ độ Bắc và từ 102010' – 107010' Kinh độ Đông
Hình 2-1 : Bản đồ lưu vực hệ thống sông Hồng – sông Thái Bình
2.2.2 Địa hình
Địa hình lưu vực sông Hồng có hướng dốc chung từ tây bắc xuống đông nam,
địa hình phần lớn là đồi núi, chia cắt mạnh, khoảng 70% diện tích ở độ cao trên
500m và khoảng 47% diện tích lưu vực ở độ cao trên 1000m. Độ cao bình quân lưu
vực khoảng 1090m.
Trên lưu vực sông Hồng có nhiều dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc – Đông
Nam hoặc Bắc Nam phân cách giữa các lưu vực:
+ Dãy Vô Lương và Ai Lao có đỉnh cao > 3000m, ngăn cách lưu vực sông Đà
với sông Mê Công.
+ Dãy Hoàng Liên Sơn có ngọn ní Phan Xi Phăng cao 3142m ngăn cách giữa
sông Thao và sông Đà.
Đặng Văn Hải
25
Lớp Tin học trắc địa K52