SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU
---------------
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
GIÁO DỤC KỸ NĂNG NHẬN THỨC VÀ GIAO TIẾP
QUA PHẦN VĂN XUÔI HIỆN ĐẠI NGỮ VĂN 11
Người viết
Tổ
Chức vụ
Năm học
1
: Nguyễn Thị Duyên
: Văn
: Giáo viên
: 2014 - 2015
MỤC LỤC
A. Phần mở đầu..................................................................................1
I. Lý do chọn đề tài..........................................................................1
II. Mục đích và phương pháp..........................................................1
III. Giới hạn của đề tài.....................................................................2
IV. Các giả thiết nghiên cứu............................................................3
V. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn.................................................3
VI. Kế hoạch thực hiện....................................................................4
B. Phần nội dung.................................................................................5
Trên đây là những lí do chúng tôi chọn đề tài “Giáo dục kĩ năng nhận thức
và giao tiếp cho học sinh qua phần văn xuôi hiện đại Ngữ văn 11” làm đối tượng
nghiên cứu với mong muốn góp phần cải thiện và nâng cao hiệu quả giảng dạy môn
Ngữ văn trong nhà trường, giúp học sinh nhận thấy sâu sắc hơn giá trị của môn Văn
trong xã hội hiện nay.
II/ Mục đích và phương pháp:
2.1. Mục đích của đề tài:
- Hình thành kĩ năng nhận thức và giao tiếp (chủ yếu về mặt tình cảm đạo
đức) cho học sinh.
3
- Giúp học sinh nhận thấy giá trị giáo dục của môn Văn đối với thế hệ trẻ
hiện nay dù các tác phẩm được học ra đời từ rất lâu.
- Khơi gợi sự hứng thú cho học sinh phát huy tính chủ động, tích cực.
* Điểm mới của đề tài
Đối với giáo viên:
- Thông qua bài dạy giúp học sinh hình thành một số kĩ năng sống cơ bản
nhưng rất cần thiết đối với các em hiện nay.
- Bài giảng phong phú, sinh động hơn, khai thác sâu giá trị thẩm mĩ của môn
học.
Đối với học sinh:
Bồi dưỡng tâm hồng, rèn luyện những kĩ năng sống cơ bản.
2.2. Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu:
- Tài liệu chuyên môn: Bộ sách giáo viên môn Văn học 11; Tài liệu Chuẩn
kiến thức-kĩ năng môn Ngữ văn 11; Tài liệu giáo dục kĩ năng sống trong môn Ngữ
văn dành cho giáo viên; Một số kĩ năng cần thiết dành cho học sinh THPT.
- Các bài viết liên quan đến giáo dục kĩ năng sống trên các báo, tạp chí.
2.2.2. Phương pháp thống kê phân tích số liệu:
nhiều ưu thế để giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. Với tính chất là một môn học
công cụ, môn Ngữ văn giúp học sinh có năng lực ngôn ngữ để học tập, giao tiếp và
nhận thức về xã hội và con người.
Với tính chất giáo dục thẩm mĩ môn Ngữ văn giúp học sinh bồi dưỡng năng
lực tư duy, làm giàu cảm xúc thẩm mĩ và định hướng thị hiếu để hình thành nhân
cách.
5.2. Cơ sở thực tiễn:
Kinixti – một học giả Mỹ đã khẳng định: “sự thành công của mỗi người chỉ
có 15% là dựa vào kiến thức chuyên ngành, còn 85% là dựa vào giao tiếp và tài
năng xử thế của người đó”.
