ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------
VƯƠNG THỊ THUÝ HẰNG
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN
CỦA MỘT SỐ GIỐNG LẠC NHẬP NỘI CÓ TRIỂN VỌNG
TẠI HUYỆN HƯNG NGUYÊN, TỈNH NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH : TRỒNG TRỌT
MÃ SỐ
: 60.62.01
LUẬN VĂN
THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
PGS - TS NGUYỄN NGỌC NÔNG
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2007
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa
từng được sử dụng được bảo vệ một học vị nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này, đã được cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Người viết cam đoan
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ...........................................................................3
1.2. Nguồn gốc và phân bố của cây lạc..............................................................4
1.2.1. Nguồn gốc ...........................................................................................4
1.2.2. Phân loại thực vật của cây lạc trồng (Arachis hypogaea L) ...............5
1.2.3. Phân nhóm lạc theo thời gian sinh trưởng ..........................................6
1.2.4. Ảnh hưởng của điều kiện khí hậu và đất đai đến quá trình sinh
trưởng và phát triển của cây lạc..........................................................6
1.2.5 Giá trị của cây lạc...............................................................................11
1.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lạc trên thế giới và trong nước .................14
1.3.1. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới ..................................................14
1.3.2. Tình hình tiêu thụ lạc trên thế giới....................................................17
1.3.3. Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam ...................................................18
1.3.4. Tình hình tiêu thụ lạc ở Việt Nam ....................................................21
1.4. Tình hình nghiên cứu về cây lạc và nâng cao năng suất lạc trên thế giới
và Việt Nam..............................................................................................23
1.4.1. Tình hình nghiên cứu nâng cao năng suất lạc trên thế giới. .............23
1.4.1.1. Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lạc trên thế giới................23
1.4.1.2. Một số yếu tố hạn chế chính đến sản xuất lạc trên thế giới......24
1.4.1.3. Một số kết quả nghiên cứu về kỹ thuật trồng lạc trên thế giới. ...... 26
1.4.1.4. Trồng lạc với kỹ thuật che phủ nilon (CPNL)..........................28
1.4.2. Tình hình nghiên cứu và nâng cao năng suất của cây lạc ở Việt Nam ......29
1.4.2.1. Một số kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lạc ở Việt Nam .....29
1.4.2.2. Một số yếu tố hạn chế sản xuất lạc ở Việt Nam .......................32
1.4.2.3. Một số kết quả nghiên cứu về kỹ thuật thâm canh tăng năng
suất lạc ở Việt Nam...................................................................33
1.4.2.4. Nghiên cứu kỹ thuật che phủ nilon trong thâm canh lạc ở
Việt Nam............................................................................38
2.4.3.3. Đánh giá về khả năng chống bệnh............................................60
2.4.3.4. Các chỉ tiêu theo dõi đối với thử nghiệm sản xuất...................60
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu ................................................................60
2.4.5. Tổ chức nông dân tham gia đánh giá và lựa chọn giống có triển vọng
đưa vào sản xuất ...............................................................................60
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................61
3.1. Đặc điểm 1 số yếu tố thời tiết khí hậu ở huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ
An có liên quan đến vấn đế nghiên cứu. ..................................................61
3.2. Kết quả nghiên cứu so sánh các giống lạc có triển vọng. .........................63
3.2.1. Các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển của các giống lạc thí nghiệm.....63
3.2.1.1. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của các giống lạc thí
nghiệm.......................................................................................63
3.2.1.2. Một số đặc điểm sinh trưởng của các giống lạc thí nghiệm .....67
3.2.1.3. Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính qua các thời kỳ
sinh trưởng phát triển ................................................................70
3.2.1.4. Khả năng ra lá của các giống lạc thí nghiệm qua các thời kỳ
phát triển. ..................................................................................76
3.2.1.5. Mức độ nhiễm bệnh hại lá của các giống lạc thí nghiệm trong
vụ xuân và vụ thu đông năm 2006............................................82
3.2.2. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lạc.......86
3.2.2.1. Một số tính trạng cấu thành năng suất của các giống lạc thí nghiệm........86
3.2.2.2. Năng suất của các giống lạc tham gia thí nghiệm....................89
3.2.2.3. Năng suất thực thu và khối lượng hạt trung bình của các giống
lạc thí nghiệm ở các vụ trong năm 2006...................................93
3.2.3. Một số đặc điểm nổi bật của các giống có triển vọng ......................95
3.2.3.1. Một số đặc điểm nông học của các giống thâm canh ...............95
3.2.3.2. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống có
triển vọng ..................................................................................96
CS
CTV
ĐC
ĐVT
EU
Không che phủ nilon
KCPNL
Nhà xuất bản Nông nghiệp
NXBNN
Năng suất lý thuyết
NSLT
Năng suất thực thu
NSTT
Phân chuồng
PC
Sen lai
S. lai
Bảng 3.2
Bảng 3.3
Bảng 3.4
Bảng 3.5
Bảng 3.6
Bảng 3.7
Bảng 3.8.
