z
LUẬN VĂN:
Giáo dục Lý Luận Chính Trị cho
sinh viên Việt Nam hiện nay
mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sinh viên là những thanh niên tạo nguồn cho đội ngũ trí thức, là “rường cột”,
là chủ nhân tương lai quan trọng của nước nhà. Họ rất cần được quan tâm đào tạo,
giáo dục, bồi dưỡng về mọi mặt và tạo mọi điều kiện để trở thành những người tiêu
biểu cho thế hệ con người mới Việt Nam.
Trong sự nghiệp cách mạng, Đảng ta luôn đánh giá cao vai trò của thanh
niên nói chung, thanh niên sinh viên nói riêng. Nghị quyết Trung ương 7, Khoá X
của Đảng tiếp tục khẳng định vai trò to lớn đó: “Thanh niên là lực lượng xã hội to
lớn, một trong những nhân tố quan trọng quyết định tương lai, vận mệnh dân tộc...
công tác thanh niên là vấn đề sống còn của dân tộc”1. Đảng và Nhà nước ta luôn
quan tâm đến công tác giáo dục LLCT cho thanh niên nhằm giáo dục lý tưởng cách
mạng, nâng cao bản lĩnh chính trị, xây dựng những lớp người kế tục trung thành với
lý tưởng của Đảng và của cách mạng Việt Nam “Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH”. Báo
cáo chính trị tại Đại hội X của Đảng khẳng định: “Coi trọng bồi dưỡng cho học sinh,
sinh viên khát vọng mãnh liệt xây dựng đất nước giàu mạnh, gắn liền lập nghiệp bản
thân với tương lai của cộng đồng, của dân tộc, trau dồi cho học sinh, sinh viên bản lĩnh,
phẩm chất và lối sống của thế hệ trẻ Việt Nam hiện đại”2.
Gi¸o dôc LLCT cho sinh viên Việt Nam trong thời kỳ đổi mới có nhiều thuận
lợi song cũng đứng trước không ít khó khăn, thách thức. Cơ chế thị trường tạo điều
kiện cho sự năng động, sáng tạo của sinh viên được phát huy nhưng tính chất cạnh
tranh khốc liệt của nó lại sinh ra tâm lý sùng bái đồng tiền, bất chấp đạo lý, coi
bc xỳc nht trong giỏo dc nc ta hin nay l cht lng giỏo dc ton din, trc
ht l cht lng giỏo dc chớnh tr, lý tng, o c v li sng, c bit bc
cao ng, i hc1.
Nhỡn chung, cụng tỏc giỏo dc LLCT cỏc trng i hc vn cũn nhiu yu
kộm. Hi ngh ln th nm Ban Chp hnh Trung ng Đảng Khoỏ X đánh giá:
Chng trỡnh, ni dung, phng phỏp giỏo dc LLCT trong nhà trường chm i
mi, cha theo kp trỡnh phỏt trin v yờu cu xó hi2. Ni dung, chng trỡnh
cha chỳ ý ỳng mc n chc nng phng phỏp lun, cha cp nht kp thi
nhng thnh tu mi nht ca khoa hc hin i và cha m bo tớnh lụgic.
Phng phỏp ging dy thiu hp dn, vic ỏp dng phng phỏp ging dy tớch
cc cha c nhiu ging viờn vn dng cú hiu qu. Trong gi tho lun, thng
rt t nht, hi ht, mang tớnh hỡnh thc, i phú. Trong khõu ỏnh giỏ kt qu hc
tp cha thc s khoa hc, thiu cụng bng... Nhng hn ch nờu trờn ó lm gim
1
2
ng Cng sn Vit Nam, Vn kin Hi ngh Trung ng 6, Khoỏ IX, Nxb. CTQG, H, 2002, tr.40.
ng Cng sn Vit Nam. Vn kin Hi ngh Trung ng 5, khoỏ X. Nxb. CTQG. H Ni, 2007, tr.37.
