Tình hình nhiễm bệnh ngoài da do demodex, sarcoptes, nấm da trên chó nuôi tại thành phố thái nguyên và kết quả điều trị - Pdf 35

56
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN LỊCH

Tên đề tài:
“TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH NGOÀI DA DO DEMODEX,
SARCOPTES, NẤM DA TRÊN CHÓ NUÔI TẠI THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Thú y
: Chăn nuôi Thú y
: 2009 - 2013

Giảng viên hướng dẫn: T.S Phan Thị Hồng Phúc
Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên

THÁI NGUYÊN - 2013


50


1.1.1.4. Giao thông vận tải ............................................................................... 2
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hộị ....................................................................... 3
1.1.2.1. Điều kiện xã hội .................................................................................. 3
1.1.2.2. Điều kiện kinh tế ................................................................................. 4
1.1.3. Tình hình chăn nuôi của tỉnh Thái Nguyên ........................................... 5
1.1.3.1. Cơ cấu tổ chức của Chi cục thú y tỉnh Thái Nguyên .......................... 5
1.1.3.2. Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp .......................................... 6
1.1.4. Đánh giá chung ...................................................................................... 8
1.1.4.1. Thuận lợi ............................................................................................. 8
1.1.4.2. Khó khăn ............................................................................................. 9
1.2. NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT .. 9
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất ...................................................... 9
1.2.2. Biện pháp thực hiện ............................................................................... 9
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất ..................................................................... 10
1.2.3.1. Công tác thú y ................................................................................... 10
1.2.3.2. Công tác khác 13
1.3. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................... 14
1.3.1. Kết luận ................................................................................................ 14
1.3.2. Tồn tại .................................................................................................. 14
PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ............................. 16
2.1. ĐẶT VẤN ĐỀ ......................................................................................... 16
2.1.1. Mục đích của đề tài .............................................................................. 17
2.1.2. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................. 17


54

2.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................................... 17
2.2.1. Cơ sở khoa học ..................................................................................... 17
2.2.1.1. Cấu tạo da .......................................................................................... 17


55

2.4.5. Tỷ lệ mắc bệnh ngoài da do demodex, sarcoptes, nấm da theo tuổi .... 39
2.4.6. Kết quả điều trị bệnh do demodex , sarcoptes , nấm da gây ra ở chó .. 41
2.5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................... 42
2.5.1. Kết luận ................................................................................................ 42
2.5.2. Đề nghị ................................................................................................. 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 44
I. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT.............................................................................. 44
II. TÀI LIỆU TIẾNG ANH ............................................................................. 46


1

PHẦN 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. ĐIỀU TRA CƠ BẢN
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Thái Nguyên là một tỉnh miền núi trung du, nằm trong vùng trung du và
miền núi Bắc bộ, có giới hạn từ 20020’ đến 22003’ vĩ tuyến Bắc và từ 105028’
đến 106014’ kinh tuyến Đông, cách thủ đô Hà Nội 80,4 km về phía Bắc. Có vị
trí địa lý cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Kạn.
- Phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang và Vĩnh Phúc.
- Phía Nam giáp thành phố Hà Nội.
- Phía Đông giáp tỉnh Lạng Sơn và Bắc Giang.
Với vị trí địa lý là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế của khu
Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi Đông bắc nói chung, Thái