A. Hệ thống bảng
Trang
Diện tích, năng suất, sản lượng lạc trên thế giới (1996 - 2005).......... 15
Sản xuất lạc của một số nước có sản lượng trên 1 triệu
tấn/năm....................................................................................... 17
Diện tích, năng suất, sản lượng lạc Việt Nam (1995 - 2005) .... 20
Tình hình xuất khẩu lạc của Việt Nam từ năm 1998 - 2003 ..... 22
Tình hình sản xuất lạc ở tỉnh Nghệ An...................................... 42
Hình hình sản xuất lạc ở huyện Hưng Nguyên tỉnh Nghệ An
từ năm 2000 - 2006.................................................................... 44
Lý lịch và một số đặc điểm nổi bật của các giống lạc tham
gia thí nghiệm ............................................................................ 51
Kết quả phân tích một số chỉ tiêu trên về đất thí nghiệm trên
2 loại đất..................................................................................... 53
Lượng phân bón, kỹ thuật bón .................................................. 56
Diễn biến tình hình khí tượng thuỷ văn huyện Hưng Nguyên 61
Các giai đoạn sinh trưởng phát triển của các giống lạc thí
nghiệm vụ xuân và thu đông năm 2006 ............................
64
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các giống lạc thí
Biểu đồ 3.4
Biểu đồ 3.5
Biểu đồ 3.6
Sơ đồ 1
Mức độ nhiễm bệnh của các giống lạc thí nghiệm bố trí trong
năm 2006 ................................................................................... 83
Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc thí nghiệm
trong vụ xuân và vụ thu đông năm 2006 ................................... 87
Năng suất của các giống lạc thí nghiệm ở vụ xuân và vụ thu
đông năm 2006 ( tạ/ha) .............................................................. 90
So sánh năng suất thực thu và khối lượng hạt trung bình của các
giống lạc thí nghiệm trong vụ xuân và vụ thu đông năm 2006........... 93
Đặc điểm nông học của một số giống có triển vọng................. 95
Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống có
triển vọng ................................................................................... 96
Kết quả xây dựng mô hình trồng giống mới ở vụ xuân năm 2007..... 98
Kết quả người dân cho điểm về chọn giống lạc mới phục vụ
sản xuất ...................................................................................... 99
B- Danh mục các biểu đồ trong luận văn
Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính qua các thời kỳ
sinh trưởng phát triển của các giống lạc thí nghiệm trong vụ
xuân năm 2006........................................................................... 73
Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính qua các thời kỳ
sinh trưởng phát triển của các giống lạc thí nghiệm trong vụ
thu đông năm 2006 .................................................................... 75
Số lá trên thân chính của các giống lạc thí nghiệm qua các
thời kỳ sinh trưởng phát triển ở vụ xuân năm 2006 .................. 78
Số lá trên thân chính của các giống lạ thí nghiệm ở vụ thu
Tỉnh Nghệ An là một trong những tỉnh có diện tích trồng lạc cao trong cả
nước, có điều kiện đất đai thuận lợi cho việc phát triển sản xuất lạc. Một số vùng
lạc thâm canh của tỉnh đã đạt được năng suất 4,0 tấn/ha trên quy mô 5-50ha
(Diễn Châu - Nghệ An) [2]. Tuy nhiên những năng suất thu được đó vẫn còn
thấp so với các điển hình của các nước như Trung Quốc (11,2 tấn/ha trên quy
mô 0,1 ha; 9,58 tấn/ha quy mô 14 ha; 4,5 tấn/ha trên quy mô hàng ngàn ha)
[19], Ấn Độ (7,0 tấn/ha trên quy mô 2,0 ha). Điều đó cho thấy tiềm năng nâng
cao năng suất lạc ở nước ta là có triển vọng và phù hợp với yêu cầu của người
sản xuất.