tớnh hng thỳ ca sinh viờn khi hc cỏc mụn LLCT. T ú, khụng thy rừ tớnh hu ớch
ca vic hc lý lun, xem nh giỏo dc LLCT cho sinh viờn. ỏng lo ngi l, mt b phn
sinh viờn cú biu hin th ng v th chớnh tr. Mt s sinh viờn do thiu bn
lnh, kinh nghim trong cuc sng li gp phi tỏc ng t nhng thụng tin xu, c
hi lan truyn trờn internet, nhng õm mu v hnh ng chng phỏ quyt lit ca
cỏc th lc thự ch ó mt phng hng chớnh tr, m nht v lý tng cỏch
mng. Nguy him hn, do s tip xỳc vi mt s quan im, t tng, vn hoỏ,
ngh thut, li sng khụng phự hp t bờn ngoi, mt s sinh viờn ó dao ng v
lp trng, o tng v nn dõn ch phng Tõy vi ch trng a nguyờn, a
trong tỡnh hỡnh mi; bài viết trên Tp chớ Tuyờn giỏo (s 11) của GS.TS. Mch
Quang Thng (2008), Phng phỏp o to v bi dng cỏn b LLCT theo quan
im H Chớ Minh; ti cp B Mó s B08 22 do PGS.TS. Ngụ Ngc Thng
chủ nhiệm (2008), Vn dng TTHCM v cụng tỏc giỏo dc LLCT trong h thng
cỏc trng chớnh tr nc ta giai on hin nay; Lun ỏn Tin s Trit hc ca
Nguyn ỡnh Trói (2001) v Nõng cao nng lc t duy lý lun cho cỏn b, ging
viờn lý lun MLN cỏc trng chớnh tr tnh; Lun vn Thc s Chớnh tr hc ca
Lng Vn Thng (2004) v Vai trũ giỏo dc LLCT trong vic nõng cao nng lc t
duy lý lun cho cỏn b c s tnh Lng Sn hin nay ;...
Th hai, nghiờn cu về vai trò, cơ sở khoa học của công tác giỏo dc
LLCT cho sinh viờn các trường cao đẳng và đại học cú cỏc cụng trỡnh tiêu biểu:
B Giỏo dc v o to (2002), K yu hi tho khoa hc i mi ging dy, hc
tp mụn Trit hc MLN trong cỏc trng i hc ton quc; B Giỏo dc v o
to (2007), K yu hi tho khoa hc Gim ti, nõng cao cht lng dy v hc
cỏc mụn khoa hc MLN, TTHCM (trong cỏc trng i hc, cao ng); ỏn
i mi phng phỏp ging dy cỏc mụn khoa hc MLN, TTHCM trong cỏc
trng i hc v cao ngcủa B Giỏo dc v o to (2007)...
Th ba, tỡm hiu cỏc vn lý lun v thc tin v dy v hc cỏc mụn MLN trong
cỏc trng i hc cú cỏc cụng trỡnh tiờu biu nh: sách của TS. Nguyễn Duy Bc (Ch
biờn) (2004), Mt s vn lý lun v thc tin v dy v hc mụn MLN v
TTHCM trong trng i hc; Tham luận của tác giả Bnh Tin Long (2008),
Nõng cao cht lng, hiu qu cụng tỏc t tng cho hc sinh, sinh viờn trong
giai on hin nay: thc trng, nguyờn nhõn v gii phỏp trong K yu Hi tho
khoa hc Ban Tuyờn giỏo Trung ng; ti cp c s Hc vin CTQG H Chớ
Minh, mó s GNV.07ư47 do ThS. Dng Trung Trung ý ch nhim (2007), ý thc
chớnh tr ca sinh viờn cỏc trng i hc v cao ng trờn a bn H Ni; bài
viết trên Tp chớ LLCT v Truyn thụng s 11 của TS. Trn th Anh o
(2006), Thc trng v nhn thc chớnh tr - t tng ca sinh viờn Hc vin
Cỏc cụng trỡnh trờn hoc mi ch cp n c s ca giỏo dc LLCT hay
bn v dy v hc cỏc mụn khoa hc MLN, TTHCM hoc l cp n vic i
mi giỏo dc LLCT mt gúc hp (ni dung, chng trỡnh, hỡnh thc, phng
phỏp...) hay ch n gin l nhng suy ngh ban u v ti ny trong phm vi mt
trng i hc (Đại học Hồng Đức Thanh Hoá, i hc Ngoi ng Hà Nội, Học
viện Báo chí và Tuyên truyền...).