- Đất chưa sử dụng và sông suối đá: 78.535 ha.
1.1.1.3. Đặc điểm khí hậu thủy văn
Thái Nguyên thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Lượng mưa trung
bình từ 1.500 - 2.250mm. Địa bàn tỉnh Thái Nguyên chủ yếu là địa hình đồi
núi thấp, nằm gọn trong vành đai nhiệt đới, có sự khác biệt về hai mùa rõ rệt,
chịu ảnh hưởng khá mạnh của gió mùa đông bắc, nhiệt độ trung bình hàng
năm trên địa bàn tỉnh là 23,20C, tháng lạnh nhất là tháng 1; nhiệt độ cao nhất
là 370C, nhiệt độ thấp nhất 70C.
Khí hậu Thái Nguyên chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến
tháng 10 và mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5.
Nhìn chung khí hậu tỉnh Thái nguyên thuận lợi cho phát triển ngành
nông, lâm nghiệp.
1.1.1.4. Giao thông vận tải
* Đường bộ
Tổng chiều dài đường bộ của tỉnh là 2.753 km trong đó:
- Đường quốc lộ: 183 km.
- Đường tỉnh lộ: 105,5 km.
- Đường huyện lộ: 659 km.
- Đường liên xã: 1.764 km
Các đường tỉnh lộ, quốc lộ đều được dải nhựa.


3

Hệ thống đường quốc lộ và tỉnh lộ phân bố khá hợp lý trên địa bàn tỉnh,
phần lớn các đường đều xuất phát từ trục dọc quốc lộ 3 đi trung tâm các
huyện lỵ, thị xã, các khu kinh tế, vùng mỏ, khu du lịch và thông với các tỉnh
lân cận rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế.
* Đường sắt
Hệ thống đường sắt từ Thái Nguyên đi các tỉnh khá thuận tiện.

(11%), Nùng (5,1%), còn lại là dân tộc khác.
* Trình độ dân trí
Tính đến hết năm 2012, tỉnh Thái Nguyên đã phổ cập giáo dục tiểu học
cho 9 huyện, thị xã, thành phố với 180 xã, phường. thị trấn trên địa bàn. Tỷ lệ
người biết chữ chiếm 94,1%.
* Về Y Tế
Thái Nguyên hiện có 2199 cán bộ y tế, trong đó có 802 bác sĩ. Bình
quân số bác sĩ cho 1000 dân là 0,77 cao hơn mức trung bình của cả nước.
Trên địa bàn tỉnh có 17 bệnh viện ( trong đó có 3 bệnh viện do Trung ương
quản lý), 17 phòng khám đa khoa, 1 viện điều dưỡng, 1 trại phong, 176 trạm y
tế xã phường. Tổng số giường bệnh đạt tiêu chuẩn là 3559 giường, bình quân
1000 dân có 3,2 giường bệnh (riêng ở thành phố Thái Nguyên là 7,7 giường).
* Về mạng lưới điện
Có 143 xã, phường, thị trấn có lưới điện quốc gia, nâng tỷ lệ xã có điện
đạt 98,86%: số hộ sử dụng điện chiếm 89,95%.
* Về hệ thống cấp nước sinh hoạt
Chủ yếu là ở thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công có công suất
cung cấp nước hiện nay là 43,500 m3/ngày đêm.
1.1.2.2. Điều kiện kinh tế
Thái Nguyên thuộc khu vực trung du miền núi phía bắc, một vùng
được coi là nghèo và còn chậm phát triển nhất tại Việt Nam. Nền kinh tế Thái
Nguyên nhìn chung vẫn phụ thuộc chủ yếu vào nông nghiệp. Thái Nguyên có
tổ hợp Gang Thép được thành lập năm 1959, là nơi đầu tiên và duy nhất tại
Việt Nam có dây chuyền sản xuất liên hợp khép kín từ khai thác quặng sắt
đến sản xuất gang, phôi thép và cán thép. Khu công nghiệp đầu tiên của Thái
Nguyên là Khu công nghiệp (KCN) Sông Công và hiện đã được chính phủ
Việt Nam chấp thuận để hình thành 6 khu công nghiệp là KCN Sông Công I
(220ha); KCN Sông Công II (250ha); KCN Nam Phổ Yên (200 ha); KCN Tây
Phổ Yên (200ha); KCN Điềm Thuỵ (350ha); KCN Quyết Thắng (200ha), đều
tập trung ở khu vực trung - nam của tỉnh.

