1
Đại học thái nguyên
trờng đại học nông lâm
phan trung hiếu
nghiên cứu ảnh hởng của dinh dỡng n, mg và
phân bón lá ban mai đến sinh trởng, phát triển và hàm
lợng một số hợp chất chính trong cây lúa trên đất
dốc tụ tại trờng đại học nông lâm - thái nguyên
Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
thái nguyên- 2006
2
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là hoàn toàn trung thực và cha hề sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đ4 đợc cảm ơn. Các thông tin,
tài liệu trình bày trong luận văn này đều đ4 đợc ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả
Phan Trung Hiếu
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất lúa trên thế giới 5 năm qua
Trang
7
(2001-2005)
2
Bảng 2.2: Tình hình xuất nhập khẩu gạo của một số nớc trên thế
10
giới trong 4 năm qua ( 2000- 2003)
3
Bảng 2.3: Sản xuất lúa ở Việt Nam từ năm 2001- 2005
13
4
Bảng 2.4: Lợng gạo xuất khẩu và kim ngạch thu đợc ở Việt
14
Nam từ năm 1997- 2005
5
36
10
Bảng 2.10: Hàm lợng Mg ở trong lá cây của một số loại cây trồng
37
11
Bảng 3.1: Một số thành phần dinh dỡng trên đất dốc tụ tại trờng
39
ĐHNL - Thái Nguyên
12
Bảng 4.1: ảnh hởng của dinh dỡng N, Mg và phân bón lá Ban Mai
53
đến thời gian sinh trởng, phát triển của lúa
13
Bảng 4.2: ảnh hởng của dinh dỡng N, Mg và phân bón lá Ban
58
Mai đến khả năng đẻ nhánh của lúa
14
18
Bảng 4.7:ảnh hởng của dinh dỡng N, Mg và phân bón lá Ban
Mai đến hàm lợng Protein và hàm lợng Mg ở trong
hạt
76
6
Danh mục các biểu đồ
STT
Tên biểu đồ
1
Biểu đồ 4.1: Diễn biến thời tiết khí hậu vụ xuân năm 2005 tại Thái
Trang
Nguyên
2
Biểu đồ 4.2: ảnh hởng của dinh dỡng N, Mg và phân bón lá Ban
51
55
6
Biểu đồ 4.6: ảnh hởng của dinh dỡng N, Mg và phân bón lá Ban
64
Mai đến chỉ số diện tích lá (thí nghiệm ngoài đồng)
7
Biểu đồ 4.7: ảnh hởng của dinh dỡng N, Mg và phân bón lá Ban
66
Mai đến khả năng tích luỹ vật chất khô qua các thời kỳ
(thí nghiệm ngoài đồng)
8
Biểu đồ 4.8: Hiệu quả kinh tế của giống lúa KD18 khi sử
dụng phân bón qua lá
78
7
danh mục các chữ viết tắt
FAO
: Tổ chức Nông lơng Thế giới
: Giống khang dân 18
đ/c
: Đối chứng
CV
: Hệ số biến động
LSD
: Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa
NSLT
: Năng suất lý thuyết
NSTT
: Năng suất thực thu
8
Phần I
Mở đầu
1.1. Đặt vấn đề
Lúa gạo làm lơng thực chính cho nửa dân số thế giới và là nguồn cung
nhiều thành tựu to lớn. Từ một nớc nhập khẩu lơng thực hàng năm, trở thành
một nớc xuất khẩu lơng thực đứng thứ 2 thế giới (2003) chỉ sau Thái Lan, góp
phần quan trọng vào việc đảm bảo an ninh lơng thực và nâng cao đời sống của
nhân dân, đa đất nớc phát triển đi lên. Những thành tích trong nông nghiệp
những năm qua có sự đóng góp không nhỏ của phân bón, đặc biệt là phân đạm.