5
Bộ môn Ngữ văn góp phần rất lớn vào việc bồi dưỡng tâm hồn và kiến thức
xử thế cho con người. Ngữ văn 11 đặc biệt là phần văn xuôi hiện đại đã chứa đựng
những yếu tố phù hợp với các nội dung cơ bản của giáo dục kĩ năng sống như kĩ
năng ứng xử giao tiếp, kĩ năng cảm thông chia sẻ, kĩ năng tự xác định giá trị bản
thân, kĩ năng giải quyết mâu thuẫn, kĩ năng kiểm soát cảm xúc, kĩ năng ứng phó
với căng thẳng, kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ,kĩ năng thể hiện sự tự tin, kĩ năng lắng
nghe tích cực…Từ những yếu tố đó, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong môn
Ngữ văn sẽ dần hình thành ở học sinh ở học sinh quan hệ ứng xử đúng đắn với
những vấn đề của cuộc sống, xã hội, thời đại…Hơn nữa kết hợp giáo dục kĩ năng
giao tiếp và nhận thức cho học sinh qua môn Ngữ văn sẽ phát huy được các kĩ thuật
dạy học tích cực, góp phần nâng cao năng lực lĩnh hội trong học tập có sự tương tác
giữa nội dung bài học với những hiểu biết kinh nghiệm trong cuộc sống để học sinh
có thể vận dụng linh hoạt vào các tình huống trong thực tế. Chính vì vậy việc dạy
và học môn Ngữ văn sẽ đạt hiệu quả hơn.
VI. Kế hoạch thực hiện:
STT
6
B. PHẦN NỘI DUNG
I/ Thực trạng và những mâu thuẫn
1. Thực trạng:
1.1.
Trước khi áp dụng đề tài:
Theo đặc thù của môn học từ trước đến nay mỗi khi dạy một tác phẩm văn
học ngoài việc rèn luyện cái các kĩ năng tư duy phân tích, năng lực cảm thụ tác
phẩm giáo viên cũng thường lồng ghép giáo dục các kĩ năng sống liên quan đến
nhận thức đạo đức tình cảm cho học sinh. Tuy nhiên chủ yếu chỉ được tích hợp ở
phần củng cố bài học, thời gian rất ít nên chưa gây được ấn tượng cho học sinh
chưa có kĩ năng tác động sâu để có thể hình thành kĩ năng sống. Vì vậy, khi gặp các
câu hỏi liên quan đến nhận thức kĩ năng sống các em còn lúng túng chưa thể hiện
được bản lĩnh cá nhân.
1.2.
Sau khi áp dụng đề tài:
Bài dạy sinh động hơn, học sinh trao đổi sôi nổi hơn, kĩ năng giao tiếp và
nhận thức được cải thiện đáng kể.
1.3.
Những thuận lợi:
- Giáo dục kĩ năng nhận thức và giao tiếp đáp ứng được tính chất đặc thù của
2.1.1.1. Kĩ năng nhận thức:
* Đối với giáo viên: Giúp học sinh
- Biết xây dựng hoài bão cá nhân, khám phá mục đích sống của bản thân.
- Biết trân trọng những người xung quanh và cuộc sống của họ.
- Biết trân trọng cuộc sống của bản thân.
Có nhiều cách để giáo viên đặt vấn đề, sau đây tôi xin đề xuất một số
câu hỏi sau:
- Giả sử không có chuyến tàu đi qua phố huyện thì cuộc sống của chị em
Liên như thế nào?
- Em nhận suy nghĩ gì về câu nhận xét của Thạch Lam “ Từng ấy người
trong bóng tối mong đợi một cái gì tươi sáng hơn cho tương lai của họ”
8
- Tại sao hằng đêm chị em Liên vẫn đợi để được nhìn thấy chuyến tàu đi qua.
Từ chi tiết đó, em nghĩ gì về ước mơ, hoài bão, niềm tin hi vọng đối với mỗi người
trong cuộc sống?
- Chỉ ra sự khác nhau giữa sống và tồn tại?
* Đối với học sinh:
Thảo luận và trình bày ý kiến, nhận thức về những vấn đề giáo viên đặt ra,
rút ra bài học.
2.1.1. 2. Kỹ năng giao tiếp:
* Đối với giáo viên: Giúp học sinh:
Định hướng giao tiếp cho học sinh biết yêu thương, quan tâm đến những
người xung quanh. Trong giao tiếp phải có thái độ cư xử phù hợp.
Một số câu hỏi tiêu biểu:
- Chi tiết Liên nhìn thấy những đứa trẻ con nhà nghèo chị động lòng thương
gợi cho em suy nghĩ gì?