Chẩn đoán

Phòng Hành
chính

Phòng Thanh tra
pháp chế

Trạm thú y 9 huyện,
thành, thị

180 Tổ trưởng mạng lưới thú
y xã, phường, thị trấn

Phòng kiểm
dịch động vật

Trạm Kiểm dịch
động vật nội địa


6

1.1.3.2. Tình hình phát triển sản xuất nông nghiệp
* Tập quán sản xuất
Với tổng diện tích đất nông nghiệp của tỉnh là 94,563 ha; nên ngành
nông nghiệp giữ 1 vị trí quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh. Sản xuất nông
nghiệp theo phương pháp cổ truyền đã giảm dần, thay bằng áp dụng tiến bộ
khoa học - kỹ thuật, do vậy năng xuất vật nuôi, cây trồng tăng lên đáng kể.
* Tình hình phát triển trồng trọt

Theo thống kê của phòng nông nghiệp Tỉnh năm 2012 tổng đàn lợn
Tỉnh là 498.500 con.
Lợn được nuôi phổ biến ở các hộ gia đình, con lợn được coi như là vật
nuôi giúp người nông dân vươn lên làm giàu. Vài năm gần đây, chăn nuôi lợn
được quan tâm và đầu tư mạnh về kinh tế và kĩ thuật. Công tác giống lợn đã
có sự quan tâm chặt chẽ, Tỉnh đã có trung tâm giống gia súc để cung cấp các
giống lợn có năng suất, chất lượng cao, có tỷ lệ nạc cao đáp ứng nhu cầu của
thị trường. Hiện nay trên địa bàn một số huyện đã hình thành nên hợp tác xã
chăn nuôi lợn nái, lợn thịt, như tại Sông Công, Đồng Hỷ, Phú Lương đã có
một số trang trại chăn nuôi với quy mô hàng ngàn lợn thịt, vài chục lợn nái…
- Chăn nuôi gia cầm:
Trong một vài năm gần đây, chăn nuôi gia cầm trên địa bàn Tỉnh đã có
những bước phát triển mạnh mẽ. Trên địa bàn Tỉnh đã không còn cơ sở chăn
nuôi do nhà nước quản lý ngoại trừ trại giống gia cầm Thịnh Đán của công ty
giống và vật tư thú y Thái Nguyên.
Trên địa bàn Tỉnh chủ yếu nuôi theo hình thức công nghiệp, và bán
chăn thả, và chăn thả tự do. Thức ăn chủ yếu là thức ăn công nghiệp và một
phần phế phẩm của gia đình. Các giống gia cầm hiện được nuôi phổ biến như:
Lương Phượng, Isa, Kabir,… Tuy nhiên tình hình dịch bệnh trên đàn gia cầm
vẫn xảy ra thường xuyên nhất là bệnh cầu trùng, và một số bệnh kí sinh trùng
khác, bệnh cúm gia cầm vẫn xảy ra và gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi
đồng thời gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng.
* Công tác thú y
Trong những năm gần đây công tác thú y trên địa bàn Tỉnh đã được
quan tâm hơn. Công tác chẩn đoán, phòng, trị bệnh cho vật nuôi được chú