Đạm là nguyên tố đóng vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất cũng nh
phẩm chất cây trồng. Trong thực tế đạm cũng là yếu tố hạn chế lớn nhất đến
năng suất cây trồng, để đảm bảo nâng cao năng suất và chất lợng cây trồng,
đạm đ4 đợc sử dụng với một liều lợng rất cao để bón vào đất ở Việt Nam và
nhiều nớc trên thế giới, do khả năng sử dụng đạm bón vào đất là không cao
(40- 60%) (Vanek và cộng sự, 1999) [44]. Phần đạm mà cây không sử dụng
đợc có từ 5- 10% đợc thấm xuống tầng đất sâu gây ô nhiễm đất và mực nớc
ngầm. Theo Tlustos P. và cộng sự (2001) [40] thì một phơng pháp dinh dỡng
nhằm hạn chế sự mất đạm, giảm chi phí, hạn chế ô nhiễm môi trờng và nâng
cao chất lợng nông sản cần phải đợc nghiên cứu và phát triển. Những nghiên
cứu của Brohi và cộng sự (1998) [30] cho thấy khi sử dụng tổ hợp phân bón qua
lá là N- Mg, N- Mg- Mn và N- Mg- Zn đ4 làm tăng năng suất hạt từ 30- 39%.
Ikeda và cộng sự (1991) [34] lại cho rằng: bón urê qua lá ở giai đoạn vào chắc
làm tăng hàm lợng protein ở cả hạt và các bộ phận của cây đậu tơng, những
nghiên cứu khác của Brohi và cộng sự (1998) [30] cũng cho ra những kết quả
tơng tự. Nghiên cứu của Nguyễn Văn Phú (2002) [41] cho thấy bón N qua lá
vào giai đoạn sau trỗ làm tăng hàm lợng đạm trong hạt lúa mì. Nh vậy, việc sử
dụng một phần phân bón để bón qua lá vào những giai đoạn nhất định của cây
có thể làm giảm sự mất đạm từ lĩnh vực nông nghiệp và hạn chế ô nhiễm đất và
nớc, góp phần tăng năng suất cũng nh chất lợng của nông sản.
Thiếu Mg cũng là một hiện tợng phổ biến ở nhiều nớc Châu Âu,
Châu á cũng nh ở Việt Nam, đặc biệt là trên các loại đất cát, đất chua.
Thiếu Mg còn xảy ra ngay trên cả đất giàu K+ và Mg++ do hiện tợng đối
kháng giữa hai ion này (Matula, 1999) [38]. Nguyễn Văn Phú (2002) [40]
cho rằng, thiếu Mg đối với cây có thể xảy ra bởi các nguyên nhân chính sau:
dỡng vào đất thì việc bổ xung một phần các nguyên tố đa lợng, trung lợng
và vi lợng vào những giai đoạn sinh trởng bằng phun qua lá có thể đáp ứng
đợc nhu cầu dinh dỡng của cây, vừa nâng cao hàm lợng các nguyên tố
khoáng cải thiện chất lợng nông sản và hạn chế mất đạm gây ô nhiễm đất và
nớc ngầm.
11
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
"Nghiên cứu ảnh hởng của dinh dỡng N, Mg và phân bón lá Ban
Mai đến sinh trởng, phát triển và hàm lợng một số hợp chất chính trong
cây lúa trên đất dốc tụ tại trờng Đại Học Nông Lâm - Thái Nguyên".
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích
Tìm hiểu ảnh hởng của dinh dỡng N, Mg và phân bón Ban Mai
qua lá trong cả hai điều kiện riêng rẽ và kết hợp đến năng suất, các yếu tố
cấu thành năng suất và một số hợp chất chính đối với lúa trên đất nghèo
dinh dỡng.
1.2.2. Yêu cầu
Nghiên cứu ảnh hởng của dinh dỡng N, Mg và phân bón lá Ban Mai
qua lá cả hai điều kiện riêng rẽ và kết hợp đến:
* Một số chỉ tiêu về sinh trởng, phát triển.
* Tình hình phát sinh, phát triển sâu bệnh hại.
* Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa KD18 vụ
xuân năm 2005 tại Thái Nguyên.
* Hàm lợng diệp lục, hàm lợng protêin và hàm lợng Mg.
* Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức phân bón lá.
1.3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1. ý nghĩa khoa học
cây lúa có nguồn gốc từ vùng đầm lầy nóng ẩm Đông Nam á, Nam á và có
thể thuộc nhiều nớc khác nhau, sau đó đợc lan truyền ra nhiều nơi.