2
Huyện Hưng Nguyên nằm ở phía Tây Nam tỉnh Nghệ An, có các bãi
đất phù sa ven sông và các vùng đất ruộng một vụ lúa, diện tích hai loại đất
này tương đối lớn, có khả năng phát triển cây rau màu, cây công nghiệp ngắn
ngày, đặc biệt là lạc. Nhưng thực tế lạc ở Hưng Nguyên chưa phát triển mạnh,
việc mở rộng diện tích còn chậm, năng suất còn thấp. Nhiều giống lạc được
các đơn vị đưa vào sản xuất ở địa phương, nhưng cán bộ khuyến nông và
nông dân còn rất lúng túng trong việc chọn ra bộ giống thích hợp cho vùng
đất địa phương nhằm đạt được năng suất cao, thích ứng với vùng sinh thái của
huyện Hưng Nguyên - tỉnh Nghệ An.
Xuất phát từ yêu cầu bức xúc của sản xuất như vậy nên chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng phát triển của
một số giống lạc nhập nội có triển vọng tại huyện Hưng Nguyên - tỉnh
Nghệ An”.
2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
2.1. Mục đích
Nghiên cứu, đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và
khả năng chống chịu một số sâu bệnh hại của các giống lạc trong điều kiện
khoảng 15 - 30% nhưng nếu biết kết hợp cả giống mới với kỹ thuật canh tác
tiến bộ thì năng suất có thể lên khoảng 60 - 62%. Trong bối cảnh hiện nay,
khí hậu và môi trường sinh thái có nhiều biến đổi, con người phải tiến hành
một nền trồng trọt hiện đại. Nền sản xuất này dựa trên cơ sở áp dụng một cách
khoa học các yếu tố như: giống, nước, phân bón và kỹ thuật chăm sóc…,
đồng thời phải bảo vệ được nguồn tài nguyên thiên nhiên, tránh được ô nhiễm
môi trường. Để đạt được mục đích này trong sản xuất thâm canh, bên cạnh
việc chọn được giống có năng suất cao, phẩm chất tốt, có khả năng chống
chịu với các điều kiện sinh thái bất lợi và sâu bệnh hại, cần chú ý sử dụng
những loại cây trồng có khả năng cải tạo và bảo vệ đất như các cây họ đậu.
4
Ở Việt Nam từ năm 1998 đến nay năng suất lạc cũng có sự tăng đáng
kể, có được điều đó phải kể đến sự đóng góp tích cực của các tiến bộ kỹ thuật
mới về giống và các biện pháp canh tác tổng hợp. Tuy nhiên đây mới chỉ là
những kết quả bước đầu, tiềm năng năng suất có thể khai thác tốt nếu như
chúng ta chọn ra được những bộ giống lạc có khả năng sinh trưởng phát triển
tốt và cho năng suất cao, thích ứng với vùng sinh thái của địa phương. Hiện
nay ở nước ta đã có hàng chục giống lạc được sử dụng trong sản xuất, mỗi
giống có đặc tính di truyền riêng và có những yêu cầu nhất định về điều kiện
sinh thái. Vì vậy có giống ở vùng sinh thái này thì sinh trưởng thích hợp và
cho năng suất cao, ít bị sâu bệnh phá hại nhưng trong điều kiện sinh thái khác
thì lại sinh trưởng kém và cho năng suất thấp. Để phát triển sản xuất cây lạc
một số vùng nhất định thì việc nghiên cứu tính thích ứng của giống lạc, chọn
ra bộ giống sinh trưởng phát triển phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng sẽ
đem lại hiệu quả kinh tế cao và là một yêu cầu cần thiết trong công tác nghiên
cứu để phát triển sản xuất.