8

trọng. Hàng năm vẫn tổ chức tiêm phòng vaccine đầy đủ cho vật nuôi 2

9

1.1.4.2. Khó khăn
- Cơ sở vật chất còn thiếu thốn.
- Dân số lao động phân bố không đều, tập trung nhiều ở khu vực thành
phố và các xã khu trung tâm.
- Ở nhiều nơi xa trung tâm trình độ dân trí thấp mọi thông tin tuyên
truyền gặp nhiều khó khăn đặc biệt là công tác phòng, chống bệnh cho gia
súc, gia cầm.
- Do địa bàn phân bố dân cư rộng nên công tác kiểm dịch gặp nhiều
khó khăn.
- Giá cả thị trường bất ổn định nên thu nhập của ngành chăn nuôi và trồng
trọt cũng không được ổn định làm ảnh hưởng tới sự phát triển của ngành.
1.2. NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian thực tập tôi đã căn cứ vào
kết quả điều tra cơ bản với tình hình thực tế của cơ sở, áp dụng những kiến
thức đã học ở trường vào thực tế sản xuất, kết hợp với học hỏi kinh nghiệm
của các thế hệ đi trước. Em đã đề ra một số nội dung công việc như sau:
- Công tác thú y:
+ Tham gia tiêm phòng vắc xin cho đàn gia súc, gia cầm của tỉnh Thái
Nguyên.
+ Tham gia chẩn đoán và điều trị một số bệnh trên đàn gia súc cùng
với cán bộ thú y cơ sở.
- Công tác khác: Tham gia một số công việc khác như: Thiến lợn đực,
phun thuốc sát trùng chuồng trại…
1.2.2. Biện pháp thực hiện
Để thu được kết quả tốt nhất trong thời gian thực tập và thực hiện tốt
những nội dung đề ra, bản thân em đã đưa ra một số biện pháp để thực hiện
như sau:

Kết quả tiêm phòng như sau:
- Trâu bò tiêm: Vắc xin Tụ huyết trùng, liều 2ml/con. Vắc xin lở mồm
long móng, liều 2ml/con.


11

- Lợn tiêm: Vắc xin nhược độc Tụ - Dấu, liều: Lợn < 25kg TT - 2ml/con
Lợn > 25kg TT - 3ml/con. Vắc xin lở mồm long móng, liều 2ml/con.
Vắc xin dịch tả lợn, liều 1ml/con.
- Chó tiêm: Vắc xin dại, liều 1ml/con.
- Gia cầm tiêm: Vắc xin cúm gia cầm, liều 0,5ml/con.
* Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
Để điều trị cho đàn gia súc đạt hiệu quả cao thì việc chẩn đoán kịp thời
và chính xác giúp ta đưa ra được những phác đồ điều trị, dùng thuốc có hiệu
quả sẽ làm giảm được tỷ lệ tử vong, giảm thời gian sử dụng thuốc, giảm thiệt
hại về kinh tế. Xuất phát từ vai trò quan trọng đó, trong suốt thời gian thực
tập, bằng những kiến thức đã học, với sự hướng dẫn tận tình của cán bộ thú y,
em tiến hành chẩn đoán và điều trị một số bệnh ở gia súc như sau:
* Bệnh phân trắng lợn con
Đây là bệnh do vi khuẩn E. coli gây ra, là một loại bệnh truyền nhiễm
cấp tính, đặc trưng là tiêu chảy, nhiễm trùng và nhiễm độc huyết, lợn con từ 1
- 45 ngày tuổi mắc nhiều.
- Nguyên nhân: Do vi khuẩn đường ruột E. coli có hại thuộc họ vi
khuẩn đường ruột Enterro bacteriaceae gây nên, chúng gồm những chủng có
độc tính kháng nguyên khác nhau. Ngoài ra, những yếu tố bất lợi về thời tiết,
điều kiện nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại, hay do gia súc mẹ lúc mang thai
không được chăm sóc nuôi dưỡng tốt nên ít sữa đầu dẫn đến sức đề kháng của
lợn con còn kém.
- Triệu chứng: bệnh xảy ra ở thể cấp tính, quá cấp tính và mãn tính.

Hộ lý: Dùng rơm trà mạnh vào vùng dạ cỏ, dùng tay nắm lưỡi gia súc
kéo ra, kéo vào theo nhịp thở.
Dùng thuốc:
+ Nhuận tràng: MgSO4: 300g hòa với 1 lít nước cho uống.
+ Ức chế lên men sinh hơi: Rượu 120C: 0,5 lít, Tỏi: 300g. Tỏi giã nhỏ,
hòa với rượu chắt lấy nước cho uống.
+ Kích thích ợ hơi: Coca: 4 lon (1 lít) cho uống.
+ Trợ sức: - Tiêm Cafein natri benzoate : 10ml/con
-

VTM B1 : 5ml/con.