- Nếu không may gặp những khó khăn bế tắc trong cuộc sống em học điều gì
ở chị em Liên?
- Theo em, tại sao viên Quản Ngục hết lòng biệt đãi Huấn Cao?
- Tại sao xét về phương diện xã hội Quản Ngục đội nghịch với Huấn Cao
vậy mà Huấn Cao vẫn tặng những nét chữ quý giá của mình cho Quản Ngục?
- Từ nhân vật Quản Ngục theo em những yếu tố nào là quan trọng nhất để
giữ gìn nhân cách không bị ảnh hưởng bởi môi trường sống?
* Đối với học sinh:
- Từ những vấn đề giáo viên đặt ra, học sinh thảo luận và xác định cách nhìn
nhận, đánh giá những người có tài, có tâm trong xã hội. Có ý thức giữ gìn nhân
cách, nhân phẩm .
- Có thái độ trân trọng và bảo vệ cái đẹp ở mọi lúc, mọi nơi.
2.1.3. Hạnh phúc của một tang gia
2.1.3.1. Kỹ năng nhận thức:
* Đối với giáo viên: giúp học sinh
10
- Nhận thức tầm quan trọng của những giá trị truyền thống và văn hóa hiện
đại đối với con người.
- Nhận thức tình cảm gia đình, đạo hiếu.
- Trong cuộc sống phải thành thật,có ý thức học hỏi phấn đấu, không cơ hội,
xảo trá.
Một số câu hỏi tiêu biểu:
- Từ cách tổ chức đám tang, cách sống, cách ăn mặc của đại gia đình cụ cố
Hồng, em hãy đưa ra lời khuyên về sự tiếp nhận văn hóa mới và bảo vệ giá trị
truyền thống?
- Gia đình có vai trò và ý nghĩa như thế nào đối với mỗi người?
- Trách nhiệm của con cháu đối với ông bà cha mẹ là gì?
- Theo em xã hội hiện nay còn có những người như Xuân Tóc Đỏ không? Có
nên học theo cách sống của Xuân Tóc D
* Đối với học sinh:
- Nhận thức được giá trị của tình thương, sự bao dung, chia sẻ giữa người với
người
- Xác định được giá trị của bản thân, sống có bản lĩnh.
Một số câu hỏi tiêu biểu:
- Em hãy cho biết nhân tố nào giúp Chí Phèo hồi sinh?
- Nguyên nhân dẫn đến bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người của Chí?
- Em nghĩ gì nếu như trong xã hội ai bị áp bức cũng trở nên lưu manh, mất
nhân tính như Chí Phèo?
- Em rút ra bài học gì từ nhân vật Chí Phèo?
* Đối với học sinh:
Thảo luận, chỉ ra nguyên nhân từ đó xác định được mối quan hệ của con
người với cộng đồng, giá trị của lòng bao dung và sự quan tâm giữa người với
người trong xã hội.
12
2.1.4.2. Kĩ năng nhận giao tiếp:
* Đối với giáo viên: giúp học sinh
- Có thái độ ứng xử khéo trước mọi tình huống, cẩn thận trước những cám
dỗ của xã hội.
- Liên hệ giáo dục học sinh trong thực tế khi tiếp xúc với những đối tượng
đã từng lầm lạc nhưng có ý thức cải tạo, phấn đấu thì phải có thái độ cư xử phù
hợp. Ví dụ: những bệnh nhân HIV, những con nghiện đã cải tạo.
Một số câu hỏi tiêu biểu:
- Trong thực tế nếu gặp trường hợp có người muốn em làm “bạn tình” của
họ, họ sẽ đáp ứng nhu cầu về vật chất cho em thì em sẽ ứng xử như thế nào?
- Ở nơi em sống có người đã từng nghiện ma túy, có quá khứ đen tối bây giờ
đã có ý thức hoàn lương nhưng lại bị nhiễm HIV. Em và mọi người nên đối xử với
họ như thế nào?