1.2. NGUỒN GỐC VÀ PHÂN BỐ CỦA CÂY LẠC
Loài phụ
Thứ:
Hypogaea
Hypogaea
Hirsuta
Fastigiata
Fastigiata
(Nhóm Virginia) (nhóm Valencia)
Vulgaris
(Nhóm Spanish)
Sơ đồ 1: Phân loại lạc trồng
Kế thừa những quan sát của Rjchte, năm 1980 Gregory [45] đã chứng
minh lợi ích của phương pháp phân loại lạc dựa trên hệ thống phân cành, đã
chia loài lạc trồng làm 2 nhóm lớn. Nhóm phân cành xen kẽ và nhóm phân
6
cành liên tục ứng với nhóm Virginia và nhóm Spanish - valencia. Sự khác
biệt về một số đặc điểm hình thái của 2 nhóm trên được tóm tắt ở phụ lục 2.
1.2.3. Phân nhóm lạc theo thời gian sinh trưởng
Thời gian sinh trưởng (TGST) là một chu kỳ sống của cây có hoa, từ hạt
ngủ nghỉ thông qua nẩy mầm, sinh trưởng sinh dưỡng, sinh trưởng sinh sản dẫn
đến ra hoa, hình thành quả và kết hạt. Quá trình này là bản chất di truyền của
giống. Tuy nhiên, nó còn chịu tác động của môi trường xung quanh như: yếu tố
[53]. Hạt mất sức nảy mầm khi nhiệt độ đất trên 450C (Dickens J.w and
khalsa J.S, 1967) [41]. Tuy nhiên cây lạc có khả năng thích ứng với nhiều
vùng địa lý vì chu kỳ sinh trưởng ngắn. Theo Moreshet và các cộng sự
(1996)[54] cho rằng nhiệt độ đất thấp, kết hợp thiếu nước làm cây thấp lá
vàng khô, mã quả xấu, năng suất thấp, còn nhiệt độ cao kết hợp hạn làm cây
thấp, thân nhỏ yếu, lá nhỏ, quả bé, năng suất thấp. Nhiệt độ dưới 130C làm
ngừng sinh trưởng của cây lạc. Sinh trưởng sinh thực mạnh nhất trong khoảng
nhiệt độ từ 240C - 270C. Nhiệt độ ở mức 330C trong thời gian dài làm ảnh
hưởng đến sức sống của hạt phấn (Mixon và CTV, 1969) [53]. Nhiệt độ dưới
200C ảnh hưởng xấu đến ra hoa và tỷ lệ đậu quả (Chand. H.H, 1974) [37]. Tốc
độ hình thành tia quả tăng từ 190C đến 230C. Nhiệt độ tối ưu cho quả phát
triển nằm trong khoảng 300C - 340C. Nhiệt độ quá cao làm cho hạt teo, lép.
-Về ánh sáng:
Lạc là cây quang hợp kiểu C3, ánh sáng ảnh hưởng tới cả quang hợp và
hô hấp. Cường độ ánh sáng thấp trong giai đoạn sinh trưởng làm tăng nhanh
chiều cao cây nhưng giảm khối lượng lá và số hoa (Hang N. and Mc Cloud,
1976) [46]. Việc ra hoa không phụ thuộc vào quang chu kỳ, nhưng phân hoá
mầm hoa và tổng số hoa hình thành quả phụ thuộc rất nhiều vào ánh sáng
(Forrestier E.J, 1957) [43]. Theo Hudgens và Mc Coud (1974) [48] thì sự ra
hoa rất nhạy cảm khi cường độ ánh sáng giảm và nếu cường độ ánh sáng thấp
8
trước thời kỳ ra hoa sẽ gây nên rụng hoa. Tác giả này cũng cho rằng nếu
cường độ ánh sáng thấp ở thời kỳ ra tia, hình thành quả thì làm cho số lượng
tia giảm đi một cách có ý nghĩa, đồng thời khối lượng quả cũng bị giảm theo.
- Về nước và độ ẩm:
Nước là yếu tố ngoại cảnh có ảnh hưởng lớn nhất đến năng suất lạc, tuy
rằng lạc được coi là cây trồng chịu hạn, song thực ra chỉ chịu hạn được ở một
giai đoạn nhất định. Kết quả thực hiện tưới nước cho lạc ở Diễn Châu, Nghệ
cao trên đất có độ pH dưới 5.