13

Kết quả điều trị: 2 con, khỏi 2 con, tỷ lệ khỏi 100%.
1.2.3.2. Công tác khác
Ngoài các công việc trên trong suốt thời gian thực tập em còn tham gia
vào một số công việc khác như:
- Tuyên truyền và hướng dẫn bà con nên tiêm sắt cho lợn con vào lúc 3
và 10 ngày tuổi để phòng tránh tiêu chảy.
- Thiến lợn đực: lúc 7 ngày tuổi.
- Tẩy giun sán cho trâu, bò.
- Tiêu độc, khử trùng chuồng trại và khu vực xung quanh.
Kết quả công tác phục vụ sản xuất được trình bày qua bảng 1.1.
Bảng 1.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
STT
1
1.1
1.2

Tẩy giun, sán trâu, bò
Tiêm sắt
Sát trùng chuồng trại (m2)

Số lượng
(con)

50
200
150
200
50
200
250
40
3
2
30
5
47
200 (m2)

Kết quả
Số lượng Tỷ lệ
(con)
(%)
An toàn
50
100
200


1.3. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ
1.3.1. Kết luận
Qua thời gian thực tập tại trạm Thú y thành phố Thái Nguyên, được sự
giúp đỡ của các cô chú cán bộ trạm thú y cùng các cán bộ thú y cơ sở và sự
hướng dẫn nhiệt tình, trách nhiệm của cô giáo, em đã có nhiều điều kiện tiếp
xúc thực tiễn, củng cố và nâng cao kiến thức đã được học trong trường, từ đó
nâng cao hiểu biết về nghề nghiệp, rèn luyện cho mình tác phong đúng đắn,
qua đó giúp em càng trở lên yêu nghề hơn.
Qua đợt thực tập này, em thấy mình trưởng thành hơn về nhiều mặt, rút
ra được nhiều bài học kinh nghiệm về chuyên môn từ thực tiễn sản xuất như:
- Nắm bắt được công tác tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm.
- Biết cách sử dụng vắc xin phòng bệnh và thuốc điều trị bệnh cho gia
súc, gia cầm.
- Tay nghề được nâng cao rõ rệt, mạnh dạn, tự tin vào khả năng của
mình trong công việc.
- Phần nào chuyển giao được những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực
tiễn sản xuất.
- Hiểu biết sâu hơn về cách sử dụng một số loại thuốc, đặc biệt là các
loại thuốc có chất lượng tốt trong việc điều trị bệnh.
- Biết cách chẩn đoán một số bệnh ở gia súc, gia cầm và phương pháp
điều trị ở thực tiễn.
- Học hỏi được những phương pháp nghiên cứu khoa học, trau rồi kiến
thức mới, kinh nghiệm và khả năng công tác của những người đi trước.
- Từ đó xây dựng cho bản thân một tác phong làm việc khoa học và kỷ
luật. Hiểu biết về ngành nghề của mình từ đó vững tin cho việc làm của mình
sau này ra trường.
1.3.2. Tồn tại
- Do thời gian thực tập có hạn, vì vậy em chưa học hỏi được nhiều kinh
nghiệm thực tế khác trong chăn nuôi.