2.2. Tỡnh hỡnh nghiờn cu ở một số nước trờn th gii liờn quan n ti
2.2.1. Trung Quc
Trung Quc cú rất nhiu cụng trỡnh nghiờn cu v lý lun v giỏo dc LLCT
cho sinh viờn tiêu biểu nh:
Bài viết của tác giả Uụng Tớn Nghin (2003), Ba phng phỏp lun trong
nghiờn cu vn Trung Quc hoỏ trit hc mỏcxớt đăng trên Tp chớ Trit hc
Trung Quc s 12. Bi vit này cp n nhng vn nh: m rng tm nhỡn,
ch rừ ni hm hon chnh v ý ngha sõu xa ca vn Trung Quc hoỏ trit hc
mỏcxớt; m rng lnh vc, nm vng ni dung phong phỳ ca vn Trung Quc
hoỏ trit hc mỏcxớt; phng phỏp sỏng to, a vic nghiờn cu vn Trung
Quc hoỏ trit hc mỏcxớt lờn tm tng kt quy lut.
Bi vit Tng thut v nhng im núng v lý lun Trung Quc nm 2006
do Nguyn Th Tuyt biờn dch (Tp chớ Nhng vn chớnh tr ư xó hi s 7+8/2007).
Bi vit cp n nhng vn lý lun ang thu hỳt s quan tõm nghiờn cu trờn
nhiu lnh vc t trit hc, lut hc, chớnh tr hc, kinh t hc n tõm lý hc, s hc...
Trong ú, trit hc c t lờn hng u vi nhng im núng l: Quan h gia
quan im phỏt trin mt cỏch khoa hc v trit hc mỏc xớt; Quan h gia ch ngha
Mỏc v vn tớnh hin i; trit hc sinh thỏi v trit hc chớnh tr.
Cuốn sách của Cục cán bộ, Ban Tuyên huấn Trung ương Đảng Cộng sản Trung
Quốc (2005), Công tác tuyên truyền t- t-ởng trong thời kỳ mới. Đây là cuốn sách
có tính chất giáo khoa nghiệp vụ chuyên ngành công tác tư tưởng nói chung, công
tác tuyên truyền nói riêng nói về vai trò, vị trí, nhiệm vụ của công tác lý luận và
ti: Giỏo dc LLCT cho sinh viờn Vit Nam hin nay (Qua kho sỏt cỏc
trng i hc H Ni).
3. Mc đích và nhiệm vụ nghiờn cu ca ti
3.1. Mục đích ca ti
Trờn c s nghiờn cu lý lun v tng kt thc tin cụng tỏc giỏo dc LLCT
cho sinh viờn cỏc trng i hc nc ta nhng nm gn õy, ti xut mt
s phng hng, gii phỏp nõng cao cht lng giỏo dc LLCT cỏc trng i
hc nhm gúp phn to ra i ng trớ thc va hng va chuyờn ỏp ng nhu cu
thi k y mnh CNH, HH, phỏt trin kinh t tri thc, tớch cc v ch ng hi
nhp quc t.
3.2. Nhiệm vụ ca ti
ư Hệ thống hoá và phát triển một số vấn đề lý luận về giáo dục luận
chính trị cho sinh viên Việt Nam;
ư Đánh giá thực trạng giáo dục luận chính trị cho sinh viên Việt Nam hiện
nay qua khảo sát giáo dục luận chính trị cho sinh viên một số trường đại học ở Hà
Nội;
ư Đề xuất có căn cứ khoa học mt s phng hng, gii phỏp nõng cao
cht lng giỏo dc LLCT cho sinh viên Việt Nam hiện nay.
4. Đối tượng nghiên cứu và phm vi kho sỏt ca ti
4.1. Đối tượng nghiên cứu ca ti
ti nghiên cứu khá toàn diện cỏc yu t trong h thng giáo dục LLCT
cho sinh viên Việt Nam hiện nay như chủ thể giáo dục, mục tiêu, chương trình, nội
dung, phương pháp, hình thức, phng tin giáo dục và nhất là đối tượng giáo dục
đó là các sinh viên đại học hệ chính quy tập trung, chủ yếu ở độ tuổi 18ư23.