* Đối với học sinh:
3
0
4
1
5
8
6
7
7
10
8
6
9
0
10
0
Cộng
32
Biểu đồ phân bố điểm trước tác động
14
Lớp ĐC
0
0
0
1
5
10
11
11
8-10
6
6
TC
32
33
• Nhận xét: qua bảng thống kê chúng ta thấy trước tác động điểm của hai lớp
tương đương nhau.
Sau khi dạy xong phần văn xuôi hiện đại tiến hành kiểm tra bài viết tự luận 1 tiết.
Bảng 1.2 tổng hợp phân loại điểm kiểm tra 1 tiết sau tác động
.
Điểm số
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
cộng
Từ thống kê tần số điểm kiểm tra trước tác động của lớp ĐC và lớp TN
chúng tôi tiếp tục phân loại kết quả kiểm tra như sau.
Lớp TN
Lớp ĐC
Điểm yếu:
Điểm TB
Điểm khá
Điểm giỏi
Để hình thành được kĩ năng sống cho học sinh đòi hỏi giáo viên phải có khả
năng tư duy nghiên cứu, khai thác nội dung tư tưởng của tác phẩm, trình độ chuyên
môn sâu sắc, kinh nghiệm sống dồi dào, giáo dục học sinh qua từng bài, tích lũy
kiến thức cho học sinh chứ không chỉ dạy một lần duy nhất hay một bài học duy
nhất. Có ý kiến cho rằng dạy kĩ năng sống cũng như dạy một đứa trẻ học bơi phải
kiên trì, tỉ mỉ từng bước một. Giáo viên phải đóng một vai trò quan trọng trong các
hoạt động của học sinh, đánh thức năng lực tiềm năng trong mỗi học sinh góp phần
nâng cao hiệu quả dạy học.
2. Hướng phát triển:
Nếu có điều kiện chúng tôi sẽ khai thác thêm các kĩ năng khác phù hợp với
môn học và các phần khác trong chương trình văn học phổ thông ở cả ba khối.
III. Đề xuất kiến nghị:
- Đề tài cần có sự góp ý xây dựng để được hoàn thiện và sâu hơn nên rất cần
sự đóng góp ý kiến của tổ chuyên môn và đồng nghiệp.
- Để giáo dục kĩ năng sống cho học sinh được thực hiện một cách đồng đều ở
các lớp, tổ chuyên môn phải lên kế hoạch và có phương hướng triển khai cụ thể.
18
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 11, tập 1.
2. Giáo dục kĩ năng sống trong môn Ngữ văn ở trường THPT, NXB Giáo dục, năm
2010.
3.Một số kĩ năng cần thiết dành cho học sinh trung học phổ thông. NXB Giáo dục
Việt Nam, 2011.
19
Nguyễn Thị Thu Thuyên
Phạm Ngọc Minh Thư
Dương Thị Thanh Tình
Hoàng Huỳnh Quốc
Toản
Trần Khoa Triệu
Mốt
Trung vị
Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
Trước
TĐ
6
7
6
5
8
5
6
7
7
7
8
6
5
4
5
5
6
6
5
7
7
8
8
9
8
7
5
7
7
7
9
7
9
8
5
7
6.5
6.38
1.2
Cao Thị Mỹ Anh
Nguyễn Khánh Duy
Bành Thị Mỹ Hạnh
Nguyễn Quang Hiếu
Đỗ Minh Thiên Hoàng
Trương Công Huy
6
8
7
6
7
7
6
8
4
8
5
6
7
5
7
6
6
7
7
7
8
5
6
7
8
6
7
Sau
TĐ
11A10
Lê Trần Nhật Việt
6
7
11A10
Pphamj YếnVi
Mốt
Trung vị
Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
5
7
7
6.48
1.1
5
7
7
6.76
1.0
Stt
26
27
28
29
30
11a10
11A10
11A10
11A10
11A10
11A10
11A10
11A10
11A10
11A10
11A10
11A10
11A10
11A10
11A10
11A10
11A10
11A10
11A10
11A10
11A10
11A10
11A10
11A10
sao chép của người khác.
Nếu sai sự thạt tôi xin hoàn toàn
chiu trách nhiệm.
Người viết
Thủ trưởng đơn vị
Nguyễn Thị Duyên
Nguyễn Văn Tâm
21