Chó được nuôi ở tất cả các nước trên thế giới. Tại các nước phát triển,
chó được nuôi, chăm sóc, khám chữa bệnh rất cẩn thận và có cả những quy
định bảo vệ chó. Ở nước ta, những năm gần đây, khi kinh tế phát triển, đời sống
nhân dân ngày càng được cải thiện, người dân đã quan tâm nhiều hơn đến việc
nuôi chó để làm cảnh, làm bạn thân thiết của con người và phục vụ những mục
đích kinh tế khác nhau.
Chó được nuôi nhiều thì vấn đề dịch bệnh xảy ra trên chó cũng ngày
càng nhiều hơn. Bệnh dịch không những gây thiệt hại cho chó mà còn ảnh
hưởng đến sức khỏe con người. Ngoài những bệnh truyền nhiễm gây thiệt hại
cho chó như các bệnh dại, Carê, bệnh xoắn khuẩn, bệnh do Parvovirus…bệnh
do ký sinh trùng cũng gây nhiều thiệt hại cho chó, đặc biệt là đặc điểm khí hậu
nóng ẩm ở nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho các loại mầm bệnh ký sinh trùng
tồn tại và phát triển.
Bệnh do Demodex, Sarcoptes, nấm da là một trong những bệnh thường
xảy ra trên chó, chó khi mắc bệnh thường ngứa ngáy, khó chịu, viêm nhiễm kế
phát kèm theo.
Trong những năm gần đây, chó được nuôi ở thành phố Thái Nguyên khá
nhiều. Tuy nhiên, việc phòng trị bệnh ký sinh trùng, đặc biệt là bệnh ngoài da
cho chó còn ít được chú ý. Xuất phát từ nhu cầu của thực tế nuôi chó ở thành


17

phố Thái Nguyên, chúng em thực hiện đề tài: "Tình hình nhiễm bệnh ngoài
da do Demodex, Sarcoptes, nấm da trên chó nuôi tại thành phố Thái
Nguyên và kết quả điều trị”
2.1.1. Mục đích của đề tài
- Điều tra tình hình nhiễm Demodex, Sarcoptes, nấm da trên chó nuôi
tại các hộ gia đình thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên.
- Xây dựng phác đồ điều trị bệnh có hiệu quả.

+ Lớp bình diện: là phần mô liên kết nằm song song với bề mặt da, lớp
này chứa nhiều sợi keo và sợi đàn hồi, mạch máu, mạch bạch huyết, các sợi
thần kinh và đầu thần kinh như tiểu thể Meissner, tiểu thể Golgi Mazzoni.
+ Lớp dạng gân: tạo bởi mô liên kết với nhiều sợi chạy song song bề
mặt da và nén chặt nhau. Ở đây chỉ có mạch máu chạy xuyên qua chứ không
phân nhánh cũng có những đầu thần kinh có bao.
- Hạ bì
Hạ bì là mô liên kết mỡ được ngăn thành nhiều thùy và tiểu thùy bởi
những bó sợi tạo keo. Trong hạ bì chứa những động mạch, tiểu tĩnh mạch và
mạch bạch huyết, dây thần kinh, đầu thần kinh trần và đầu thần kinh bọc như
tiểu thể Ruffini.
2.2.1.2. Sự tuần hoàn và hệ thống thần kinh của da
* Mạch máu
Những động mạch hay tĩnh mạch của da nối với nhau thành lưới mạch
máu chạy song song với bề mặt da. Chính nhờ cấu trúc này mà da đảm nhận
được nhiều chức năng. Hệ động mạch và tĩnh mạch sẽ tạo thành 2 lưới mạch: lưới
nông và lưới sâu.
* Lưới mạch máu sâu
Những mạch máu từ lớp dưới da tiến vào hạ bì rồi lên đến lớp dưới
chân bì và phân nhánh tạo ra dưới dạng động mạch sâu, cũng là một hệ thống
tĩnh mạch ngược lại.
* Lưới mạch máu nông
Từ lưới động mạch sâu sẽ phân nhánh tạo ra những động mạch nhỏ
xuyên qua lớp dạng gân của chân bì lên tới lớp dưới nhú và tạo thành lưới
mao mạch nông. Lớp này lại phân nhánh để tạo ra những mao mạch hình quai
để tiếp xúc với tĩnh mạch của nhú.
* Mạch bạch huyết
Bắt nguồn từ những mao mạch kín đầu nằm trong nhú chân bì sau đó
đổ vào lưới mao mạch bạch huyết dưới nhú đến tầng sâu của chân bì tạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status