4.2. Phm vi kho sỏt ca ti
ti tin hnh kho sỏt cụng tỏc giỏo dc LLCT cho sinh viờn mt s
trng i hc trờn a bn Thnh ph H Ni theo i din cỏc nm (t nm th
nht n nm th 5) ca cỏc khi trng sau:
nhà nghiên cứu, quản lý về vấn đề giáo dục LLCT cho sinh viên các trường đại học
ở nước ta.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài góp thêm kinh nghiệm cho giảng viên LLCT, các nhà quản lý, lãnh
đạo các trường đại học và những ai quan tâm đến công tác giáo dục LLCT cho sinh
viên Việt Nam hiện nay.
Đề tài đề xuất một số giải pháp khả thi góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục LLCT cho sinh viên nước ta hiện nay.
7. Kết cấu tng quan đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
tng quan đề tài được kết cấu thành 3 chương, 7 tiết.
Chng 1
MT S VN chung V GIO DC Lí LUN CHNH TR CHO SINH
VIấN VIT NAM
1.1. MT S KHI NIM V VAI TRề GIO DC Lí LUN
CHNH TR CHO SINH VIấN
1.1.1. Mt s khỏi nim
1.1.1.1. Khỏi nim lý lun chớnh tr
Lý luận tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của trí tuệ loài người.
Mọi lĩnh vực đời sống tự nhiên, xã hội, tư duy khi đã trở thành đối tượng nghiên cứu
của con người thì kết quả của các quá trình nghiên cứu ấy đều được thể hiện dưới
hình thức tri thức lý luận với trình độ khỏi quỏt hoỏ nhất định. Theo từ điển
Triết học: Lý luận là sự tổng hợp các tri thức về tự nhiên và xã hội tích luỹ được
trong quá trình lịch sử; là Hệ thống tư tưởng chủ đạo trong một lĩnh vực tri
thức1. H Chớ Minh cng cho rng: Lý lun l s tng kt nhng kinh nghim ca
ú, kt hp vi s tng kt kinh nghim ca phong tro cụng nhõn ca nhiu nc
trờn th gii. H Chớ Minh cho rng: Lý lun ca Ch ngha Mỏcư Lờnin l s tng
kt kinh nghim ca phong tro cụng nhõn t trc n nay ca tt c cỏc nc1.
Bi vy, CNMLN l h thng quan im v hc thuyt khoa hc ca C.Mỏc,
Ph.ngghen v V.I.Lờnin; l s k tha v phỏt trin nhng giỏ tr ca lch s t
tng nhõn loi, trờn c s thc tin ca thi i; l khoa hc v s nghip gii
phúng giai cp vụ sn, gii phúng nhõn dõn lao ng v gii phúng con ngi; l th
gii quan v phng phỏp lun ca nhn thc khoa hc.
C.Mác (1818ư1883) và Ph.Ăngưghen (1820ư1895) đã kế thừa có phê phán
những thành tựu khoa học và những giá trị tư tưởng của nhân loại đạt được trước đó.
Bằng lao động khoa học và sáng tạo, hai ông đã phân tích xã hội tư bản, tổng kết
thực tiễn phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động,
từ đó xây dựng nên học thuyết cách mạng, khoa học và nhân đạo để giải phóng
giai cấp, giải phóng xã hội, giải phóng con người.
Đến đầu thế kỷ XX, tình hình thế giới đã xuất hiện những đặc điểm
mới: chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn phát triển đỉnh điểm của nó là chủ
nghĩa đế quốc. Sự phát triển không đồng đều của chủ nghĩa đế quốc đã tạo tiền
đề cho cách mạng vô sản nổ ra ở một số nước. Trước tình hình đó, V.I.Lênin (1870ư
1924) đã vận dụng sáng tạo và phát triển toàn diện học thuyết của C.Mác ư Ph.Ăngư
ghen để giải quyết những vấn đề cơ bản của cách mạng vô sản. Những cống hiến
vĩ đại của V.I.Lênin cả về lý luận và thực tiễn đã góp phần làm cho hệ thống lý
luận của C.Mác ư Ph.Ăngưghen ngày càng hoàn chỉnh. Để ghi nhận công lao và
những đóng góp to lớn của V.I.Lênin, những người cộng sản và giai cấp công nhân
quốc tế trân trọng gọi học thuyết đó là CNMLN.
LLCT l b phn quan trng trong kho tàng ca lý lun của nhân loại gii
1
H Chớ Minh ton tp, tp 5, NXB CTQG, Hà Nội, tr.235.