2.2. Giá trị kinh tế của cây lúa
Lúa gạo là lơng thực chính cho hơn một nửa dân số thế giới, chủ yếu
các nớc vùng nhiệt đới, Châu á, Châu Phi, Châu Mỹ La Tinh. Nhiều nớc
khác trên thế giới thờng sử dụng bột gạo pha chộn trong bữa ăn. Trong cơ
cấu sản xuất lơng thực của thế giới, lúa mì chiếm 30,5%, lúa gạo 26,5%,
ngô 24%, còn lại là những loại ngũ cốc khác.
13
Lúa gạo có thành phần dinh dỡng tơng đối khá: gạo chứa khoảng
60- 70% gluxit, 1- 3% lipit, 7- 10% protein, 13- 14% độ ẩm, cùng với các
vitamin B1, B2, PP, A, D, E Do có hàm lợng dinh dỡng khá cao và có
nhiều loại vitamin chứa trong hạt gạo, đ4 từ lâu lúa gạo đợc coi là nguồn
thực phẩm có giá trị. Tổ chức dinh dỡng quốc tế đ4 gọi hạt gạo là hạt của
sự sống vừa cung cấp năng lợng, vừa cung cấp một phần dinh dỡng đáng
kể trong đời sống hàng ngày của con ngời.
Ngoài việc sử dụng làm lơng thực, hạt gạo và các sản phẩm khác của
cây lúa còn đợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau nh: làm thức ăn
cho gia súc, làm nguyên liệu cho công nghiệp và hàng hoá để xuất khẩu.
Sản xuất lúa gạo trên thế giới từ xa tới nay vẫn liên tục phát triển. Nhu
cầu lơng thực trên thế giới ngày một tăng. Nhng trở ngại về tiếp cận lơng
thực và tình trạng thu nhập thấp ở các quốc gia và hộ gia đình không đủ để
mua lơng thực, sự bất ổn định giữa cung và cầu, các quốc gia bị thiên tai do
thiên nhiên gây ra là nhân tố khiến con ngời không có đủ lơng thực phục
vụ cho nhu cầu tối thiểu của mình.
ở Việt Nam, đ4 từ lâu cây lúa là cây lơng thực hàng đầu chiếm 85- 87%
sản lợng lơng thực trong nớc và chiếm hơn 70% diện tích đất sử dụng cho
Năm
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lợng
(triệu tấn)
2001
151,6
39,4
598,0
2002
147,6
38,7
571,1
2003
152,3
của thế giới trong 5 năm qua có chiều hớng tăng lên, năm 2001 năng suất
đạt 39,4 tạ/ha, tăng dần đến năm 2005 đ4 đạt 40,0 tạ/ha, bên cạnh đó sản
lợng cũng không ngừng tăng lên, năm 2001 là 598,0 triệu tấn và đạt 614,0
triệu tấn vào năm 2005.
Cuộc cách mạng xanh từ giữa thập niên 60 đ4 có ảnh hởng tích cực
đến sản lợng lúa ở Châu á và thế giới , nhiều tiến bộ kỹ thuật đ4 đợc tạo ra
để nâng cao năng suất và sản lợng lúa gạo. Nhiều nớc ở khu vực Châu á có
diện tích trồng lúa lớn, có kỹ thuật thâm canh tiên tiến và có kinh nghiệm dân
gian phong phú. Có đến 85% sản lợng lúa trên thế giới phụ thuộc vào 8 nớc
Châu á: Trung Quốc, ấn Độ, Inđônêxia, Bănglađet, Thái Lan, Việt Nam,
Mianma và Nhật Bản.
ở ấn Độ các nhà khoa học đ4 chọn giống lúa nổi tiếng nh:
OMBMXURY, chính phủ chú trọng phát triển nông nghiệp bằng việc xây
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của các viện, trung tâm lai tạo và sản xuất giống
lúa. Đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao ở các
trờng đại học, cao đẳng. Do vậy, ấn Độ là nớc có diện tích trồng lúa lớn
nhất thế giới (42,5 triệu ha) năng suất và sản lợng đứng thứ hai trên thế giới
chỉ sau Trung Quốc, tổng sản lợng lúa của ấn Độ là 124,4 triệu tấn, chiếm
20% tổng sản lợng của thế giới.