- Về dinh dưỡng:
Hầu hết đất trồng lạc có thành phần cơ giới nhẹ nên nghèo dinh dưỡng,
vì vậy sự sinh trưởng của cây lạc phụ thuộc nhiều vào chế độ dinh dưỡng mà
cây được cung cấp trong một vụ canh tác. Cũng như các loại cây trồng khác,
cây lạc cần dưỡng chất khoáng đa lượng lẫn vi lượng, đặc biệt là P, Ca, Mo.
Vì thế trong dân gian có câu "không lân không vôi thì thôi trồng lạc".
* Đạm (N):
Thời kỳ lạc hấp thu đạm nhiều nhất là thời kỳ ra hoa, làm quả và hạt,
thời kỳ này chỉ chiếm 25% tổng TGST của cây lạc, nhưng hấp thụ từ 40 45% nhu cầu đạm của cả chu kì sinh trưởng (Nguyễn Văn Bình và CS,
1996)[1]. Nguồn đạm do vi khuẩn cộng sinh cố định đạm cung cấp có thể đáp
ứng được 50 - 70% nhu cầu đạm của cây và sau khi thu hoạch nó để lại trong
đất một lượng đạm đáng kể (Trần Văn Điền, 1990) [11].
Tuy nhiên các nốt sần chỉ xuất hiện khi lạc có cành nhánh và phát triển
nhiều khi lạc bắt đầu ra hoa. Do vậy, ở giai đoạn đầu sinh trưởng của cây còn
nhỏ (3-5 lá) cần được bổ sung một lượng đạm hoặc bón một lượng đạm kết
hợp với phân chuồng, nhằm tạo điều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển
mạnh, thúc đẩy sự phát triển của vi khuẩn cộng sinh ở giai đoạn sau (Ưng
Định và CS, 1977) [12]. Mặc dù yêu cầu về N của cây lạc là rất lớn, song
10
cũng chỉ cần bón một lượng nhỏ (25 - 30 kg N/ha) tuỳ từng giống hay từng
loại đất là đủ [4]. Nhiều nhà nghiên cứu đã cho thấy năng suất quả lạc chỉ
tăng khi có một tỉ lệ thích hợp giữa N và P, không nên chỉ bón đơn lẻ mỗi loại
yếu tố đó. Bón N có thể bón vào đất và bón qua lá. Hiệu lực 1kg đạm nguyên
chất tăng từ 5 đến 8,6kg lạc vỏ (Trần Văn lài và CS, 1993) [19].
* Lân (P2O5):
Lân là yếu tố dinh dưỡng chủ đạo của cây lạc. Lân có tác dụng kích
thích sự sinh trưởng của cây lạc, làm cho lạc chín sớm, lân thúc đẩy sự phát
* Can xi (Ca):
Ca là nguyên tố không thể thiếu khi trồng lạc. Việc bón vôi cho lạc đã
được nông dân ta sử dụng từ thập kỷ 60 lại đây và đã được đưa vào quy trình
kỹ thuật từ nhiều năm nay. Bón vôi cho lạc không chỉ có ý nghĩa là để làm
tăng trị số pH của đất mà còn là chất dinh dưỡng cần thiết cho lạc, đồng thời
tạo môi trường thích hợp cho vi khuẩn cố đinh đạm phát triển dễ dàng (Phạm
Văn Thiều, 2000) [29]. Ca là một trong những yếu tố quan trọng nhất để sản
xuất lạc hạt to. Nhu cầu Ca của lạc cao nhất là thời kỳ hình thành quả và
hạt[4]. Kết quả nghiên cứu thử nghiệm (1991-1993) của Viện KHKTNNVN
tại Nghệ An và Hà Bắc cho thấy: Bón vôi cho lạc ở hầu hết các điểm đều cho
năng suất tăng lên đáng kể, từ 8,5 - 36% ở Nghệ An và 13 - 19,5% ở Hà Bắc.