V.I. Lênin (1975), Toàn tập, Tập 6, Nxb Tiến bộ, Matxcơva, tr.30-32.
H Chớ Minh (2000), ton tp, T2, NxbCTQG, H Ni, tr.268.
3
Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thừ VII, Nxb.Sự
thật, H.1991, tr.127.
2
nghĩa MLN, TTHCM là nền tảng tư tưởng và kim ch nam cho hành động của
Đảng ta và cho cách mạng Việt Nam. Bởi vì, Đảng ta là đại diện cho lợi ích quốc
gia, dân tộc và có vai trò lãnh đạo cách mạng bảo vệ lợi ích thiêng liêng đó. Đại hội
Đảng lần thứ IX vẫn tiếp tục khẳng định nước ta kiên trì đi lên trên con đường
XHCN dựa trên nền tảng tư tưởng của CNMLN, TTHCM: Đảng và nhân dân ta
quyết tâm xây dựng đất n-ớc Việt Nam theo con đ-ờng XHCN trên nền tảng chủ
nghĩa Mác- Lênin, TTHCM1. Có thể nói, chủ nghĩa Mácư Lênin, TTHCM là sợi
chỉ đỏ xuyên suốt chiều dài lịch sử cách mạng Việt Nam. Thực tế cách mạng
Việt Nam cũng đã chứng minh hùng hồn rằng khi nào chúng ta vận dụng nhuần
nhuyễn và sáng tạo hệ thống lý luận này thì gặt hái được nhiều thành quả, và
ngược lại. Trong cách mạng dân tộc, dân chủ nhờ vận dụng sáng tạo lý luận này mà
chúng ta đã đánh bại các thế lực thực dân, đế quốc và bè lũ tay sai; từ một nước
thuộc địa, bị xâm chiếm, chia cắt trở thành một quốc gia độc lập, thống nhất
đang trên đà phát triển. Trong thời kì cả nước cùng tiến hành cách mạng XHCN,
đã có lúc chúng ta vận dụng chưa đúng chủ nghĩa Mácư Lênin, TTHCM nên đã có
giai đoạn rơi vào khủng hoảng KT ư XH kéo dài (1975ư1985). Sau đó cũng chính
nhờ sự nhận thức đúng đắn về vai trò nền tảng của lý luận này và vận dụng
sáng tạo nó trong thực tiễn mà chúng ta đã đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng và
từng bước phát triển vững chắc.
LLCT Vit Nam hin nay là h thng những nguyên lý của CNMLN;
TTHCM; đ-ờng lối, quan điểm của Đảng; chớnh sỏch, pháp luật của Nhà n-ớc. Lý
học tập lập trường, quan điểm và phương pháp của CNMLN để áp dụng lập
trường, quan điểm ấy mà giải quyết cho tốt những vấn đề thực tế trong công tác
cách mạng của chúng ta.1.
Giáo trình Nguyên lý công tác t- t-ởng của Khoa Tuyên truyền, Học viện Báo
chí và Tuyên truyền a ra khỏi nim: Giáo dục LLCT là quỏ trỡnh truyền bá v
tip thu những nguyên lý lý lun của CNMLN, TTHCM, đường lối, quan điểm của
Đảng, chớnh sỏch, phỏp lut ca Nh nc trong cán bộ, đảng viên và quần chúng
nhân dân2.
TS. Ngụ Vn Tho quan nim giỏo dc LLCT là ... quỏ trỡnh ph bin,
truyn bỏ mt cỏch c bn, cú h thng nn tng t tng, cng lnh, ng li,
quan im ca ng, chớnh sỏch, phỏp lut ca Nh nc cho cỏn b, ng viờn v
nhõn dõn. Nhim v c bn ca giỏo dc LLCT l nõng cao nhn thc lý lun, qua
ú xõy dng thế giới quan khoa hc, nhân sinh quan cỏch mng, phng phỏp lun
1
2
Hồ Chí Minh: Toàn tập, tập 8, Nxb. CTQG, HN, 1996, tr.497.
PGS,TS. L-ơng Khắc Hiếu chủ biên (2008), Nguyên lý công tác t- t-ởng tập II,
Nxb CTQG, Hà Nội, tr.99.
duy vt, bin chng, o c, li sng, to nờn bn lnh chớnh tr, nim tin vo mc
tiờu lý tng cho cỏn b, ng viờn v nhõn dõn1.