Trung Quốc đ4 nghiên cứu và chọn tạo ra những giống lúa nổi tiếng
lâu đời đợc gieo trồng ở Trung Quốc, Việt Nam nh: Shan u 63, Shan u
Quế 99, Nhị u 63, Bắc u 64, Bồi Tạp 49. Đây là nớc đi đầu và thành công
trong sản xuất lúa lai, không những đáp ứng đợc nhu cầu về giống lúa lai
trong nớc mà còn cung cấp sang một số nớc khác. Trung Quốc là một nớc
có diện tích đất dành cho nông nghiệp lớn (29,4 triệu ha), sản lợng lúa cao
nhất thế giới đạt 186,7 triệu tấn, năng suất đạt 63,5 tạ/ha.
16
17
tốt, khả năng thích nghi rộng với điều kiện ngoại cảnh. Do vậy mà năng suất
lúa không ngừng đợc tăng lên nhờ áp dụng khoa học kỹ thuật, áp dụng những
giống mới vào sản xuất góp phần tăng sản lợng khu vực. Phippin có diện tích
trồng giống lúa mới chiếm 50% trong tổng số diện tích trồng lúa của cả nớc,
so với Pakistan 43%, Srilanca 34%, Châu Mỹ La Tinh và Nam Mỹ 28%, ấn
Độ 25%.
Bên cạnh những nớc có trình độ thâm canh tiên tiến còn có những
nớc sản xuất lúa gạo kém phát triển đó là thị trờng cho các nớc phát triển
lúa gạo xuất khẩu thu ngoại tệ.
Bảng 2.2: Tình hình xuất nhập khẩu gạo của một số nớc trên
thế giới trong 4 năm qua (2000- 2003)
(Đvt: Triệu tấn)
Năm
Tên nớc
1. Nhập khẩu
Inđônêxia
Philippin
Iran
Nigêria
Brazil
Mêxicô
2. Xuất khẩu
Thái lan
Việt Nam
Trung Quốc
Mỹ
ấn Độ
Pakistan
3,3
1,2
1,5
1,7
0,9
0,5
6,0
4,0
2,8
2,9
1,2
6,6
4,4
3,0
2,9
1,8
7,2
3,2
2,0
3,3
6,7
7,8
4,3
2,3
3,4
4,0
Sản xuất lúa trên thế giới không đều nhau giữa các châu lục, giữa các
quốc gia. Bên cạnh những nớc d thừa gạo để trang trải đủ lơng thực trong
nớc và cho xuất khẩu thì còn nhiều nớc vẫn không đủ lơng thực tiêu dùng
phải nhập khẩu từ các nớc khác, đó cũng là một thị trờng lớn cho các nớc
suất khẩu gạo nh Việt Nam .
Hiện nay có khoảng 2,7 tỷ ngời và sẽ tăng lên 4,0 tỷ ngời (năm
2005) sử dụng lúa gạo làm lơng thực chính của họ, nhu cầu gạo trên thế giới
là rất lớn, năm 2000 cần 511 triệu tấn lúa cho Châu á hay 560 triệu tấn cho
toàn cầu. Để đáp ứng kịp thời tốc độ tăng trởng dân số và yêu cầu ngày càng
19
cao về lơng thực, thế giới phải đạt 690 triệu tấn lúa năm 2010 hay tăng
khoảng 27,6% so với hiện nay (theo FAO). Ngời ta dự kiến dân số thế giới
năm 2025 là 8,3 tỷ ngời, trong đó 5 tỷ ngời sử dụng lúa gạo làm lơng thực
chính, gấp 2 lần số dân hiện nay. Mỗi năm thế giới cần 765 triệu tấn thóc,
hơn mức tiêu thụ hiện nay 6,7%. Bởi vậy, nghề trồng lúa phải phát triển bền
vững hiện tại và cả trong tơng lai. Đẩy mạnh chọn tạo giống, sử dụng phân
bón hợp lý đóng một vai trò đặc biệt quan trọng để giải quyết vấn đề lơng
thực cho nhân loại.