1.2.5 Giá trị của cây lạc
1.2.5.1.Giá trị dinh dưỡng của cây lạc
Bộ phận sử dụng chủ yếu của lạc là hạt. Hạt lạc từ lâu đã được sử đụng
làm thực phẩm cho người. Nói chung, lạc là nguồn thức ăn có hàm lượng dầu
(40 -60) và protein cao (25-34%) [9], [12].
Ngoài ra trong lạc còn chứa 9-12% Gluxit, 2-4,5% xenlulô, 1,8-4,6%
tro, 6,0-22,05 hyđratcacbon và nhiều loại vitamin (A, B1, B2, B6, PP, E...).
Những thành phần sinh hoá này có thể thay đổi phụ thuộc vào giống, sự biến
12
động các điều kiện khí hậu giữa các năm, vị trí hạt ở quả và các yếu tố không
bình thường như sâu bệnh hại và phương pháp phân tích khác nhau cùng ảnh
hưởng tới, thành phần sinh hoá của hạt (Trần Văn Điền, 1990) [11].
Do hạt lạc có hàm lượng dầu cao nên năng lượng cung cấp lớn. Dầu lạc
là hỗn hợp glixerit bao gồm 80% axit béo không no và 20% axit béo no, do đó
dầu lạc rất thích hợp để làm dầu ăn thay mỡ động vật, làm giảm colextêron
trong máu. Protein của lạc có nhiều axit amin không thay thế quan trọng như
Lizin, triptofan, fenillanin, metionin, treonin, lơxin, izolơxin, valin. Ngoài ra
Bột protein được sử dụng cho chế biến ăn chay, hay bổ sung thành phần trong
sản xuất xúc xích, batê và nhiều loại thực phẩm khác cho người. Bột protein
và khô lạc được sử dụng nhiều trong chế biến thức ăn cho gia súc với hàm
lượng dinh dưỡng cao.
1.2.5.3. Giá trị của cây lạc trong hệ thống trồng trọt
Lạc không những có khả năng cung cấp dinh dưỡng cho con người và
gia súc, mà nó còn có khả năng cải tạo đất nhờ hệ thống vi khuẩn cộng sinh
cố định đạm và các bộ phận thân lá rễ của cây lạc.
Cây lạc thuộc họ đậu, có khả năng đặc biệt là khi cộng sinh với loài vi
khuẩn Rhizobium virgna có khả năng sử dụng nitơ phân tử ở khí trời. Chính
nhờ khả năng này mà trồng lạc không cần bón phân đạm nhiều như các loại
cây trồng khác nhưng vẫn đảm bảo năng suất, đồng thời nó còn cung cấp trở
lại cho đất một lượng đạm đáng kể (Mayer R.J.K and wood I. M, 1987) [52].
Theo Lê Văn Diễn và CS (1991) [8] việc luân canh giữa cây họ đậu với
cây trồng khác đã góp phần cải thiện chế độ dinh dưỡng khoáng đối với các
cây trồng này. Mặt khác với bộ tán cây dày, có khả năng che phủ tốt, nên cây
lạc làm giảm mức độ xói mòn của đất, nó góp phần bảo vệ, nâng cao độ phì
của đất, đặc biệt vào mùa mưa.
14
1.3. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ LẠC TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.3.1. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới
Trên thế giới hiện nay nhu cầu sử dụng và tiêu thụ lạc ngày càng tăng
đã và đang khuyến khích nhiều nước đầu tư phát triển sản xuất lạc với quy mô
ngày càng mở rộng.
Tổng hợp từ các nguồn số liệu của Florkowski (1994) [44], Cerar
(2002) [38], thống kê của FAO [42], USDA (2002 - 2006) [56] cho thấy diện
tích trồng lạc trên toàn thế giới trong 35 năm qua tăng 14,1%. Những năm 70
Diện tích (1000 ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (1000 tấn)
1996
20.872
13,8
28.958
1997
20.182
13,5
27.287
1998
21.225
14,0
29.819
30.402
2003
22.510
14,3
32.189
2004
22.690
14,6
33.140
2005
22.830
14,8
33.830
(Nguồn USDA - 2006), [56]
Theo các nguồn thống kê của Cesar và CS (2000) [38], Florkowski W.J
(1994) [44] thì Ấn Độ là quốc gia có diện tích trồng lạc lớn nhất thế giới, song