Theo TS. Đào Duy Quát thì giáo dục LLCT "là việc truyền bá những
nguyên lý của CNMLN, TTHCM, đường lối, quan điểm của Đảng cho cán bộ, đảng
viên và quần chúng nhân dân. Đó là quá trình tác động vào đối tượng giáo dục
bằng cách trình bày, giải thích một cách khoa học những khái niệm, những quan
điểm nhằm làm cho cán bộ, đảng viên và nhân dân nhận thức đúng đắn
biện chứng và phương pháp hành động khoa học, góp phần phát huy tính tích
cực của sinh viên trong vic xõy dng v bo v T quc Vit Nam XHCN.
Giáo dục LLCT là một bộ phận quan trọng của giáo dục đào tạo ở bậc đại
học, là yêu cầu khách quan nhằm hình thành và phát triển nhân cách cho sinh
1
Hồ Chí Minh: Toàn tập, tập 8, Nxb. CTQG, HN, 1996, tr.497.
viên. Giỏo dc LLCT tác động trực tiếp đến tư tưởng, tình cảm, đạo đức và khả
năng thực hành công việc của mỗi sinh viên trong thực tiễn cuộc sống. Điều đó lại
càng quan trọng khi tình hình trong nước và thế giới đang có những diễn biến
phức tạp, khi nhiều vấn đề của con đường đi lên CNXH ở nước ta cần được làm
sáng tỏ về mặt lý luận. Vì vậy, việc giáo dục lý luận cách mạng cho sinh viên để
phục vụ yờu cu thực tiễn cách mạng là một yêu cầu hết sức cấp thiết hiện nay.
Các lực lượng giáo dục bằng những cỏch thc nhất định tác động n sinh viên,
nhằm hình thành ở họ ý thức, tình cảm và năng lực thực hiện yêu cầu của xã hội.
Về thực chất, giáo dục LLCT cho sinh viên trong các trường đại học là cung
cấp những tri thức khoa học trong lnh vc chớnh tr để góp phần chủ yếu vào
việc hỡnh thnh thế giới quan và phương pháp luận khoa học cho sinh viên. Nó cùng
với các khoa học khác và các hoạt động chính trị ư xã hội bồi dưỡng nhân sinh quan
cộng sản, lý tưởng cách mạng và niềm tin vào cỏc giá trị của CNXH sinh viờn cú
nhng hnh ng chớnh tr ư xó hi tớch cc mang tớnh nhõn vn v tin b.
1.1.2. Vai trũ giỏo dc lý lun chớnh tr cho sinh viờn Vit Nam
1.1.2.1. Giỏo dc lý lun chớnh tr cho sinh viờn gúp phn phỏt trin con
ngi ton din
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: Muốn xây dựng CNXH phải có con
người XHCN1. Đức và tài là hai mặt của cùng một nhân cách con người, là những
nội dung không thể thiếu trong giáo dục con người toàn diện. Mục đích cuối cùng
của giáo dục toàn diện nhằm tạo ra lớp người có năng lực và phẩm chất đáp ứng yêu
có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương
xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ để ỏp ng yờu cu ca s nghip xõy dng
v bo v T quc1. Bi vy, giỏo dc LLCT vi mc ớch trang b th gii quan khoa
hc, nhõn sinh quan cng sn v phng phỏp lun bin chng chớnh l gúp phn o
to sinh viờn tr thnh nhng con ngi phỏt trin ton din.
Giỏo dc LLCT nõng cao nhn thc v cỏc quy lut ca hot ng chớnh tr ư
xó hi, giỳp cho sinh viờn cú cỏi nhỡn khỏch quan, chõn thc v th gii vi nhng
mõu thun vn cú ca nú v cỏch thc gii quyt cỏc mõu thun ni ti thỳc y
xó hi tin lờn. Chng hn, quy lut v s phỏt trin cỏc hỡnh thỏi KT ư XH ca
CNMLN ó ch ra s mõu thun ni ti trong lũng mi xó hi l s mõu thun gia
lc lng sn xut v quan h sn xut biu hin v mt xó hi l s mõu thun ca
giai cp thng tr (i din cho quan h sn xut) vi giai cp b tr (i din cho lc
lng sn xut). Mõu thun n nh im tt yu din ra cuc cỏch mng cho ra
i hỡnh thỏi KT ư XH mi cao hn, thay th hỡnh thỏi KT ư XH c. Theo quy lut
ú, hỡnh thỏi KT ư XH Cng sn ch ngha chc chn s thay th hỡnh thỏi KT ư XH
1
Luật Giáo dục, Nxb. CTQG, H, 2005, tr.30ư31.