2.3.2. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam
Việt Nam nằm ở vùng Đông Nam Châu á, khí hậu nhiệt đới gió mùa,
với điều kiện nh vậy, Việt Nam cũng có thể là cái nôi hình thành cây lúa
nớc. Từ lâu cây lúa đ4 là cây lơng thực chủ yếu, có ý nghĩa đáng kể trong
nền kinh tế và x4 hội của nớc ta, lúa đ4 gắn liền với lịch sử dân tộc ta. Vì thế
mà văn hoá Việt Nam còn đợc gọi là Nền văn minh lúa nớc. Với lịch sử
và điều kiện tự nhiên đó, từ ngàn xa nông dân Việt Nam đ4 là những ngời
trồng lúa có kinh nghiệm và trong mỗi địa bàn sản xuất khác nhau, nông dân
Việt Nam đ4 tổng kết và áp dụng những kinh nghiệm trồng lúa, những kỹ
Năng suất
(tạ/ha)
42,9
Sản lợng
(nghìn tấn)
32.108,4
2002
7.504,3
45,9
34.447,2
2003
7.449,3
46,3
34.518,6
2004
7.400,0
48,0
77- 78% tổng sản lợng tiêu thụ trong nớc. Lúa gạo đ4 trở thành mặt hàng
xuất khẩu quan trọng góp phần tăng ngoại tệ cho đất nớc. Lợng gạo xuất
khẩu của Việt Nam trong những năm gần đây đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.4: Lợng gạo xuất khẩu và kim ngạch thu
đợc ở Việt Nam từ năm 1997- 2005
1997
Số lợng gạo xuất khẩu
(nghìn tấn)
3.682,0
Kim ngạch thu đợc
( Triệu USD)
891,3
1998
3.792,7
1.005,5
1999
4.560,9
1.009,0
2000
2005
5.200,0
1.340,0
(Nguồn số liệu Vinanet năm 2006)
Qua bảng 2.4 chúng ta thấy, năm 1997 lợng gạo xuất khẩu đạt khoảng
3,7 triệu tấn, kim ngạch đạt 891,3 triệu USD, năm 2002 đ4 giảm xuống chỉ
còn 3,2 triệu tấn, kim ngạch đạt 608,1 triệu tấn. Nhng đến năm 2005 lợng
gạo xuất khẩu đ4 tăng rõ rệt và đạt 5,2 triệu tấn, kim ngạch đạt 1,34 tỷ USD.
Đến nay gạo của Việt Nam đ4 có mặt ở trên 80 nớc trên thế giới, giá gạo
trong nớc ổn định, dự trữ quốc gia đợc tăng cờng, an toàn lơng thực đợc
22
đảm bảo, tình trạng thiếu đói lúc giáp hạt đ4 bị đẩy lùi. Tuy mức tăng dân số
hàng năm gần 1,5% khoảng 1,5 triệu ngời nhng bình quân lơng thực đầu
ngời vẫn tăng liên tục, năm 1989 là 332 kg/ ngời /năm thì năm 1992 là 349
kg/ngời/năm, năm 1995 là 372 kg/ngời/năm, đến năm 1995 là 372
kg/ngời/năm, đến năm 1998 đạt 400 kg/ngời/năm và năm 2001 là 420
kg/ngời/năm. Nhìn chung, trong thời gian qua sản xuất lúa của Việt Nam đ4
đạt đợc một số thành tựu nhất định, đó là:
* Xây dựng và phát triển các cánh đồng lúa trên nền tảng cải tạo đất
đai và phát triển công trình thuỷ lợi, tăng diện tích tới tiêu dù ở đồng bằng
hay trung du miền núi, bất cứ nơi nào có đất bằng, có nguồn nớc đều đợc
phát triển thành các cánh đồng lúa nớc.
* Chinh phục cải tạo đất phèn ở đồng bằng Sông Cửu Long bằng cách
kết hợp hiện đại và kinh nghiệm dân gian: phát triển hệ thống kênh mơng,
dùng giống mới, bón phân đúng liều lợng và chủng loại, áp dụng phơng
khả năng sản xuất nông nghiệp, số còn lại là đất trống, đồi núi trọcDo đó,
sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, nhng tỉnh đ4 có chủ trơng
chính sách phát triển sản xuất lúa bằng cách đa những tiến bộ khoa học kỹ
thuật mới vào sản xuất nh: giống mới, phân bón, chuyển dịch cơ cấu cây
trồng phù hợp Nhờ vậy mà sản xuất lúa không ngừng đợc tăng lên. Nếu
sản lợng lúa năm 1999 mới đạt 226.785 tấn, nhng qua 4 năm thì sản lợng
này tăng khá nhanh và đạt đợc sản lợng cao nhất là vào năm 2004
(313.440 tấn). Hiện nay huyện Phú Bình, Đại Từ, Phổ Yên là những vùng
trọng điểm lúa của tỉnh có sản lợng cao nhất toàn tỉnh.