T bn ch ngha. Hiu c cỏc vn cú tớnh quy lut ú, sinh viờn s cú nim
tin vo s nghip cỏch mng Vit Nam l ỳng n, l tớch cc. Trờn c s ú, h
cú hng phn u, rốn luyn v úng gúp thit thc vo s nghip cỏch mng.
Trit hc trang b cho sinh viờn những nguyên lý, quy luật và các cặp phạm trù c
bn của phép biện chứng duy vật, để sinh viên nắm chắc bn chất ca th gii
khỏch quan và những biểu hiện sinh động, phong phú của chúng trong đời sống
hiện thực. Kinh tế chính trị MLN giúp cho sinh viên nhận thức về sự vận động của
xã hội tư bản chủ nghĩa, thấy rõ được bản chất của giai cấp tư sản trong nền kinh tế tư
bản chủ nghĩa. Nhờ bóc lột giá trị thặng dư do giai cấp công nhân tạo ra, giai cấp tư
sản đã đẩy mạnh phát triển kinh tế và bước vào cuộc cách mạng công nghiệp làm
Giáo dục con người vừa có tài và có đức trong đó đức là cái gốc ư là cái cần,
tài là là quan trọng ư l cái đủ. Đó là hai mặt gắn bó khăng khít, không thể
tách rời. Xỏc nh o c l "gc" ca ngi cỏn b cỏch mng, l thnh t quan
trng ca nhõn cỏch, H Chớ Minh ó tng ch ra cú ti m khụng cú c l ngi
vụ dng. Cú th thy, o c trong sỏng ca ngi sinh viờn l mt trong nhng
iu kin, hn na l iu kin tiờn quyt trau di lý lun. Vic hc tp LLCT
ch thc s cú kt qu khi sinh viờn cú ng c hc tp ỳng n. Núi cỏch khỏc,
phm cht o c ca ngi sinh viờn l iu kin tiờn quyt hc tp lý lun cú
kt qu. Nú l ng lc phỏt huy tớnh ch ng, tớch cc, bin quỏ trỡnh giỏo
dc thnh quỏ trỡnh t giỏo dc. Quỏ trỡnh giỏo dc o c cho sinh viờn cú vai trũ
to ln i vi s hỡnh thnh nhõn cỏch ca h. Vic coi trng giỏo dc o c, xõy
dng o c trong giỏo dc lý lun cho sinh viờn khụng ch l ũi hi cho nhim
v xõy dng t nc, m cũn l ũi hi bc thit ca bn thõn cụng tỏc giỏo dc lý
lun. Lờưnin cho rng, phi lm cho ton b nhim v giỏo dc ư o to thanh niờn
(trong đó có sinh viờn) tr thnh nhim v giỏo dc o c cng sn. Núi v mc
ớch hc tp lý lun ca ngi cỏn b, H Chớ Minh cho l "hc lm vic, lm
ngi" ri mi "lm cỏn b". Giỏo dc LLCT kt hp gia giỏo dc nhng phm
cht o c truyn thng nh yờu nc, lũng nhõn ỏi, v tha, trung hiu, cn, kim
vi cỏc giỏ tr o c mi nh ch ng, sỏng to, t lp, vt khú,... cho sinh viờn
l giỏo dc o c cng sn; lm vic, lm ngi v lm cỏn b.
Giỏo dc LLCT thng xuyờn giỏo dc li sng lnh mnh, gi gỡn v phỏt
huy bn sc vn hoỏ dõn tc cho sinh viờn. Giỏo dc cho sinh viờn tinh thn trng
ngha, trung thc, tụn trng k cng phộp nc, quy c cng ng, bo v mụi
trng, chng mi t nn v tiờu cc xó hi, tớch cc bi tr cỏc h tc lc hu cn
tr tin b xó hi... Giỏo dc cho h cú thỏi ỳng, u tranh khụng khoan
nhng vi thúi h tt xu, lờn ỏn hnh vi vụ vn hoỏ, phi o c. Thụng qua cỏc
hot ng vn hoỏ, th thao,... nhm nõng cao nhn thc, ý thc bo tn v phỏt
trin nn vn hoỏ tiờn tin m bn sc dõn tc; chng mi biu hin vn hoỏ lai
l nhim v chớnh tr trng i nht ca ton ng, ton dõn trong giai on hin
nay. thc hin nhim v ú, trong khi khụng xem nh vic khai thỏc ngoi lc,
bin ngoi lc thnh ni lc cho s phỏt trin KT ư XH, ng ta cng cho rng, ni
lc l chớnh, trong ú, quan trng nht l nhõn t con ngi. Phỏt huy cho c
nhõn t con ngi Vit Nam nht l th h tr l cỏi bo m c bn nht cho thnh
cụng ca s nghip i mi. Ngh quyt Trung ng 7, Khoỏ X nhn mnh: Thanh
niờn c t v trớ trung tõm trong chin lc bi dng, phỏt huy nhõn t v
ngun lc con ngi1.
Trước yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh CNH, HH đất nước, quá trình hội
nhập quốc tế ngày càng sâu rộng đòi hỏi phải tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
đối với công tác thanh niên nhằm chăm lo, bồi dưỡng và phát huy cao nhất vai trò,
sức mạnh của thanh niên trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN. Hội
nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X chỉ rõ: Thanh niên là rng
ct ca nc nh, l ch nhõn tng lai ca t nc, l lc lng xung kớch trong
xõy dng v bo v T quc, mt trong nhng nhõn t quyt nh s thnh bi ca
s nghip CNH,HH t nc, hi nhp quc t v xõy dng CNXH...2. . Từ đó,
Nghị quyết nêu mục tiêu cụ thể trong những năm tới là: Nâng cao nhận thức
chính trị, bồi dưỡng lý tưởng cách mạng cho thanh niên, nhất là học sinh, sinh viên.
Tập trung giáo dục, định hướng, cổ vũ thanh niên thực hiện có hiệu quả "Cuộc
vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" tạo chuyển
biến thực sự trong đạo đức, lối sống và hành động của thanh niên". Đồng thời
"xây dựng môi trường xã hội lành mạnh để thanh niên rèn luyện, phấn đấu và
trưởng thành Có chính sách mang tính đột phá trong đào tạo nguồn nhân lực
trẻ chất lượng cao đáp ứng quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước gắn liền với giải quyết việc làm, tăng thu nhập, hưởng thụ văn hóa, vui chơi,
giải trí của thanh niên3.
Giỏo dc LLCT nõng cao trỡnh v nng lc t duy lý lun khoa hc giỳp
sinh viờn khng nh bn thõn v hũa nhp vo xó hi hin i, gúp phn phỏt trin
cng ng th gii hay khụng, cỏch mng Vit Nam cú vng bc theo con ng
XHCN hay khụng phn ln tu thuc vo lc lng thanh niờn, vo vic bi dng,
rốn luyn th h thanh niờn; cụng tỏc thanh niờn l vn sng cũn ca dõn tc, l
mt trong nhng nhõn t quyt nh s thnh bi ca cỏch mng1. Ngh quyt
Trung ng 7, Khoỏ X ca ng tip tc khng nh vai trũ quan trng ú v ra
mc tiờu: Tip tc xõy dng th h thanh niờn Vit Nam giu lũng yờu nc, t
cng dõn tc, kiờn nh mc tiờu lý tng c lp dõn tc v CNXH; cú o c
cỏch mng, ý thc chp hnh phỏp lut, sng cú vn hoỏ, vỡ cng ng... Hỡnh thnh
mt lp thanh niờn u tỳ trờn mi lnh vc, k tc trung thnh v xut sc s nghip
cỏch mng ca ng, ca dõn tc;...2
Sinh viên có những phẩm chất quý báu như trẻ, khỏe, có học thức, ham học,
1
2
Đảng Cộng sản Việt Nam, Vn kin Hi ngh ln th t Ban chp hnh Trung ng khoỏ VII, H, 1993, tr.82.
Đảng Cộng sản Việt Nam, Vn kin Hi ngh ln th by Ban chp hnh Trung ng khoỏ X, H, 2008, tr.43.