Để đáp ứng một cách tối đa nhu cầu lơng thực của con ngời thì nhất
thiết chúng ta phải phát huy tốt những tiềm năng sẵn có cùng với việc đẩy
mạnh áp dụng khoa học kỹ thuật trong chọn lọc, lai tạo ra các giống lúa mới
có u thế lai cao để không ngừng tăng năng suất sản lợng lúa của toàn quốc
lên mức cao nhất có thể. Một trong những biện pháp kỹ thuật quan trọng nhất
là tăng năng suất cây trồng nói chung và tăng năng suất lúa nói riêng đó là
việc cung cấp phân bón và kỹ thuật bón phân.
24
2.4. Những nghiên cứu về dinh dỡng và phân bón cho lúa
2.4.1. Nhu cầu dinh dỡng của cây lúa
Theo Bùi Huy Đáp (1999) [9] cho rằng cây lúa là loại cây dễ trồng lại có
khả năng cho năng suất cao, ít có cây nào dù chăm sóc đến mấy có thể cho năng
suất 7- 8 tấn chất khô (thân, lá, hạt)/1ha/năm trong vòng 4- 5 tháng nh lúa.
Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy cây lúa yêu cầu nhiều nguyên tố
dinh dỡng mà trong đó có 16 nguyên tố không thể thiếu đợc đó gồm các
nguyên tố đa lợng, trung lợng và vi lợng. Trong đó, cây lúa cần nhiều
nguyên tố dinh dỡng đa lợng nh N, P, K và trung lợng Mg, Ca, S hơn
các nguyên tố vi lợng (Đinh Văn Lữ, 1978).
điều tiết sinh trởng (phytohocmon). Vì vậy khi đợc bón đủ đạm, lúa có lá
xanh đậm, diện tích lá to, tăng đẻ nhánh, tăng chiều cao cây và hàm lợng
protein trong hạt dẫn đến năng suất lúa tăng. Ngợc lại, nếu thiếu đạm lá úa
vàng, nhỏ, ngắn, thân thấp, đẻ nhánh ít, bông ngắn, hạt ít và các lá già tàn lụi
sớm, làm giảm năng suất lúa.
Nguyễn Văn Bộ, Nguyễn Trọng Thi, Nguyễn Công Chức (1998) [3]
cho biết: lợng phân đạm sử dụng bình quân của các hộ nông dân miền Bắc
cao hơn so với bình quân cả nớc. Điều này đ4 chứng tỏ rằng nông dân ở đây
đầu t cho sản xuất nông nghiệp chủ yếu theo hớng thâm canh, lợng bón
cho lúa trung bình là 103,2 kg N/ha và cao nhất là 138,3 kg N/ha vào vụ
xuân, 111,5 kg N/ha vào vụ mùa ở Nam Định, và thấp nhất là ở Phú Thọ
62,3- 63,2 kg N/ha. Đồng thời các tác giả cũng chỉ ra rằng các loại phân bón
sử dụng đối với lúa thì phân đạm có ảnh hởng lớn nhất tới năng suất lúa, nếu
lợng đạm bón tăng 1% thì sẽ tăng năng suất lúa xuân lên 0,27% và lúa mùa
là 0,12%.
Nguyễn Ngọc Nông (1998) [16] khi nghiên cứu hớng sử dụng phân
bón hợp lý trên đất dốc tụ, thung lũng ở miền núi phía Bắc đ4 kết luận: Đạm
là nguyên tố dinh dỡng có vai trò lớn ảnh hởng đến năng suất lúa trên tất cả
các loại đất kể cả trên đất thung lũng, đất dốc tụ cha bạc màu có tỷ lệ mùn